BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG BAO CAO TONG KET DE TAI KHOA HOC VA CONG NGHE CAP BO Dé tai: NGHIEN CUU UNG DUNG CAC BIEN PHAP GIAM CHAN CHO CAU DAY VANG NHIP LON Mã số: B2007-03-18 Chủ nhiệm đề tài: Th.S Phạm Anh Tú Hà Nội, 2010 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG BAO CAO TONG KET DE TAI KHOA HOC VA CONG NGHE CAP BO Dé tai: NGHIEN CUU UNG DUNG CAC BIEN PHAP GIAM CHAN CHO CAU DAY VANG NHIP LON Mã số: B2007-03-18 THU VIED TRUONG ĐA ĐC XÂY DỤ Xác nhận của cơ quan chủ trì đề tài Chú nhiệm đề tài (ky, ho tén, dong dau) (ý. họ tên) Hà Nội, 2010 DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI THAM GIA THỰC HIỆN ĐÈ TÀI STT Họ và tên Ghi chú 1 Th.S Phạm Anh Tú Chủ nhiệm đề tài 2 _ | Th.S Khúc Đăng Tùng Thư ký đề tài 3 PGS. TS Nguyễn Phi Lân Trang 3 MỤC LỤC A. PHAN MO DAU I.
Tinh cap thiết của dé tai Tl. Mục tiêu dé tai II. —Cach tiếp cận IV. Phương pháp nghiên cứu V.
Đối tượng nghiên cứu VỊ. Phạm vi nghiên cứu B. PHAN NOI DUNG NGHIEN CỨU CHƯƠNG!I. GIỚI THIỆU CHƯNG.
Sự cần thiết và lợi ích khi áp dụng các phương pháp giảm chấn. Giảm chấn trong kết cầu công trình nói chung và trong cầu dây Võng HÓIHIẾH:. li lo 3555 sang SifrosbisniieWfnlsbSsvsiiieessnaessayeae 8 1. Các phương pháp giảm ChẤN.
Cac phuong phdp gid chan bi AON. Các phương pháp giảm chấn chit AGN. Các phương pháp giảm chấn lai - Hlyprid. Các phương pháp giảm chắn bán chit A6NG.
Các ứng dụng giảm chấn trong thiết kế, thi công cầu trên thế giới và Kiệt NHHiccciiccibiiAeessseseesnnsesesesekoaeeessessoezfkteeseosorsossessssgesSSEEcatifofse 13 1 4. Trên thế giới. 23 CHƯƠNG II. CÁC PHƯƠNG PHÁP GIẢM CHÁN BỊ ĐỘNG.
Gidi thigta CHUNQ. CONG CU DANH GIA VA PHAN TICH DOI VOI GIAM CHAN BI DONG vissssssssssscussssssssensssesavsnsnsaxesenceusssvsvesnssesssseacvessovsvesoscsssvecvevtssnesenene 26 HỊ 2. Hệ số cản (Damjping ralÏQ). 2: “Receptance” vd AO cing AON NGC.
Các phương pháp giảm chấn bị động .---«-c«<cs<cecescxseceee 43 II 3. Liên kết các dây văng bằng sử dụng chốt nói bằng dây. Kiểm soát dao động bằng cách tạo đáng phía ngoài của ống cáp văng một cách phù HiỢD.- + cc tS*t SE ềh t HH tt Thy nh th re 4ó II 3. Kiểm soát dao động bằng cách gắn các thiết bị giảm chấn.
Cáe phương PHÁN KhÁG.áe«ccesccccsgtistxgäxg4iscs18884)556804814450 74 1. Các phương pháp bổ sung tính cắn của kết CẤH. Tăng khả năng giảm chấn nội tại của vật liệu.---------s©++s+2 81 CHƯƠNG II. CÁC PHƯƠNG PHAP MANG TINH CHU DONG.
Giới thiỆH CHHHE. Tiấp cận giảm chấn chủ động trong kết cẤu. Kiểm soát tiếp thuận của kết cấu hiữu hạn.----- +52 s+ss+z+sse2 87 IIL, 2. 2, Kiém soát phản hôi của kết đấu.:-c:c5ctcctteeteereererrrrerrre 92 CHƯƠNG IV.
ỨNG DỤNG TÍNH TOÁN GIẢM CHÁN CÀU DÂY VĂNG 94 IV. Mô hình hóa cầu dây văng bằng F. nungiöinagtnÔtpgtÑ nựnhnttiNgtnghanttbhbiiusnggisnayenuiagtsÐe 94 09. Thap va tru CẨH,.
Phan tích cầu dây văng khi kế đến ảnh hướng sự tương tác toàn kết cầu và đÏẤt HIỄN.- << tt 9+ ererervcverereceerrrrereerererree 97 IV. M6 hinh héa Mong Va MO CAL. M6 hinh cau kiện hữu hạn của điều kiện biên của cẳu. Mô hình giảm chắn bằng F'EÌM.
Ap dung day văng với giảm chấn nhói tuyến tính. 101 IV, 4, F, Gidi thiéts CHUNG vssssscesvessanasenscscessssosianrecasuenvesresvaxseveseascnsecsecsvesscves 101 IV. Ly thuyết dây mêm thodii. Dao động tự do của dây cáp mêm thoải.
Thông tối ưu cho thiết bị giảm chắn nhớt. Ví dụ phán tích dao động hệ dây văng gắn giảm chấn nhớt. KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ .-----« 127 PHỤ LỤC VÀ TÀI LIỆU THAM KHẢO .----«e-<<es«<s 129 Trang 6 CHUONG I. GIỚI THIỆU CHUNG I.
Sự cần thiết và lợi ích khi áp dụng các phương pháp giảm chấn Chấn động thường gây nhiễu động, sự khó chịu, thiệt hại và sự phá hủy. Ở mức thấp nhất, các rung động được tạo ra trong các căn hộ bởi máy giặt của nhà hàng xóm có thể gây ra sự khó chịu hay bực mình, tùy thuộc vào xem chấn động đó kéo đài bao lâu và xem nó có làm phiền giấc ngủ của người khác hay không. Ở mức cao nhất của chấn động như các chấn động gây ra bởi động đất, nó có thể phá hủy nhiều công trình, cầu cống, nhà cửa và thậm chí là cả một thành phó. Chấn động xảy ra rất nhiều, nhưng trong từng trường hợp, có một giới hạn cho mức chấn động mà có thể chịu đựng hoặc chấp nhận được và chúng ta cần hoặc chỉ để kiểm soát dao động hay chấn động ở một mức cho phép nào đó, hoặc để chống lại sự phá hoại hay hư hỏng do các đao động hay chấn động lớn hơn.
Cơ thể con người và các bộ phận quan trọng khác của chúng ta khác chính là một trong những bộ cảm biến sắc bén nhất cho các chấn động tác động trên, ví dụ như trên đường hay trên toa tàu, trong nhà máy hay trong các công trình, kết cầu xây dựng, các ngưỡng có thể chịu đựng được của từng trường hợp phụ thuộc vào từng bộ phận cơ thể hay các bộ phận ảnh hưởng mà các chân động đó tác động vào. Những chấn động nhỏ có tác động đến sự tập trung và năng suất của người vận hành, có thể là người vận hành máy móc trong một nhà máy hay là một lái xe tải, nó có thể dẫn đến mỏi, gây ra kém hiệu quả, tai nạn, phá hủy phương tiện hay thậm chí dẫn đến chết người Động đất làm kết cấu các tòa nhà lớn bị rung động và con tàu chở dầu không lồ bị kích thích bởi những động cơ của nó hay những chấn động đặc biệt hơn như những cây cầu treo và các tòa nhà chọc trời dao động động trong gió, thậm chí có những chấn động lớn kéo dài dài hàng km trên bề mặt Trái đất và làm phá hủy hoàn toàn nhiều công trình, nhà cửa. Trang 7 Một cách tổng quát, có một ngưỡng cho mức rung của các bộ phận của kết cấu hay toàn bộ kết cấu. Trong nhiều trường hợp toàn bộ kết cấu phụ thuộc chỉ vào một vài bộ phận khi chúng dao động do đó việc bảo vệ chúng khỏi sự chấn động quá mức rất quan trọng.
Các kết cầu này phải được được thiết kế để vận hành tốt và không gây sự cố trong giới hạn rung cho phép. Kỹ sư thiết kế cho các kết cấu đẻ đặt các thiết bị phải đảm bảo rằng các mức rung không được vượt quá giới hạn. Trong các trường hợp đặc biệt, việc phân tích hiệu quả kinh tế phải được tính tới trong quá trình này để đánh giá các chỉ phí tương đối của việc giữ mức rung thấp và thay chỉnh thiết bị để làm chúng có thể chịu được độ rung lớn hơn, thậm chí là triệt tiêu hoàn toàn sự rung động nên hiện nay việc kiểm soát rung động là một vấn đề hiệu quả và có khả năng ứng rất dụng rất phong phú, đa dạng. Giảm chấn trong kết cấu công trình nói chung và trong cầu dây văng nói Na ~ I.
Các phương pháp giảm chấn L3. Các phương pháp giảm chắn bị động I. Khái nệm Kiểm soát bị động bao gồm điều chỉnh độ cứng, khối lượng và chống rung của hệ thống đao động để làm hệ thống phản ứng tối thiểu với môi trường dao động. Việc thay đổi có thể thực hiện dưới dạng thay đổi kết cấu cơ bản hay thêm các yếu tố “bị động” cục bộ như các khối (có thể là các khối bê tông), lò xo (như các thiết bị chống rung), bộ giảm chắn chất lỏng hay cao su giảm chấn.
Những yếu tố này đơn giản là tác động một cách bị động, ngược với sự tắng tốc, sự lệch tâm hay vận tốc được đặt vào chúng do nguồn chấn động. Không yếu tố nào cần sự trợ giúp bên ngoài để tách chúng khỏi các bộ phận thụ động bên cạnh trung gian hay các bộ phận kết cấu tương tác với chúng; do đó một hệ thống kiểm soát chấn động thụ động là: Một hệ thống kiểm soát mà không yêu cầu nguồn năng lượng bên ngoài. Trang 8 Các thiết bị kiểm soát bị động truyền lực phản ứng lại sự chuyển động của oo* kết cấu. Năng lượng trong một hệ kết cầu được kiểm soát một cách thụ động không fe+, thể tăng lên bởi các thiết bị kiểm soát thụ động.
Phân loại - Ưu nhược điểm s* Giảm chắn bằng các giải pháp thiết kế kết cấu Giảm chấn bằng cách gắn thêm các thiết bị cục bộ > Pr Elastomeric bearings Lead rubber bearings WV Metallic dampers VVVW Friction dampers Viscoelastic dampers Tuned mass dampers Vv Tuned liquid dampers Vv s* Giảm chấn bằng phương pháp thêm tính năng cản cho kết cấu | _ *#* Giảm chấn bằng cách chấn (cô lập đàn hỏi) s* Kết hợp các phương pháp Hệ thống Các thiết bị tiêu biểu Ưu điểm Nhược điểm : Su chuyén doi Gôi cao su Đơn giản lớn Tính chất : : không thay đôi a Gối cao su có lõi chì Rẻ được 3 8 Bộ giảm chấn kim loại Dễ cài đặt Bộ giảm chấn ma sát Dễ bảo dưỡng Không năng Giảm chấn nhớt đàn hồi lượng bên ngoài Trang 9 Hệ thống Các thiết bị tiêu biểu Uudiểm _ — Nhược điểm _ Giảm chấn khối lượng điều chỉnh Ôn định Giảm chắn chất lòng có điều chỉnh 1. Các phương pháp giảm chấn chủ động I. Khai niém lệ thống kiểm soát chủ động yêu cầu có sự trợ giúp bên ngoài. Chúng phụ thuộc chủ yếu vào nguồn năng lượng để kiểm soát các thiết bị “chủ động”, có thể là bộ phận dẫn động điện cơ, thủy điện hay điện khí nén.
Chúng tác động lên kết cấu và tạo ra rung động theo kiểu rung động tạo ra bởi các lực kích thích ban đầu bị hủy hay gần như vậy. Chúng phụ thuộc vào bộ cảm biến trên kết cấu phát hiện rung, dựa vào máy tính hay hệ thống điện sử lý các tín hiệu và phụ thộc vào bộ khuếch đại công suất nhận các tín hiệu được xử lý và kiểm soát bộ dẫn lộng giản chấn động hoàn toàn (và không được tình cờ làm tăng chấn động) s* Một hệ thống kiểm soát không yêu cầu nguồn năng lượng bên ngoài để kiểm soát bộ phận dẫn động để áp dụng lực cho kết cấu trong cách thức miêu tả trước. s* Các lực được kiểm soát này có thể được sử dụng để bổ sung hay giảm bớt năng lượng trong kết cấu. s* Trong hệ thống kiểm soát phản chủ động, các tín hiệu được gửi đến bộ phận dẫn động kiểm soát là một chức năng của hệ thống được đo với các bộ cảm biến vật lý (quang học, cơ học, điện, hóa học, vv).