Luận án tiến sĩ xác định một số đặc điểm vi sinh của escherichia coli sinh beta lactamase phổ mở rộng ở người khỏe mạnh tại cộng đồng huyện vũ thư tỉnh thái bình

Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm vi sinh của Escherichia coli sinh beta-lactamase phổ mở rộng ở người khỏe mạnh tại huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình.

Chuyên ngành

Vi sinh y học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2020

155
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Tình hình nhiễm và kháng kháng sinh của E. coli sinh β-lactamase phổ mở rộng ở người

1.1.1. Tình hình nhiễm E. coli sinh β-lactamase phổ mở rộng ở người

1.1.1.1. Trên thế giới
1.1.1.1.a. Trong bệnh viện

1.2. Một số đặc điểm và phương pháp nghiên cứu E. coli sinh ESBL

1.2.1. Đặc điểm sinh học

1.2.2. Đặc điểm và sự lưu hành các ESBL và các gen mã hóa sinh ESBL

1.2.3. Đặc điểm phân nhóm phát sinh loài (phylogenetic group)

1.2.4. Đặc điểm gây bệnh của vi khuẩn E. coli trên người

1.2.5. Khả năng lan truyền vi khuẩn E. coli sinh ESBL

1.2.6. Các phương pháp nghiên cứu E. coli sinh ESBL

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.1.1. Địa điểm nghiên cứu

2.1.2. Thời gian nghiên cứu

2.1.3. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Thiết kế nghiên cứu

2.2.2. Phương pháp chọn mẫu và tính cỡ mẫu

2.2.3. Các biến số và chỉ số nghiên cứu

2.3. Vật liệu nghiên cứu

2.4. Các kỹ thuật áp dụng trong nghiên cứu

2.4.1. Kỹ thuật lấy mẫu phân

2.4.2. Kỹ thuật nuôi cấy, phân lập E. coli từ mẫu phân

2.4.3. Kỹ thuật định danh vi khuẩn E.

2.4.4. Kỹ thuật xác định kiểu hình ESBL của các chủng E.

2.4.5. Kỹ thuật xác định đặc điểm kháng kháng sinh của E. coli sinh ESBL

2.4.6. Kỹ thuật xác định gen mã hóa sinh ESBL của E. coli sinh ESBL

2.4.7. Kỹ thuật xác định gen mcr-1 kháng colistin của E. coli sinh ESBL

2.4.8. Kỹ thuật xác định đặc điểm phân nhóm phát sinh loài của các chủng E. coli sinh ESBL

2.4.9. Kỹ thuật xác định gen độc lực của vi khuẩn E. coli sinh ESBL

2.4.10. Phân tích mối liên hệ kiểu gen bằng kỹ thuật PFGE

2.4.11. Kỹ thuật xác định các loại plasmid của các chủng E. coli sinh ESBL

2.4.12. Xác định vị trí các gen mã hóa sinh ESBL bằng phương pháp Southern Blot

2.4.13. Đánh giá khả năng truyền các gen mã hóa sinh ESBL của các chủng E. coli sinh ESBL trong mô hình phòng thí nghiệm bằng phương pháp tiếp hợp

2.5. Phương pháp xử lý số liệu

2.6. Biện pháp khống chế sai số

2.7. Đạo đức nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Sự lưu hành của vi khuẩn E. coli sinh ESBL trong mẫu phân người khỏe mạnh tại cộng đồng nông thôn tỉnh Thái Bình

3.1.1. Đặc điểm của đối tượng xét nghiệm

3.1.2. Sự lưu hành của vi khuẩn E. coli sinh ESBL trong mẫu phân người khỏe mạnh

3.1.3. Đặc điểm sinh học của các chủng E. coli sinh ESBL

3.1.4. Đặc điểm sinh vật, hóa học của các chủng E. coli sinh ESBL

3.1.5. Đặc điểm kháng kháng sinh của các chủng E. coli sinh ESBL

3.1.6. Đặc điểm các gen mã hóa sinh ESBL ở các chủng E. coli sinh ESBL

3.1.7. Đặc điểm phân nhóm phát sinh loài của các chủng E. coli sinh ESBL

3.1.8. Đặc điểm các gen độc lực trong các chủng E. coli sinh ESBL

3.1.9. Mối liên hệ kiểu gen giữa các chủng E. coli sinh ESBL

3.1.10. Phân tích đặc điểm plasmid của các chủng E. coli sinh ESBL

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Sự lưu hành của vi khuẩn E. coli sinh ESBL trong mẫu phân người khỏe mạnh tại cộng đồng nông thôn tỉnh Thái Bình

4.1.1. Đặc điểm của đối tượng xét nghiệm

4.1.2. Sự lưu hành của E. coli sinh ESBL trong mẫu phân người khỏe mạnh

4.1.3. Đặc điểm sinh học của các chủng E. coli sinh ESBL

4.1.4. Đặc điểm sinh vật, hóa học của các chủng E. coli sinh ESBL

4.1.5. Đặc điểm kháng kháng sinh của các chủng E. coli sinh ESBL

4.1.6. Đặc điểm các gen mã hóa sinh ESBL ở các chủng E. coli sinh ESBL

4.1.7. Đặc điểm phân nhóm phát sinh loài của các chủng E. coli sinh ESBL

4.1.8. Đặc điểm các gen độc lực của các chủng E. coli sinh ESBL

4.1.9. Mối liên hệ kiểu gen giữa các chủng E. coli sinh ESBL

4.1.10. Phân tích đặc điểm plasmid của các chủng E. coli sinh ESBL

4.1.11. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Giới thiệu và mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu tập trung vào đặc điểm vi sinh của E. coli sinh beta-lactamase (ESBL) ở người khỏe mạnh tại Vũ Thư, Thái Bình. Mục tiêu chính là xác định sự lưu hành và đặc điểm sinh học của các chủng E. coli sinh ESBL trong cộng đồng. Nghiên cứu này nhằm cung cấp cơ sở khoa học cho việc giám sát và phòng ngừa sự lây lan của vi khuẩn kháng kháng sinh.

1.1. Bối cảnh và tầm quan trọng

E. coli là vi khuẩn phổ biến trong đường ruột, nhưng cũng là tác nhân gây bệnh quan trọng. Beta-lactamase là enzyme giúp vi khuẩn kháng lại các kháng sinh nhóm beta-lactam. Sự xuất hiện của E. coli sinh ESBL trong cộng đồng là mối đe dọa lớn đối với sức khỏe cộng đồng, đặc biệt là ở các khu vực nông thôn như Vũ Thư, Thái Bình.

1.2. Mục tiêu cụ thể

Nghiên cứu nhằm xác định tỷ lệ lưu hành của E. coli sinh ESBL và phân tích các đặc điểm sinh học của chúng, bao gồm khả năng kháng kháng sinh, gen mã hóa ESBL, và đặc điểm phân nhóm phát sinh loài.

II. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp lấy mẫu phân từ người khỏe mạnh tại Vũ Thư, Thái Bình. Các mẫu được nuôi cấy, phân lập và xác định E. coli sinh ESBL thông qua các kỹ thuật vi sinh và phân tử. Các đặc điểm kháng kháng sinh và gen mã hóa ESBL được phân tích chi tiết.

2.1. Đối tượng và địa điểm nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện trên người khỏe mạnh tại Vũ Thư, Thái Bình. Đây là khu vực nông thôn, nơi có nguy cơ cao về sự lây lan của vi khuẩn kháng kháng sinh do điều kiện vệ sinh và sử dụng kháng sinh không hợp lý.

2.2. Kỹ thuật phân tích

Các kỹ thuật bao gồm nuôi cấy, phân lập E. coli, xác định kiểu hình ESBL, và phân tích gen mã hóa ESBL bằng PCR. Ngoài ra, nghiên cứu còn sử dụng kỹ thuật PFGE để phân tích mối liên hệ kiểu gen giữa các chủng vi khuẩn.

III. Kết quả nghiên cứu

Kết quả cho thấy tỷ lệ lưu hành của E. coli sinh ESBL trong cộng đồng là đáng kể. Các chủng vi khuẩn này có khả năng kháng đa kháng sinh và mang nhiều gen mã hóa ESBL. Đặc điểm phân nhóm phát sinh loài cho thấy sự đa dạng di truyền của các chủng E. coli.

3.1. Tỷ lệ lưu hành

Tỷ lệ E. coli sinh ESBL trong mẫu phân của người khỏe mạnh tại Vũ Thư, Thái Bình là cao, phản ánh sự phổ biến của vi khuẩn kháng kháng sinh trong cộng đồng.

3.2. Đặc điểm kháng kháng sinh

Các chủng E. coli sinh ESBL kháng lại nhiều loại kháng sinh, bao gồm cephalosporin thế hệ ba và các kháng sinh phổ rộng khác. Điều này làm tăng nguy cơ điều trị thất bại trong các bệnh nhiễm khuẩn.

3.3. Đặc điểm gen mã hóa ESBL

Các gen mã hóa ESBL như blaCTX-M, blaTEM, và blaSHV được phát hiện phổ biến trong các chủng E. coli. Điều này cho thấy sự lan truyền rộng rãi của các gen kháng kháng sinh trong cộng đồng.

IV. Bàn luận và kết luận

Nghiên cứu này cung cấp cái nhìn toàn diện về sự lưu hành và đặc điểm của E. coli sinh ESBL trong cộng đồng Vũ Thư, Thái Bình. Kết quả nhấn mạnh sự cần thiết của việc giám sát và kiểm soát vi khuẩn kháng kháng sinh tại cộng đồng, đặc biệt là ở các khu vực nông thôn.

4.1. Ý nghĩa thực tiễn

Nghiên cứu này có ý nghĩa quan trọng trong việc thiết lập các chính sách giám sát và phòng ngừa sự lây lan của vi khuẩn kháng kháng sinh. Đồng thời, nó cung cấp dữ liệu quan trọng cho các nghiên cứu tiếp theo về vi sinh lâm sàngkháng sinh.

4.2. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

Nghiên cứu này chỉ tập trung vào một khu vực cụ thể, do đó cần mở rộng phạm vi nghiên cứu để có cái nhìn tổng thể hơn. Các nghiên cứu tiếp theo nên tập trung vào cơ chế lan truyền gen kháng kháng sinh và các biện pháp can thiệp hiệu quả.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ xác định một số đặc điểm vi sinh của escherichia coli sinh beta lactamase phổ mở rộng ở người khỏe mạnh tại cộng đồng huyện vũ thư tỉnh thái bình

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Thuốc kháng sinh đƣợc coi là một giải pháp cho loài ngƣời trong phòng và điều trị bệnh do nhiễm khuẩn. Tuy nhiên, trong những năm gần đây vi khuẩn kháng lại thuốc kháng sinh ngày càng nghiêm trọng và sự lan truyền các vi khuẩn kháng kháng sinh đang trở thành mối đe dọa lớn cho sức khỏe cộng đồng trên toàn thế giới. Có nhiều cơ chế kháng kháng sinh, trong đó cơ chế ức chế bằng enzyme β-lactamase phổ mở rộng, hay còn đƣợc gọi là ESBL (Extended - Spectrum Beta -Lactamase) là cơ chế thƣờng gặp. ESBL là các enzyme do vi khuẩn sinh ra, chúng có khả năng làm bất hoạt các thuốc nhóm β-lactam bằng cách phá hủy nối amide của vòng β-lactam vì vậy các vi khuẩn có enzyme này kháng lại các kháng sinh nhóm β-lactam rất hiệu quả.

ESBL thƣờng đƣợc tìm thấy trong các nhóm Enterobacteriaceae, thƣờng gặp ở Escherichia coli (E. coli là vi khuẩn sống cộng sinh trong đƣờng tiêu hóa, nhƣng nó cũng là một trong những tác nhân gây bệnh khá phổ biến ở ngƣời. Trên nhiều chủng E. coli sinh ESBL, các plasmid không chỉ mang gen mã hóa sinh ESBL mà còn kèm các gen kháng kháng sinh khác, vì vậy các vi khuẩn này có thể kháng đồng thời nhiều loại kháng sinh [32].

Mặt khác, các chủng E. coli mang gen mã hóa sinh ESBL còn có khả năng truyền các gen kháng kháng sinh cho các vi khuẩn khác trong cùng loài hoặc cho các loài vi khuẩn gây bệnh khác nhƣ: Salmonella, Shigella. làm gia tăng tình trạng kháng kháng sinh trong cộng đồng và gây ra những khó khăn trong điều trị lâm sàng [32, 101]. Trên thế giới, tỷ lệ nhiễm E.

coli sinh ESBL chiếm tỷ lệ từ 5% đến 62%. Tỷ lệ này cao ở khu vực châu Á, đặc biệt là các nƣớc khu vực Nam Á và Trung Quốc (trên 50%) ở cả bệnh viện và cộng đồng [61, 92]. 2 Tại Việt Nam, tỉ lệ nhiễm E. coli sinh ESBL là tƣơng đối cao: 18% đến 57,3 % trong bệnh viện [61, 92].

Hầu hết các nghiên cứu có liên quan đến E. coli sinh ESBL chủ yếu là trên các bệnh phẩm của bệnh nhân tại bệnh viện, rất ít các nghiên cứu đƣợc thực hiện trên ngƣời khỏe mạnh tại cộng đồng. Đặc biệt những thông tin về đặc điểm vi sinh y học của vi khuẩn E. coli sinh ESBL tại cộng đồng hầu nhƣ chƣa đƣợc thông báo.

Vì vậy cần thiết có những nghiên cứu trên ngƣời khỏe mạnh tại cộng đồng nhằm đánh giá thực trạng nhiễm, đặc điểm vi sinh học của vi khuẩn E. coli sinh ESBL tại cộng đồng, góp phần đƣa ra bức tranh tổng thể về dịch tễ học của vi khuẩn E. coli tại cộng đồng, cung cấp cơ sở khoa học cho việc thiết lập hệ thống giám sát, phòng ngừa sự lây nhiễm và lan truyền vi khuẩn kháng kháng sinh tại cộng đồng. Do đó chúng tôi thực hiện đề tài ―Xác định một số đặc điểm vi sinh của Escherichia coli sinh beta lactamase phổ mở rộng ở người khỏe mạnh tại cộng đồng huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình, năm 2016‖ với các mục tiêu sau: 1.

Xác định sự lưu hành của Escherichia coli sinh beta-lactamase phổ mở rộng ở người khỏe mạnh tại cộng đồng, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình, năm 2016. Xác định một số đặc điểm sinh học của các chủng Escherichia coli sinh beta-lactamase phổ mở rộng phân lập được từ người khỏe mạnh tại cộng đồng. 3 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Tình hình nhiễm và kháng kháng sinh của E.

coli sinh β-lactamase phổ mở rộng ở ngƣời 1. Tình hình nhiễm E. coli sinh β-lactamase phổ mở rộng ở người 1. Trên thế giới a.

Trong bệnh viện Vi khuẩn sinh ESBL đƣợc phát hiện lần đầu tiên vào năm 1983 tại Tây Âu. Sau đó không lâu, ESBL đƣợc phát hiện ở Mỹ và Châu Á, hiện nay nó đã lan ra toàn cầu và là vấn đề thu hút sự quan tâm của nhiều nhà khoa học trên thế giới. ESBL xuất hiện ở nhiều vi khuẩn trong đó chủ yếu là ở nhóm trực khuẩn gram âm, thƣờng gặp ở E. Theo chƣơng trình giám sát xu hƣớng kháng kháng sinh trên toàn thế giới (SMART) giai đoạn 2002 – 2011 ở 179 bệnh viện trên thế giới cho thấy: E.

coli là nguyên nhân hàng đầu gây nhiễm khuẩn ổ bụng (47,8%) và nhiễm khuẩn tiết niệu (44,3%). Trong nhiễm khuẩn ổ bụng, vi khuẩn sinh ESBL cao ở châu Á, Mỹ Latinh và Trung Đông (20% - 40%); châu Âu, Bắc Mỹ, Nam Thái Bình Dƣơng và châu Phi có tỷ lệ thấp hơn (5-15%). Trong nhiễm khuẩn tiết niệu tỷ lệ vi khuẩn sinh ESBL cao nhất ở châu Á và Trung Đông (30% - 50%), tiếp đến là Mỹ Latinh và châu Âu (khoảng 20%), tỷ lệ này thấp nhất ở châu Phi, Nam Thái Bình Dƣơng và Bắc Mỹ (khoảng 10%). Tỷ lệ ESBL ở cả bệnh nhân nhiễm khuẩn ở bụng và nhiễm khuẩn tiết niệu tăng theo thời gian ở hầu hết các khu vực, đặc biệt là ở châu Á và Trung Đông [92].

Tỷ lệ ESBL ở E. mirabilis trong nhiễm khuẩn ổ bụng theo các vùng từ SMART từ 2002 – 2011 [92]. Tỷ lệ ESBL ở E. mirabilis trong nhiễm trùng tiết niệu theo các vùng từ SMART từ 2002 - 2011 [92].

Trong báo cáo giám sát hàng năm của Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa bệnh tật châu Âu (ECDC, 2012) cho thấy tỷ lệ sinh ESBL của các chủng E. coli kháng cephalosporin thế hệ ba ở 23 quốc gia thuộc châu Âu rất cao (70,5% đến 100%). Có tới 16 trong 23 quốc gia báo cáo có tỷ lệ sinh ESBL ở các chủng E. coli kháng cephalosporin thế hệ ba là trên 85%, thậm chí ở một số nƣớc nhƣ Hungary, Lithuania và Rumania tỷ lệ này lên đến 100% [115].

Qua các nghiên cứu giám sát về tình hình vi khuẩn kháng kháng sinh ở 5 khu vực châu Á - Thái Bình Dƣơng cho thấy, E. coli sinh ESBL có xu hƣớng ngày càng gia tăng. Nghiên cứu SMART từ năm 2007: Trong tổng số 3004 chủng Gram âm đƣợc phân lập năm 2007 ở khu vực châu Á - Thái Bình Dƣơng tỷ lệ sinh ESBL ở E. Tỷ lệ này cao ở các nƣớc Ấn Độ (79%), Trung Quốc (55%), Thái Lan (50,8%).

Các nƣớc có tỷ lệ E. coli sinh ESBL trung bình là Việt Nam (34,4%), Singapore (33,3%). Các quốc gia có tỉ lệ thấp hơn (3,2 - 22,7%) là Hàn Quốc, Hồng Công, Philipine, Đài Loan, Úc, New Zealand [61]. Tỷ lệ nhiễm các vi khuẩn sinh ESBL ở các nước khu vực châu Á-Thái Bình Dương [61].

Nghiên cứu SMART trên 17.350 chủng vi khuẩn Gram âm phân lập từ bệnh nhân nhiễm khuẩn ổ bụng ở 54 bệnh viện thuộc 13 nƣớc trong vùng châu Á - Thái Bình Dƣơng giai đoạn 2010 - 2013 cho thấy: E. coli là tác nhân chủ yếu (46,1%). Tỷ lệ sinh ESBL ở E. Trong đó tỷ lệ E.

coli sinh ESBL trong các nhiễm khuẩn tại bệnh viện cao nhất ở Ấn Độ (79%), Trung Quốc (55%), Thái Lan (50%) và Việt Nam (34,4%). Ở các nƣớc này tỷ lệ E. coli sinh ESBL trong các nhiễm khuẩn cộng đồng là khoảng 20% [41]. Nhóm nghiên cứu của tác giả Villegas thực hiện trên các chủng vi khuẩn Gram âm đƣợc thu thập từ các bệnh nhân nhiễm khuẩn ổ bụng từ 23 trung tâm thuộc 10 nƣớc Mỹ Latinh cho thấy trong E.

coli là các tác nhân phổ 6 biến nhất, tỷ lệ sinh ESBL ở E. Một nghiên cứu đƣợc thực hiện ở Nam Phi giai đoạn 1998-1999 cho thấy tỷ lệ E. coli sinh ESBL là 5,1 % [28]. Nghiên cứu gần đây của tác giả Sangare và cộng sự tại 2 bệnh viện lớn ở Mali cho thấy: tỷ lệ sinh ESBL của các vi khuẩn đƣờng ruột phân lập từ máu bệnh nhân là 62,3 %.

coli sinh ESBL chiếm 64,5% [108]. Tại cộng đồng Một số nghiên cứu gần đây cho thấy vi khuẩn E. coli sinh ESBL không chỉ xuất hiện trong bệnh viện mà còn đƣợc phát hiện ở cả những ngƣời khỏe mạnh tại cộng đồng ở nhiều nơi trên thế giới. Tại Thụy Sĩ: Theo nghiên cứu của tác giả Geser và cộng sự trên mẫu phân của 586 ngƣời khỏe mạnh tại Thụy Sĩ năm 2013 cho thấy có 5,8 % ngƣời khỏe mạnh nhiễm E.

coli sinh ESBL [51]. Tại Pháp: Tác giả Nicolas - Chanoine thông báo tỷ lệ mang E. coli sinh ESBL ở những ngƣời trƣởng thành khỏe mạnh tại khu vực Pari tăng lên gấp 10 lần sau 5 năm (0,6% vào năm 2006 và 6% vào năm 2011) [98]. Kết quả nghiên cứu của tác giả Valenza (2014) trên 3344 mẫu phân ngƣời khỏe mạnh trong cộng đồng có tiếp xúc gần với bệnh nhân nhiễm khuẩn tiêu hóa tại Đức cho thấy tỷ lệ sinh ESBL là 6,3% trong cộng đồng [119].

Tại Trung Quốc, tác giả Li B (2009) công bố có tới 50,5% mẫu phân của những ngƣời khỏe mạnh tham gia nghiên cứu có chứa vi khuẩn E. coli sinh ESBL [78]. Nghiên cứu trên 160 ngƣời khỏe mạnh ở vùng nông thôn Thái Lan năm 2008 của tác giả Sasaki cho thấy tỷ lệ những ngƣời tham gia nghiên cứu có mang vi khuẩn sinh ESBL trong mẫu phân là 61,7%. coli chiếm ƣu thế với tỷ lệ 85,1% [109].

Theo một kết quả nghiên cứu trên 150 ngƣời tình nguyện khỏe mạnh tại 7 Tunisia năm 2009-2010 cho thấy tỷ lệ mang E. coli sinh ESBL trong đƣờng tiêu hóa tại cộng đồng là 7,3% [29]. Tại Việt Nam a. Trong bệnh viện Hiện nay E.

coli sinh ESBL đã lƣu hành rộng khắp trên các bệnh viện trong cả nƣớc. Vi khuẩn này là một trong các tác nhân gây các bệnh nhiễm khuẩn trong bệnh viện nhƣ nhiễm khuẩn tiết niệu, nhiễm khuẩn tiêu hóa với tỷ lệ kháng kháng sinh cao. Theo số liệu của chƣơng trình quốc gia giám sát độ nhạy cảm với kháng sinh (Antibiotic Susceptibility Testing Surveillance – ASTS) 2002 - 2006 từ 10 đơn vị thành viên ở Bắc, Trung, Nam, và các dữ liệu từ các bệnh viện nhiều nơi gửi về cho thấy: bệnh viện càng lớn bao nhiêu thì tỷ lệ các vi khuẩn sinh ESBL càng tăng cao và tỷ lệ vi khuẩn sinh ESBL cũng tăng dần theo từng năm. Tỷ lệ ở các bệnh viện theo thời gian đƣợc thể hiện ở bảng 1.

coli sinh ESBL ở một số bệnh viện (ASTS) Bệnh viện E. coli sinh ESBL ASTS- Bộ Y tế (2004) 7,7% (n=548) Bệnh viện Chợ Rẫy 51,6% Bệnh viện Việt Đức 34,2% Bệnh viện Bình Định 36,2% Bệnh viện Việt Tiệp 36,1% Bệnh viện Bạch Mai (2005) 18,5% Bệnh viện Bạch Mai (2006) 21,5% Bệnh viện Bạch Mai (2007) 41,2% Bệnh viện Bạch Mai (2008) 42,2% Tác giả Hoàng Thị Phƣơng Dung nghiên cứu 204 chủng vi khuẩn Gram âm phân lập đƣợc tại bệnh viện Đại học Y Dƣợc thành phố Hồ Chí Minh từ 7 - 12/2008 công bố có 32,2% các chủng vi khuẩn sinh ESBL, trong đó 8 E. coli chiếm tỷ lệ cao nhất (71,2%) [6].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu đặc điểm vi sinh của E. coli sinh beta-lactamase ở người khỏe mạnh tại Vũ Thư, Thái Bình" cung cấp cái nhìn sâu sắc về sự hiện diện và đặc điểm của vi khuẩn E. coli có khả năng sinh beta-lactamase trong cộng đồng người khỏe mạnh. Nghiên cứu này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về tình trạng kháng kháng sinh trong cộng đồng mà còn chỉ ra những yếu tố có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của vi khuẩn này. Độc giả sẽ nhận được thông tin quý giá về cách thức vi khuẩn này có thể tác động đến sức khỏe cộng đồng và những biện pháp cần thiết để kiểm soát tình trạng kháng kháng sinh.

Để mở rộng kiến thức về vấn đề này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận án thực trạng kháng kháng sinh của một số vi khuẩn thường gặp ở cộng đồng và một số yếu tố liên quan ở việt nam năm 2018 2019, nơi cung cấp cái nhìn tổng quan về tình hình kháng kháng sinh tại Việt Nam. Ngoài ra, tài liệu Luận văn nghiên cứu tỷ lệ nhiễm ba bệnh ký sinh trùng truyền lây giữa động vật và người tại huyện bắc yên tỉnh sơn la cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về mối liên hệ giữa vi sinh vật và sức khỏe con người. Cuối cùng, tài liệu Luận án nghiên cứu một số đặc điểm cận lâm sàng kiểu gen của hbv và hcv ở người nghiện ma túy tại trung tâm cai nghiện thành phố hồ chí minh sẽ cung cấp thêm thông tin về các bệnh truyền nhiễm khác có liên quan đến vi sinh vật trong cộng đồng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề vi sinh và sức khỏe cộng đồng.