Ứng Dụng Kỹ Thuật Multiplex PCR Để Phát Hiện Nhanh Staphylococcus Aureus Và Pseudomonas Aeruginosa

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật nghiên cứu nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật multiplex pcr phát hiện nhanh và đồng thời tụ cầu vàng staphylococcus, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Công nghệ Sinh học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2016

55
7
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN 1: MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU ĐỀ TÀI

1.1. Mục tiêu của đề tài

1.2. Yêu cầu của đề tài

1.3. Ý nghĩa khoa học

1.4. Ý nghĩa thực tiễn

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Giới thiệu chung về Staphylococcus aureus và Pseudomonas aeruginosa

2.2. Giới thiệu chung về Staphylococcus aureus

2.3. Danh pháp, phân loại Staphylococcus aureus

2.4. Hình thái và cấu tạo của Staphylococcus aureus

2.5. Đặc điểm sinh học của Staphylococcus aureus

2.6. Đặc tính và các yếu tố độc lực

2.7. Cơ chế gây bệnh

2.8. Giới thiệu chung về Pseudomonas aeruginosa

2.9. Danh pháp, phân loại Pseudomonas aeruginosa

2.10. Hình thái và cấu tạo

2.11. Đặc điểm sinh học

2.12. Cơ chế gây bệnh

3. PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1. Đối tượng nghiên cứu

3.1.2. Phạm vi nghiên cứu

3.1.3. Địa điểm thời gian tiến hành nghiên cứu

3.1.3.1. Địa điểm nghiên cứu
3.1.3.2. Thời gian nghiên cứu

3.2. Vật liệu nghiên cứu

3.3. Các cặp mồi sử dụng trong đề tài

3.4. Hóa chất sử dụng trong đề tài

3.5. Dụng cụ thiết bị sử dụng trong quá trình thực hiện đề tài

3.6. Nội dung nghiên cứu

3.7. Phương pháp nghiên cứu

3.7.1. Phương pháp tách chiết DNA

3.7.2. Phản ứng multiplex PCR phát hiện nhanh và đồng thời Staphylococcus aureus và Pseudomonas aeruginosa

3.7.3. Phương pháp xác định nồng độ tế bào

3.7.4. Phương pháp xác định ngưỡng phát hiện của phản ứng multiplex PCR

3.7.5. Xác định độ đặc hiệu của phản ứng multiplex PCR

4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Kết quả tách chiết DNA tổng số của các chủng vi khuẩn nghiên cứu

4.2. Kết quả xây dựng quy trình phát hiện nhanh và đồng thời S. aeruginosa bằng kỹ thuật multiplex PCR

4.3. Kết quả thử nghiệm khả năng khuếch đại gen mục tiêu của các cặp mồi sử dụng trong nghiên cứu

4.4. Kết quả xác định điều kiện chung của phản ứng PCR sử dụng các cặp mồi riêng rẽ

4.5. Kết quả thử nghiệm khả năng khuếch đại của phản ứng multiplex PCR

4.6. Kết quả xác định ngưỡng phát hiện của phản ứng multiplex PCR

4.7. Kết quả xác định độ đặc hiệu của phản ứng multiplex PCR

4.8. Kết quả thử nghiệm phát hiện nhanh và đồng thời S. aeruginosa từ mẫu thu thập tại bệnh viện

5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về kỹ thuật Multiplex PCR

Kỹ thuật Multiplex PCR là một phương pháp sinh học phân tử tiên tiến, cho phép phát hiện đồng thời nhiều loại vi khuẩn trong một mẫu thử. Phương pháp này sử dụng nhiều cặp mồi khác nhau trong cùng một phản ứng PCR, giúp tăng cường khả năng phát hiện và giảm thời gian xét nghiệm. Staphylococcus aureusPseudomonas aeruginosa là hai tác nhân gây nhiễm trùng bệnh viện phổ biến, việc phát hiện nhanh chóng và chính xác chúng là rất cần thiết trong y tế. Kỹ thuật này không chỉ giúp chẩn đoán nhanh mà còn hỗ trợ trong việc điều trị kịp thời, giảm thiểu nguy cơ lây lan trong cộng đồng. Theo nghiên cứu, việc áp dụng Multiplex PCR có thể rút ngắn thời gian phát hiện từ vài ngày xuống chỉ còn vài giờ, điều này có ý nghĩa lớn trong việc quản lý và kiểm soát nhiễm trùng bệnh viện.

II. Đặc điểm của Staphylococcus aureus

Staphylococcus aureus là vi khuẩn Gram dương, có khả năng gây ra nhiều loại nhiễm trùng khác nhau, từ nhiễm trùng da đến nhiễm trùng huyết. Vi khuẩn này có khả năng sản sinh nhiều yếu tố độc lực, bao gồm enzyme coagulase, giúp nó bám dính và xâm nhập vào mô của vật chủ. Nghiên cứu cho thấy, S. aureus có thể gây ra các bệnh lý nghiêm trọng, đặc biệt ở những bệnh nhân có hệ miễn dịch yếu. Việc phát hiện nhanh S. aureus thông qua Multiplex PCR không chỉ giúp chẩn đoán chính xác mà còn hỗ trợ trong việc lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp, từ đó giảm thiểu tỷ lệ tử vong và thời gian nằm viện. Kết quả nghiên cứu cho thấy, việc sử dụng kỹ thuật này có thể nâng cao hiệu quả trong việc kiểm soát nhiễm trùng do S. aureus gây ra.

III. Đặc điểm của Pseudomonas aeruginosa

Pseudomonas aeruginosa là vi khuẩn Gram âm, có khả năng gây bệnh cao, đặc biệt trong môi trường bệnh viện. Vi khuẩn này có khả năng sống sót trong nhiều điều kiện khắc nghiệt và có thể gây ra các nhiễm trùng nghiêm trọng, đặc biệt ở những bệnh nhân có hệ miễn dịch suy yếu. P. aeruginosa sản sinh nhiều enzyme và độc tố, giúp nó xâm nhập và gây tổn thương cho mô của vật chủ. Việc phát hiện nhanh P. aeruginosa thông qua Multiplex PCR là rất quan trọng, vì nó giúp bác sĩ có thể đưa ra quyết định điều trị kịp thời và chính xác. Nghiên cứu cho thấy, việc áp dụng kỹ thuật này có thể cải thiện đáng kể khả năng phát hiện và điều trị nhiễm trùng do P. aeruginosa gây ra, từ đó giảm thiểu nguy cơ lây lan trong bệnh viện.

IV. Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu

Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật Multiplex PCR trong việc phát hiện nhanh Staphylococcus aureusPseudomonas aeruginosa mang lại nhiều lợi ích thiết thực. Đầu tiên, nó giúp nâng cao khả năng chẩn đoán và điều trị nhiễm trùng bệnh viện, từ đó giảm thiểu tỷ lệ tử vong và thời gian nằm viện. Thứ hai, việc phát hiện nhanh chóng các vi khuẩn gây bệnh giúp bác sĩ có thể lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp, giảm thiểu việc sử dụng kháng sinh không cần thiết, từ đó hạn chế tình trạng kháng thuốc. Cuối cùng, nghiên cứu này còn góp phần nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của việc kiểm soát nhiễm trùng trong bệnh viện, từ đó cải thiện chất lượng dịch vụ y tế.

02/03/2025
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật multiplex pcr phát hiện nhanh và đồng thời tụ cầu vàng staphylococcus aureus và trực trùng mủ xanh psedomonas aeruginosa

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Nhiễm khuẩn bệnh viện (NKBV) là một trong những thách thức và mối tuân tâm hàng đầu tại Việt Nam cũng như trên toàn thế giới. Những nghiên cứu gần đây cho thấy NKBV làm tăng tỷ lệ tử vong, kéo dài thời gian nằm viện, tăng việc sử dụng kháng sinh, tăng đề kháng kháng sinh và tăng chi phí điều trị. Thống kê cho thấy tỷ lNKBV khoảng 5-10% các nước phát triển và ở một số nước đang phát triển tỷ lệ này lên đến 25% [30] và tỷ lệ này còn cao hơn ở các khoa Hồi Sức Tích Cực. NKBV cũng làm gia tăng tỷ lệ tử vong bệnh viện.

Tại Cộng đồng Châu Âu, tỷ lệ tử vong do nhiễm trùng bệnh viện là 37.000 ca/năm [14] , còn tại Mỹ tỷ lệ này lên tới 99. Các bệnh nguyên gây NKBV có mức độ đề kháng kháng sinh cao hơn với các bệnh nguyên gây nhiễm khuẩn cộng đồng, đồng thời các NKBV có thời gian nằm viện trung bình dài hơn, từ 7-14 ngày. Do đó, chi phí cho NKBV thường tăng gấp 2-4 lần so với các trường hợp không NKBV. Chi phí phát sinh do NKBV tại Anh quốc là khoảng 1 tỷ USD còn tại Mỹ là 28-45 tỷ USD[11].

Staphylococcsu aureus và Pseudomonas aeruginosa đang là hai trong 6 tác nhân gây nhiễm trùng bệnh viện phổ biến hiện nay. Ngoài ra việc thực hiện các quy trình phát hiện S. aeruginosa chủ yếu hiện nay bằng phương pháp vi sinh. Phương pháp này thực hiện phức tạp qua nhiều công đoạn nuôi cấy và kiểm tra sản phẩm thu được gặp khó khăn và có khả năng nhầm lẫn các loại vi sinh vật với nhau.

Trong khi đó việc xác định nhanh và chính xác loại vi sinh vật góp phần giảm nguyên nhân lây lan trong cộng đồng. Với trình độ khoa học kỹ thuật ngày càng hiện đại kéo theo đó con người ngày càng am hiểu hơn và giải thích rõ ràng các quan điểm và kỹ thuật về n 2 sinh học phân tử. Qua đây việc ứng dụng các kỹ thuật sinh học phân tử vào các lĩnh vực của đời sống ngày càng rộng rãi, đặc biệt sinh học phân tử đã và đang được ứng dụng mạnh mẽ vào lĩnh vực y khoa mang lại chẩn đoán chính xác và nhanh chóng xác định đúng vi sinh vật gây bệnh. Một số kỹ thuật sinh học phân tử được ứng dụng rộng rãi như : kỹ thuật PCR, kỹ thuật multiplex PCR, ELISA.trong đó kỹ thuật PCR với độ đặc hiệu cao và thời gian cho kết quả nhanh chóng đã được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau.

Xuất phát từ tình hình thực tiễn và dựa trên điều kiện cơ sở vật chất của khoa Công nghệ Sinh học và Công nghệ Thực phẩm trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên tôi tiến hành thực hiện đề tài nghiên cứu: “Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật multiplex PCR phát hiện nhanh và đồng thời Tụ cầu vàng (Staphylococcus aureus) và Trực trùng mủ xanh (Psedomonas aeruginosa). Mục tiêu và yêu cầu đề tài 1. Mục tiêu của đề tài Xây dựng được quy trình phát hiện nhanh và đồng thời Tụ cầu vàng (Staphylococcus aureus) và Trực trùng mủ xanh (Pseudomonas aeruginosa) bằng kỹ thuật multiplex PCR. Yêu cầu của đề tài: - Tách chiết được DNA tổng số của các chủng vi khuẩn S.

- Tối ưu được phản ứng multiplex PCR phát hiện nhanh và đồng thời S. aeruginosa - Thử nghiệm thành công phản ứng multiplex PCR trên các mẫu vi khuẩn phân lập tại Bệnh viện. Ý nghĩa khoa học Kết quả nghiên cứu là tiền đề cho việc xây dựng bộ kít phát hiện nhanh và đồng thời tụ cầu vàng (S. aureus) và trực trùng mủ xanh (P.

Ý nghĩa thực tiễn Kết quả nghiên cứu có thể được ứng dụng vào công việc chẩn đoán nhanh sự nhiễm trùng S. aeruginosa trong lĩnh vực y tế. n 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Giới thiệu chung về Staphylococcus aureus và Pseudomonas aeruginosa 2.

Giới thiệu chung về Staphylococcus aureus Staphylococcus aureus lần đầu tiên được Scotland Alexander Ogston đề cập đến tại Hội nghị lần thứ 9 Hội phẫu thuật Đức năm 1881. Staphylococcus aureus lần đầu tiên được phân lập và phát hiện bởi Robert Koch năm 1878 từ mủ ung nhọt. Đến năm 1926, Julius von Daranyi đã hiện ra sự tương quan giữa khả năng gây bệnh của S. aureus với sự có mặt của enzyme coagulase huyết tương của vi khuẩn [1].

Danh pháp, phân loại Staphylococcus aureus thuộc giới Eubacteria, ngành Firmicutes, lớp Bacilli, bộ Bacillales, họ Staphylococcaceae, chi Staphylococcus, loài Staphylococcus aureus tên khoa học là Staphylococcus aureus [36] ưStaphylococcus aureus được phân loại chủ yếu theo hai cách sau: - Dựa vào kháng nguyên: dựa vào hiện tượng ngưng kết với huyết thanh, các nhà khoa học đã chia S. aureus thành 18 kiểu huyết thanh. Ngoài ra, có thể dựa vào phương pháp miễn dịch học để chia S. aureus thành kháng nguyên polysaccharide A ở vách và kháng nguyên protein ở ngoài vách.

- Dựa vào sự xâm nhiễm đặc hiệu của phage, S. aureus được chia thành các nhóm sau: Nhóm I gồm các kiểu huyết thanh 29, 52, 52A, 79 và 80; nhóm II gồm các kiểu huyết thanh 3A, 3B, 3C, 55và 71; Nhóm III: gồm các kiểu huyết thanh 6, 7, 42E, 47, 53, 54, 75, 77, 83A, 84 và 85; và nhóm IV chỉ có 1 kiểu huyết thanh 42D [37]. Hình thái và cấu tạo của Staphylococcus aureus Staphylococcus là những vi khuẩn Gram dương hình cầu và không di động với đường kính khoảng 0,5-1,5μm. Tế bào Staphylococcus xếp hình chùm nho không di động , vi khuẩn này có thành tế bào kháng với lysozyme và khá nhạy với lysotaphin, ngoài ra vi khuẩn này không sinh bào tử và cư trú trên da và màng nhày của con người cũng như động vật máu nóng [37].

Hình ảnh hiển tế bào Staphylococcus aureus (Nguồn: Wikipedia (https://vi.org/wiki/Staphylococcus_aureus)) Ngày nay các nhà khoa học đã thành công trong việc giải trình tự gen của các chủng tụ cầu vàng được ký hiệu như sau: Newman, COL, UMRSA252, MW2, MSSA476, N315, Mu50, RF122. Steven cùng cộng sự đã giải trình tự thành công bộ gen của chủng S.aureus COL với kích thước 2809422 bp, kết quả này đã được đăng ký trên Genbank với mã số : CP000046.1 cho hệ gen và CP000045 cho hệ gen plasmid. Theo kết quả này thì bộ gen của S. aureus có chứa ít các cặp G-C điều này đã làm nảy sinh mối lo ngại về sự chuyển gen giữa tụ cầu vàng và các tác nhân gây bệnh gram dương khác [41] Trong số các chủng S.aureus phân lập từ các mẫu thực phẩm, tỷ lệ chủng có khả năng sản sinh nội độc tố enterotoxin do nhóm gen n 6 SE mã hóa được ước tính chiếm khoảng 25% số chủng, tại Pháp trong số 332 chủng S.aureus được phân lập từ thức ăn có 57% chủng có chứa các gen mã hóa nội độc tố SEG, SEB, SEI, SEJ suất hiện với tần số cao hơn hẳn chủng chứa gen nội độc tố SEA và SEE mà trước đây vốn được xem là chiếm ưu thế [32].

Đặc điểm sinh học của Staphylococcus aureus Staphylococcus aureus là vi khuẩn hiếu khí hay kị khí tùy nghi, có enzyme catalase phân giải hydro peroxid (H2O2), giải phóng oxy và nước theo phản ứng sau: Catalase H2O2 H2O + O2 Ngoài ra, S. aureus cho phản ứng đông huyết tương dương tính do chúng tiết ra enzyme coagulase. Có thể xem việc S. aureus có phản ứng đông huyết tương là tính chất đặc trưng của S.

aureus, cũng là tiêu chuẩn để phân biệt S.aureus với các tụ cầu khác. Có hai dạng coagulase: coagulase “cố định” (“bound” coagulase) gắn vào thành tế bào và coagulase “tự do” (“free” coagulase) được phóng thích ra ngoài thành tế bào. Có hai phương pháp để thực hiện kiểm tra coagulase là thử nghiệm trên lam kính và trong ống nghiệm. Phương pháp lam kính giúp phát hiện những coagulase “cố định” do phản ứng trực tiếp với fibrinogen, phương pháp ống nghiệm phát hiện những coagulase “tự do” do phản ứng dán tiếp với fibrinogen qua cộng hợp với những yếu tố khác trong huyết tương [27].aureus còn phản ứng với DNase, phosphatase dương tính, có thể lên men và sinh axit từ manitol, trehalose, sucrose.

Tất cả các dòng S.aureus đều nhạy với Novobicine(kháng sinh có thành phần là spiramycin), có thể tăng trưởng trong môi trường chứa đến 15% muối NaCl [27].Trên môi trường BP (Baird Parker), khuẩn lạc của S.aureus có mầu đen nhánh, bóng, lồi, đường kính 1-1,5mm, quanh khuẩn lạc có vòng sáng rộng 25mm ( do khả năng khử potassium tellurite (K2TeO3) và khả năng thủy phân lòng đỏ trứng của enzyme lethinase) [27]. Trên môi trường MSA (Manitol salt n 7 agar), khuẩn lạc của S.aureus tròn, bờ đều và lồi, màu vàng nhạt đến vàng đậm và làm vàng môi trường xung quanh khuẩn lạc (do lên men đường manitol) [27].Đặc tính và các yếu tố độc lực Trên lâm sàng việc phân biệt các chủng tụ cầu có khả năng gây bệnh và không gây bệnh thường dựa vào sự hiện diện của enzyme Coagulase, enzyme này gắn với prothrompin trong huyết tương và hoạt tính hóa quá trình sinh fibrin từ tiền chất fibinogen. Enzyme này cùng với yếu tố kết cụm( clumping) một enzyme vách vi khuẩn giúp tụ cầu vàng tạo kết tủa fibrin trên bề mặt của nó. Tính chất này là yếu tố bệnh sinh cực kỳ quan trongjvaf yếu tố cũng đóng vai trò quan trọng trong chẩn đoán.

Tụ cầu vàng còn sản xuất nhiều yếu tố độc tố độc lực khác có liên quan đến cấu tạo của vách vi khuẩn như : Vỏ polysaccharide: một số chủng tụ cầu vàng có thể tạo vỏ polysaccharide vỏ này cùng với protein A có chức năng bảo vệ tế bào vi khuẩn chống lại hiện tượng thực bào. Hầu hết các chủng tụ cầu vàng đều có khả năng tổng hợp một loại protein bề mặt có khả năng gắn với mảnh thụ thể (Fc) của các glubuline miễn dịch, chính nhờ hiện tượng này mà số lượng mảnh Fc giảm xuống. Vì mảnh Fc của các globuline miễn dịch có vai trò trong hiện tượng opsonin hóa chúng là các receptor cho các đại thực bào. Qúa trình gắn trên giúp tụ cầu vàng tránh tránh không bị thực bào Ngoài ra phần lớn các chủng tụ cầu vàng đều có khả năng sản xuất một chất kết dính gian bào , nhờ chất này vi khuẩn tạo được một lớp màng sinh học bao phủ chính nó và vi khuẩn có thể phát triển trong lớp màng nhầy niêm mạc.

Các yếu tố độc lực ngoại bào, tụ cầu vàng còn sản sinh một số enzyme quan trọng góp phần tạo nên độc lực mạnh mẽ của chủng vi khuẩn này như: n 8 Hyaluronidase: enzyme này có khả năng phá hủy chất cơ bản của tổ chức giúp vi khuẩn có thể phát tán trong tổ chức Hemolysine và leukocidine: phá hủy hồng cầu và gây chết các tế bào hạt cũng như tế bào bạch cầu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật Multiplex PCR phát hiện nhanh Staphylococcus aureus và Pseudomonas aeruginosa" trình bày một phương pháp hiệu quả để phát hiện nhanh hai loại vi khuẩn gây bệnh phổ biến trong y học. Kỹ thuật Multiplex PCR cho phép xác định đồng thời nhiều tác nhân gây bệnh, giúp tiết kiệm thời gian và nâng cao độ chính xác trong chẩn đoán. Điều này đặc biệt hữu ích trong việc điều trị kịp thời và hiệu quả các bệnh nhiễm trùng do Staphylococcus aureus và Pseudomonas aeruginosa gây ra.

Để mở rộng kiến thức về các phương pháp phát hiện vi khuẩn và ứng dụng trong y học, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Phương pháp multiplex pcr xác định tác nhân gây nhiễm khuẩn huyết, nơi cung cấp cái nhìn sâu hơn về các kỹ thuật tương tự. Ngoài ra, tài liệu Xác định nhanh các loại carbapenemase trong enterobacteriaceae và pseudomonas spp bằng thử nghiệm sinh hóa cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương pháp phát hiện vi khuẩn kháng thuốc. Cuối cùng, tài liệu Xác định một số đặc điểm vi sinh của escherichia coli sinh beta lactamase sẽ cung cấp thêm thông tin về các vi khuẩn khác có liên quan đến sức khỏe cộng đồng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và ứng dụng trong lĩnh vực vi sinh vật học.