Luận án tiến sĩ về ứng dụng enzyme amylase, protease và nấm men trong sản xuất rượu vang nếp

Luận án tiến sĩ nghiên cứu ứng dụng enzyme amylase, protease và nấm men thuần chủng trong sản xuất rượu vang nếp, mở ra hướng đi mới cho ngành công nghiệp rượu.

Trường đại học

Trường Đại học Trà Vinh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2010

141
5
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM TẠ

TÓM TẮT

ABSTRACT

MỤC LỤC

DANH SÁCH BẢNG

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. Mục tiêu của đề tài

1.2. Nội dung nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

2.1. Nguồn nguyên liệu sản xuất rượu

2.2. Enzyme α-amylase (EC 3.2

2.3. Enzyme glucoamylase (EC 3.

2.4. Hoạt lực của enzyme amylase

2.5. Enzyme papain (EC 3.

2.5.1. Cấu tạo của enzyme papain

2.5.2. Hoạt tính của enzyme papain

2.5.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính enzyme papain

2.6. Enzyme bromelain (EC 3.

2.6.1. Cấu tạo của enzyme bromelain

2.6.2. Hoạt tính enzyme bromelain

2.6.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính enzyme bromelain

2.7. Cấu tạo và thành phần của nấm men

2.8. Sự sinh trưởng và phát triển của nấm men

2.9. Nấm men sử dụng trong sản xuất rượu vang

2.10. Bánh men thuốc bắc

2.11. Các quá trình chính trong sản xuất rượu vang nếp

2.11.1. Quá trình hồ hóa tinh bột

2.11.2. Quá trình đường hóa trong sản xuất rượu vang nếp

2.11.3. Quá trình lên men trong sản xuất rượu vang nếp

2.11.4. Cơ chế của quá trình lên men rượu

2.11.5. Các giai đoạn của quá trình lên men rượu

2.11.6. Cơ chế chuyển hóa đường thành rượu

2.11.7. Các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình lên men rượu

2.11.8. Sản phẩm phụ và sản phẩm trung gian của quá trình lên men rượu

2.11.8.1. Sự tạo thành methalnol
2.11.8.2. Sự tạo thành aldehyde
2.11.8.3. Sự tạo thành các rượu bậc cao
2.11.8.4. Sự tạo thành các acid hữu cơ
2.11.8.5. Sự tạo thành các ester
2.11.8.6. Sự tạo thành furfurol

2.11.9. Quy trình sản xuất rượu vang nếp

2.11.9.1. Sơ đồ quy trình
2.11.9.2. Thuyết minh quy trình

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Phương tiện nghiên cứu

3.1.1. Thời gian và địa điểm

3.1.2. Nguyên vật liệu

3.1.3. Thiết bị và dụng cụ thí nghiệm

3.2. Phương pháp nghiên cứu

3.2.1. Phương pháp lấy mẫu

3.2.2. Phương pháp nghiên cứu

3.3. Phương pháp phân tích

3.4. Nội dung và bố trí thí nghiệm

3.4.1. Thí nghiệm 1: Khảo sát ứng dụng enzyme α-amylase trong quá trình dịch hóa và đường hóa một phần bột nếp trắng

3.4.1.1. Thí nghiệm: Khảo sát ảnh hưởng pH và nhiệt độ của enzyme α-amylase trong quá trình thủy phân bột nếp
3.4.1.2. Thí nghiệm: Khảo sát ảnh hưởng nồng độ enzyme α-amylase và thời gian thủy phân bột nếp
3.4.1.3. Thí nghiệm: Khảo sát ảnh hưởng nồng độ bột nếp đến hoạt tính của enzyme α-amylase trong quá trình thủy phân

3.4.2. Thí nghiệm 2: Khảo sát ứng dụng enzyme glucoamylase trong quá trình đường hóa dịch nếp trắng

3.4.2.1. Thí nghiệm: Khảo sát ảnh hưởng pH và nhiệt độ của enzyme glucoamylase trong thủy phân dịch nếp
3.4.2.2. Thí nghiệm: Khảo sát ảnh hưởng nồng độ enzyme glucoamylase và thời gian thủy phân dịch nếp trắng
3.4.2.3. Thí nghiệm: Khảo sát ảnh hưởng của tỉ lệ bột nếp đến hoạt tính của enzyme glucoamylase trong quá trình thủy phân

3.4.3. Thí nghiệm 3: Khảo sát động học và ứng dụng enzyme papain thủy phân protein dịch nếp sau khi dịch hóa và đường hóa bằng α- amylase và glucoamylase

3.4.3.1. Thí nghiệm: Khảo sát ảnh hưởng pH và nhiệt độ của enzyme papain trong quá trình thủy phân protein nếp
3.4.3.2. Thí nghiệm: Khảo sát ảnh hưởng nồng độ enzyme papain và thời gian thủy phân protein nếp
3.4.3.3. Thí nghiệm: Khảo sát ảnh hưởng của tỉ lệ bột nếp đến hoạt tính enzyme papain trong quá trình thủy phân protein nếp

3.4.4. Thí nghiệm 4: Khảo sát động học và ứng dụng enzyme bromelain thủy phân protein dịch nếp sau khi dịch hóa và đường hóa bằng α- amylase và glucoamylase

3.4.4.1. Thí nghiệm: Khảo sát ảnh hưởng pH và nhiệt độ của enzyme bromelain trong quá trình thủy phân protein nếp
3.4.4.2. Thí nghiệm: Khảo sát ảnh hưởng nồng độ enzyme bromelain và thời gian thủy phân protein nếp
3.4.4.3. Thí nghiệm: Khảo sát ảnh hưởng nồng độ bột nếp đến hoạt tính enzyme bromelain trong quá trình thủy phân protein nếp

3.4.5. Thí nghiệm 5: Theo dõi, so sánh, đánh giá chất lượng sản phẩm rượu lên men truyền thống sử dụng men thuốc bắc và rượu sử dụng enzyme với nấm men thuần chủng trong giai đoạn lên men chính và ổn định

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Thành phần chính nguyên liệu nếp trắng

4.2. Kết quả khảo sát ứng dụng enzyme α-amylase trong quá trình dịch hóa và đường hóa một phần bột nếp trắng

4.2.1. Kết quả ảnh hưởng pH và nhiệt độ của enzyme α-amylase trong quá trình thủy phân bột nếp trắng

4.2.2. Kết quả ảnh hưởng nồng độ enzyme α-amylase và thời gian thủy phân bột nếp

4.2.3. Kết quả ảnh hưởng của nồng độ bột nếp đến hoạt tính của enzyme α-amylase trong quá trình thủy phân

4.3. Kết quả khảo sát ứng dụng enzyme glucoamylase trong quá trình đường hóa dịch nếp trắng

4.3.1. Kết quả ảnh hưởng pH và nhiệt độ của enzyme glucoamylase trong thủy phân dịch nếp trắng

4.3.2. Kết quả ảnh hưởng nồng độ enzyme glucoamylase và thời gian thủy phân dịch nếp trắng

4.3.3. Kết quả ảnh hưởng của nồng độ bột nếp đến hoạt tính của enzyme glucoamylase trong quá trình thủy phân

4.4. Kết quả khảo sát động học và ứng dụng enzyme papain thủy phân protein dịch nếp sau khi dịch hóa và đường hóa bằng α-amylase và glucoamylase

4.4.1. Kết quả ảnh hưởng pH và nhiệt độ của enzyme papain trong quá trình thủy phân protein nếp

4.4.2. Kết quả ảnh hưởng nồng độ enzyme papain và thời gian thủy phân protein nếp

4.4.3. Kết quả ảnh hưởng nồng độ bột nếp đến hoạt tính enzyme papain trong quá trình thủy phân protein nếp

4.5. Kết quả khảo sát động học và ứng dụng enzyme bromelain thủy phân protein dịch nếp sau khi dịch hóa và đường hóa bằng α- amylase và glucoamylase

4.5.1. Kết quả ảnh hưởng pH và nhiệt độ của enzyme bromelain trong quá trình thủy phân protein nếp

4.5.2. Kết quả ảnh hưởng nồng độ enzyme bromelain và thời gian thủy phân protein dịch nếp

4.5.3. Kết quả ảnh hưởng nồng độ bột nếp đến hoạt tính enzyme bromelain trong quá trình thủy phân protein nếp

4.6. Kết quả theo dõi, so sánh, đánh giá chất lượng sản phẩm rượu lên men truyền thống sử dụng men thuốc bắc và rượu sử dụng enzyme với nấm men thuần chủng trong giai đoạn lên men chính và ổn định

4.6.1. Kết quả thay đổi độ Brix trong quá trình lên men chính các loại rượu nếp

4.6.2. Kết quả thay đổi hàm lượng đường khử trong quá trình lên men chính các loại rượu nếp

4.6.3. Kết quả thay đổi độ rượu tạo thành trong quá trình lên men chính của các loại rượu nếp

4.6.4. Kết quả thay đổi pH trong quá trình lên men chính của các loại rượu nếp

4.6.5. Kết quả thay đổi hàm lượng acid tổng trong quá trình lên men chính của các loại rượu nếp

4.6.6. Kết quả thay đổi hàm lượng ester trong quá trình lên men chính của các loại rượu nếp

4.6.7. Kết quả định tính fufurol trong quá trình lên men chính của các loại rượu nếp

4.6.8. Kết quả theo dõi chất lượng sản phẩm rượu nếp trong thời gian ổn định 3 tháng

4.6.9. Kết quả đánh giá chất lượng cảm quan các sản phẩm rượu vang nếp

4.6.10. Kết quả phân tích các chỉ tiêu hóa lí sản phẩm rượu sử dụng bánh men thuốc bắc và rượu sử dụng enzyme amylase, bromelain, nấm men so với TCVN 7045:2009

4.6.11. Kết quả phân tích các chỉ tiêu vi sinh sản phẩm rượu sử dụng bánh men thuốc bắc và rượu sử dụng enzyme amylase, bromelain, nấm men so với TCVN 7045:2009

5. CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ THỰC TẾ NGHIÊN CỨU, KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG VÀ ĐỊA CHỈ ÁP DỤNG, GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

5.1. Thực tế nghiên cứu so với bố trí thí nghiệm theo thuyết minh phê duyệt

5.2. Khả năng ứng dụng và địa chỉ áp dụng

5.3. Hạch toán giá thành 1 lít rượu vang nếp sản xuất ở quy mô phòng thí nghiệm

TÀI LIỆU THAM KHẢO

KẾT QUẢ PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU Ở TRUNG TÂM PHÂN TÍCH THÍ NGHIỆM, SỞ KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ, TP

DANH SÁCH KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

DANH SÁCH BẢNG

DANH SÁCH HÌNH

Tóm tắt

I. Giới thiệu

Nghiên cứu này tập trung vào việc ứng dụng enzyme amylase, enzyme proteasenấm men trong quy trình sản xuất rượu vang nếp. Mục tiêu chính là cải thiện chất lượng sản phẩm và rút ngắn thời gian sản xuất. Rượu nếp truyền thống thường gặp khó khăn trong việc kiểm soát chất lượng và thời gian sản xuất. Việc áp dụng công nghệ enzyme có thể giúp khắc phục những vấn đề này. Theo nghiên cứu, việc sử dụng enzyme amylaseenzyme protease có thể tối ưu hóa quá trình lên men và tăng cường hiệu suất sản xuất. Kết quả cho thấy rằng việc sử dụng enzyme có thể tạo ra sản phẩm rượu vang nếp với chất lượng cao hơn và an toàn hơn cho sức khỏe.

II. Tác động của enzyme amylase

Enzyme amylase đóng vai trò quan trọng trong quá trình dịch hóađường hóa tinh bột. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc sử dụng enzyme α-amylase với nồng độ 0,3% trong 31 phút tại pH 6,5 và nhiệt độ 87°C có thể tạo ra khoảng 6,46% đường khử. Tiếp theo, glucoamylase được sử dụng với nồng độ 0,6% trong 39 phút ở nhiệt độ 61°C và pH 4,0, cho hàm lượng đường khử lên đến 16,10%. Những kết quả này cho thấy rằng enzyme amylase không chỉ giúp tăng cường hiệu suất sản xuất mà còn cải thiện chất lượng sản phẩm rượu vang nếp.

2.1. Ứng dụng enzyme amylase

Việc ứng dụng enzyme amylase trong quy trình sản xuất rượu vang nếp đã cho thấy hiệu quả rõ rệt. Enzyme này giúp phân giải tinh bột thành đường, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình lên men. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng enzyme amylase có thể làm giảm thời gian lên men chính xuống còn 6 ngày, đồng thời tăng độ rượu tạo thành lên đến 12,6%. Điều này không chỉ cải thiện năng suất mà còn đảm bảo chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn TCVN 7045:2009.

III. Vai trò của enzyme protease

Enzyme protease cũng đóng một vai trò quan trọng trong quy trình sản xuất rượu vang nếp. Việc sử dụng papainbromelain để thủy phân protein trong dịch nếp đã cho thấy sự gia tăng hàm lượng nitơ amin, cần thiết cho sự phát triển của nấm men. Kết quả cho thấy rằng khi sử dụng papain với nồng độ 0,35% trong 45 phút ở pH 5,9 và nhiệt độ 50°C, hàm lượng nitơ amin đạt 0,081%. Điều này cho thấy enzyme protease không chỉ giúp cải thiện chất lượng sản phẩm mà còn tăng cường khả năng lên men của nấm men.

3.1. Ứng dụng enzyme protease

Việc ứng dụng enzyme protease trong quy trình sản xuất rượu vang nếp đã chứng minh được hiệu quả của nó trong việc cải thiện chất lượng sản phẩm. Enzyme này giúp tăng cường sự phát triển của nấm men, từ đó nâng cao hiệu suất lên men. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc sử dụng bromelain với nồng độ 0,5% trong 55 phút tại pH 5,7 và nhiệt độ 55°C cũng cho hàm lượng nitơ amin đáng kể, cho thấy sự cần thiết của enzyme protease trong quy trình sản xuất rượu vang nếp.

IV. Nấm men trong sản xuất rượu vang

Nấm men là một yếu tố không thể thiếu trong quy trình lên men rượu vang nếp. Nấm men Saccharomyces cerevisiae được sử dụng trong nghiên cứu này đã cho thấy khả năng chuyển hóa đường thành rượu hiệu quả. Việc sử dụng nấm men thuần chủng giúp đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm. Kết quả cho thấy rằng nấm men không chỉ giúp tăng cường hiệu suất lên men mà còn cải thiện chất lượng cảm quan của sản phẩm rượu vang nếp.

4.1. Vai trò của nấm men

Nấm men đóng vai trò quan trọng trong quá trình lên men rượu vang nếp. Nghiên cứu cho thấy rằng việc sử dụng nấm men thuần chủng giúp tăng cường khả năng chuyển hóa đường thành rượu, từ đó nâng cao độ rượu và chất lượng sản phẩm. Kết quả cho thấy rằng nấm men không chỉ giúp cải thiện hiệu suất sản xuất mà còn đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Rượu vang là loại thức uống được lên men từ nhiều nguồn liệu: nho, khóm, chuối, nếp… mang đậm đà bản sắc văn hóa dân tộc của từng địa phương. Từ xưa đến nay, rượu thường xuất hiện trong các lễ hội, đình đám, các cuộc gặp gỡ của người thân, bạn bè. Rượu được sử dụng với nhiều mục đích ý nghĩa khác nhau như để chúc mừng, nâng cao sức khỏe hay để giải bày tâm sự… Rượu trở thành một trong những thức uống không thể thiếu trong văn hóa ẩm thực cũng như trong đời sống hằng ngày. Ngày nay với sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật, nhiều sản phẩm lên men truyền thống đã được nghiên cứu sâu về mặt quy trình sản xuất, hiện nay ở các nước trong khu vực đã nghiên cứu, cải tiến thành công chất lượng rượu cổ truyền và được áp dụng sản xuất với qui mô công nghiệp, phân phối rộng rãi trên thế giới như rượu Sakê của Nhật, rượu Mao Đài của Trung Quốc, rượu Shochu ở Hàn Quốc.

Ở Việt Nam thức uống lên men truyền thống cũng rất đa dạng từ: rượu nho, rượu Cần ở các dân tộc miền núi Tây Nguyên đến rượu nếp của người Kinh, nhiều địa phương đã sản xuất các loại rượu nổi tiếng như rượu Làng Vân ở miền Bắc và rượu Gò Đen, Phú Lễ, Xuân Thạnh ở miền Nam được nhiều người ưa chuộng. Trong các loại rượu cổ truyền kể trên thì rượu nếp là một loại khá đặc biệt, sản phẩm là kết quả của quá trình lên men từ những hạt nếp mà thành. Tuy nhiên, phương pháp sản xuất rượu ở một số địa phương vẫn còn theo phương pháp cổ truyền, tức là quá trình đường hóa và lên men được thực hiện bởi nấm mốc và nấm men trong bánh men thuốc bắc và thiết bị sản xuất thô sơ, nên năng suất chưa cao và chất lượng chưa an toàn vì chứa nhiều độc tố, tạp chất ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng. Do đó, để nâng cao hơn nữa chất lượng sản phẩm truyền thống này chúng tôi đề ra quy trình sản xuất rượu theo phương pháp mới, thông qua kết hợp hài hòa giữa công nghệ cổ truyền và kỹ thuật hiện đại.

Với việc ứng dụng phương pháp enzyme và nấm men thuần chủng ở giai đoạn đường hóa, thủy phân protein và lên men để rút ngắn thời gian sản xuất cũng như ổn định được chi phí sản xuất, đảm bảo chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm của sản phẩm rượu vang nếp. Từ những lý do trên việc nghiên cứu “Hoàn thiện quy trình sản xuất rượu vang nếp trắng bằng enzyme và nấm men thuần chủng” có ý nghĩa rất quan trọng.2 Mục tiêu của đề tài Xây dựng qui trình sản xuất rượu nếp sạch theo tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm TCVN 7045: 2009. Chuyên ngành Công nghệ sau thu hoạch 1 luan an Nghiên cứu khoa học cấp trường - 2010 Trường Đại học Trà Vinh Cải thiện quy trình sản xuất rượu nếp truyền thống theo phương pháp cổ truyền có thể sản xuất công nghiệp và cho ra sản phẩm chất lượng cao và an toàn về mặt vệ sinh thực phẩm.3 Nội dung nghiên cứu Từ những mục tiêu trên, đề tài tiến hành các khảo sát sau: - Khảo sát ứng dụng enzyme α-amylase trong quá trình dịch hóa và đường hóa một phần hồ tinh bột nếp trắng. - Khảo sát ứng dụng enzyme glucoamylase trong quá trình đường hóa dịch nếp trắng.

- Khảo sát động học và ứng dụng enzyme papain trong quá trình thủy phân protein của dịch nếp trắng. - Khảo sát động học và ứng dụng enzyme bromelain trong quá trình thủy phân protein của dịch nếp trắng. - Theo dõi, so sánh, đánh giá chất lượng sản phẩm rượu lên men truyền thống sử dụng men thuốc bắc và rượu sử dụng enzyme với nấm men thuần chủng trong giai đoạn lên men chính và ổn định. - Đánh giá chất lượng sản phẩm (cảm quan, hóa lí và vi sinh vật) - Phân tích kết quả và tìm ra qui trình sản xuất tối ưu cho sản phẩm rượu vang nếp.

Chuyên ngành Công nghệ sau thu hoạch 2 luan an Nghiên cứu khoa học cấp trường - 2010 Trường Đại học Trà Vinh CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2.1 Nguồn nguyên liệu sản xuất rượu Tên khoa học của nếp là Oryza Sativa thuộc nhóm ngũ cốc, là loại nguyên liệu chứa tinh bột rất cao phù hợp với công nghệ lên men, trong đó nếp trắng với hàm lượng tinh bột lên đến hơn 70%, vì vậy nếp trắng được sử dụng rộng rãi trong công nghệ sản xuất rượu.1 Hạt nếp trắng Trong tinh bột bao gồm hai thành phần: amylose và amylopectin, 2cấu tử này khác hẳn về tính chất hoá học và tính chất vật lý. Phân tử amylose tạo màu xanh với iod còn amylopectin cho m àu tím đỏ, amylose và amylopectin cũng khác nhau về tính hoà tan, amylose dễ hoà tan trong nước ấm và tạo nên dung dịch có độ nhớt không cao, còn amylopectin chỉ hoà tan khi đun nóng và tạo nên dung dịch có độ nhớt cao. Trong phân tử tinh bột tỉ lệ giữa amylose và amylopectin thay đổi tuỳ thuộc vào nguồn nguyên liệu, trong hạt gạo chủ yếu là amylose, còn trong hạt nếp là amylopectin.1 Thành phần hóa học của nguyên liệu nếp trắng Thành phần Hàm lượng (%) Nước 14,0 Protein 8,2 Lipid 1,5 Glucid 74,9 Acid hữu cơ 0,6 Tro 0,8 (Nguyễn Đức Lượng, 2003) Chuyên ngành Công nghệ sau thu hoạch 3 luan an Nghiên cứu khoa học cấp trường - 2010 Trường Đại học Trà Vinh + Amylose có trọng lượng phân tử từ 50.000, được cấu tạo từ 200 ÷ 1.000 phân tử D-glucose nối với nhau bằng liên kết α-1,4 glycoside tạo thành mạch xoắn dài không phân nhánh. + Amylopectin có trọng lượng phân tử khoảng 400.000, được cấu tạo từ 600 ÷ 6.000 phân tử D-glucose nối với nhau bằng liên kết α-1,4 glycoside và α-1,6 glycoside tạo thành mạch phân nhánh.2 Enzyme amylase Enzyme amylase là một trong số các hệ enzyme được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp, y học, thực phẩm và nhiều lĩnh vực khác, amylase thuộc nhóm enzyme thủy phân, xúc tác sự phân giải các liên kết glycoside nội phân tử trong các polysaccharides.

Enzyme amylase sẽ thủy phân tinh bột, glycogen và các dextrin mạch dài thành glucose, maltose và dextrin mạch ngắn. Dựa vào đặc tính và cơ chế tác dụng lên phân tử tinh bột của enzyme amylase, người ta phân biệt chia enzyme amylase thành hai nhóm: - Endoamylase (enzyme nội phân): gồm α-amylase và nhóm enzyme khử mạch nhánh.2 Cơ chế tác dụng của enzyme amylase lên phân tử tinh bột 2.1 Enzyme α-amylase (EC 3.1) Đặc tính: Enzyme α-amylase dễ tan trong nước, các dung dịch muối và rượu loãng. Protein của các α-amylase có tính acid yếu. Protein của α-amylase từ các nguồn sản Chuyên ngành Công nghệ sau thu hoạch 4 luan an Nghiên cứu khoa học cấp trường - 2010 Trường Đại học Trà Vinh xuất có thành phần amino acid khác nhau.

Điều kiện hoạt động và độ bền của các enzyme α-amylase tùy thuộc vào nguồn chiết suất.2 Điều kiện hoạt động của enzyme α-amylase từ các nguồn khác nhau Nguồn gốc pH tối thích Nhiệt độ tối thích (0C) Malt 5,5 ÷ 5,7 72 ÷ 75 Vi khuẩn 5,0 ÷ 6,0 50 ÷ 60 Nấm mốc 6,0 ÷ 7,0 60 ÷ 70 (Bùi Thị Quỳnh Hoa, 2004) Ion Ca2+ là một trong những thành phần quan trọng tham gia vào việc hình thành và ổn định cấu trúc bậc 3 của enzyme α-amylase, đồng thời nó còn có vai trò duy trì sự tồn tại của enzyme α-amylase khi bị tác động của các tác nhân gây biến tính và tác động của các enzyme thủy phân protein, nếu α-amylase bị mất ion Ca2+ thì nó hoàn toàn bị mất khả năng thủy phân cơ chất. Enzyme α-amylase được hoạt hóa bởi các ion đơn hóa trị như: Cl- > Br- > I-. Đồng thời chúng bị kìm hãm bởi ion kim loại nặng như: Cu2+, Hg2+ (Shahina Naz, 2002). Enzyme α-amylase kém bền trong môi trường acid nhưng khá bền ở môi trường nhiệt Bảng 2.3 Khả năng chịu nhiệt của α-amylase từ các nguồn sản xuất khác nhau Hoạt tính (% so với hoạt tính ban đầu) Nhiệt độ (0C) Malt Nấm mốc Vi khuẩn 65 100 100 100 70 100 52 100 75 58 3 100 80 25 - 92 85 1 - 58 90 - - 52 (Nguyễn Đức Lượng, 2004) * Cơ chế tác dụng lên mạch amylose và amylopectin Chuyên ngành Công nghệ sau thu hoạch 5 luan an Nghiên cứu khoa học cấp trường - 2010 Trường Đại học Trà Vinh Enzyme α-amylase có khả năng phân cắt liên kết 1,4 α-glycoside ở bất kỳ vị trí nào trên mạch tinh bột đã được hồ hóa.

Do đó, enzyme này được gọi là enzyme nội phân (endo).3 Cấu trúc không gian của enzyme α-amylase Giai đoạn dextrin hóa (dịch hóa): Dưới tác dụng của α-amylase, phân tử amylose bị phân cắt thành các oligosaccharides (6 ÷7 gốc glucose), độ nhớt của hồ tinh bột rất giảm nhanh. Giai đoạn đường hóa: Các oligosaccharides lại tiếp tục bị phân cắt tạo thành maltotriose, maltose. Sau thời gian tác dụng dài, sản phẩm của quá trình thủy phân α- amylase là 13% glucose và 87% maltose. Tác dụng của enzyme α-amylase trên amylopectin cũng xảy ra tương tự và sản phẩm được tạo thành là 72% maltose và 19% glucose, ngoài ra còn có các dextrin phân tử thấp và isomaltose (8%) do α-amylase không cắt được liên kết 1, 6-glycoside ở mạch nhánh của phân tử amylopectin.4 Tác dụng của α-amylase lên phân tử amylose và amylopectin Đề tài nghiên cứu sẽ đề cập đến việc sử dụng Chế phẩm enzyme Termamyl 120L: ở dạng lỏng, chứa enzyme có khả năng chịu nhiệt ổn định α-amylase, được sản xuất từ một chủng loại vi sinh vật chọn lọc tên là Bacillus licheniformis.

Enzyme α-amylase nội bào phân cắt các liên kết α-1, 4-glucoside nằm ở bên trong phân tử cho ra dextrin và các oligosaccharides. Chuyên ngành Công nghệ sau thu hoạch 6 luan an Nghiên cứu khoa học cấp trường - 2010 Trường Đại học Trà Vinh Trong dịch tinh bột hòa tan Termamyl 120L có hoạt tính 120 KNU/g (Kilo Novo α- amylase unit). Hoạt tính có thể bị hủy bằng xử lý nhiệt dung dịch ở pH thấp. Sản phẩm này không dễ bắt lửa, tan hoàn toàn trong nước và an toàn khi sử dụng theo như chỉ dẫn, sản phẩm Termamyl 120L có thể gây dị ứng đối với người nhạy cảm (Novo Nordisk, 2007).2 Enzyme glucoamylase (EC 3.3) Đặc tính: Glucoamylase là một exoamylase, còn được gọi là γ-amylase amyloglucosidae, có khả năng thủy phân hoàn toàn tinh bột (Shahina Naz, 2002).

So với β-amylase, γ-amylase bền với acid hơn nhưng lại kém bền dưới tác dụng của ethylic, acetone, không bền với ion Cu2+, Hg2+… Glucoamylase có trong nấm mốc và một vài loại vi khuẩn, hoạt động tốt ở 500C, hoạt lực tối đa trong vùng pH: 4,5 ÷ 5,5.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu ứng dụng enzyme amylase, protease và nấm men trong sản xuất rượu vang nếp" cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc sử dụng các enzyme và nấm men trong quy trình sản xuất rượu vang nếp. Nghiên cứu này không chỉ làm rõ vai trò của enzyme amylase và protease trong việc phân giải tinh bột và protein, mà còn chỉ ra cách mà nấm men có thể tối ưu hóa quá trình lên men, từ đó nâng cao chất lượng sản phẩm rượu vang. Những thông tin này rất hữu ích cho các nhà sản xuất rượu và những ai quan tâm đến công nghệ thực phẩm, giúp họ hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến hương vị và chất lượng của rượu vang nếp.

Để mở rộng thêm kiến thức về các ứng dụng của enzyme trong ngành thực phẩm, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ công nghệ thực phẩm khảo sát thủy phân protein đậu nành bằng protease, nơi nghiên cứu về việc sử dụng protease trong chế biến thực phẩm. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ công nghệ thực phẩm xử lý enzyme bã cà phê và ứng dụng để sản xuất bánh cookies giàu xơ cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về ứng dụng enzyme trong sản xuất thực phẩm. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn nghiên cứu sản phẩm dạng viên hòa tan và sủi bọt từ trái dứa, một nghiên cứu khác liên quan đến công nghệ thực phẩm. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về ứng dụng của enzyme trong ngành thực phẩm.