Luận văn: Tỷ lệ nhiễm Enterovirus tại BV Nhi TW 2011 - Khúc Thị Rềnh Hoa

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu tỷ lệ nhiễm Enterovirus ở bệnh nhi tại Bệnh viện Nhi Trung ương năm 2011. Cung cấp số liệu và phân tích chi tiết.

Chuyên ngành

Vi Sinh Vật Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ khoa học

2015

97
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nghiên Cứu Tỷ Lệ Nhiễm Enterovirus Ở Bệnh Nhi Năm 2011

Nghiên cứu tỷ lệ nhiễm Enterovirus ở bệnh nhi năm 2011 được thực hiện tại Bệnh viện Nhi Trung Ương nhằm xác định mức độ lây nhiễm của virus này trong cộng đồng trẻ em. Enterovirus là một nhóm virus phổ biến gây ra nhiều bệnh lây nhiễm đường hô hấp và tiêu hóa ở trẻ em. Nghiên cứu này sử dụng các phương pháp sinh học phân tử hiện đại như RT-PCR và Realtime RT-PCR để chẩn đoán chính xác sự nhiễm bệnh. Dữ liệu thu thập từ các bệnh nhi nhập viện điều trị giúp xác định tỷ lệ dương tính Enterovirus, đặc biệt là EV71 - chủng virus nguy hiểm gây biến chứng nặng nề. Kết quả nghiên cứu cung cấp thông tin quý báu về dịch tễ học bệnh do Enterovirus gây ra.

1.1. Mục Đích Và Ý Nghĩa Của Nghiên Cứu

Mục đích chính là xác định tỷ lệ nhiễm Enterovirus ở bệnh nhi điều trị tại Bệnh viện Nhi Trung Ương. Nghiên cứu này giúp hiểu rõ hơn về tình hình lây nhiễm, phân bố theo giới tính, nhóm tuổi và theo mùa. Ý nghĩa của nghiên cứu nằm ở việc cung cấp dữ liệu cơ sở cho các chương trình phòng ngừa và kiểm soát bệnh do Enterovirus trong cộng đồng.

1.2. Phương Pháp Chẩn Đoán Hiện Đại

Nghiên cứu sử dụng phương pháp sinh học phân tử bao gồm RT-PCR và Realtime RT-PCR để phát hiện RNA virus. Các phương pháp này cho phép chẩn đoán nhanh, chính xác và đặc hiệu cao. Mẫu bệnh phẩm được thu thập từ hỗn hợp hô hấp, phân và CSF của các bệnh nhi. Việc sử dụng các công cụ sinh học phân tử hiện đại nâng cao độ tin cậy của kết quả chẩn đoán.

II. Đặc Điểm Dịch Tễ Học Bệnh Do Enterovirus

Bệnh do Enterovirus là một vấn đề sức khỏe công cộng quan trọng ở trẻ em, đặc biệt trong các nước có khí hậu ấm áp. Enterovirus bao gồm nhiều chủng khác nhau, gây ra các triệu chứng từ nhẹ đến nặng như sốt, phát ban, viêm cơ, viêm não và liệt. Chủng EV71 được xác định là nguy hiểm nhất, có khả năng gây ra các biến chứng thần kinh nặng nề. Dịch tễ học bệnh Enterovirus cho thấy sự lưu hành cao nhất vào mùa hè và mùa thu. Các trẻ em dưới 5 tuổi có tỷ lệ nhiễm cao hơn so với các nhóm tuổi khác.

2.1. Phân Loại Và Cấu Trúc Enterovirus

Enterovirus thuộc họ Picornaviridae, có genome RNA dạng đơn sợi. Virus này có cấu trúc icosahedral với đường kính khoảng 25-30nm. Enterovirus được phân loại thành các nhóm khác nhau dựa trên tính chất sinh học và di truyền. Cấu trúc này cho phép virus dễ dàng xâm nhập vào tế bào chủ và sao chép nhanh chóng.

2.2. Đặc Điểm Lây Truyền Theo Giới Tính Và Tuổi

Nghiên cứu tỷ lệ nhiễm Enterovirus năm 2011 cho thấy sự phân bố tương đương giữa nam và nữ. Tuy nhiên, bệnh do Enterovirus thường gặp hơn ở trẻ em dưới 5 tuổi do miễn dịch chưa hoàn thiện. Nhóm tuổi 1-3 tuổi có tỷ lệ nhiễm cao nhất, cho thấy sự lây truyền dễ dàng trong nhóm trẻ nhỏ này.

III. Kết Quả Chẩn Đoán Bằng Phương Pháp Sinh Học Phân Tử

Kết quả chẩn đoán Enterovirus bằng phương pháp RT-PCR cho thấy tỷ lệ dương tính đáng kể ở các bệnh nhi nhập viện. Realtime RT-PCR được sử dụng để xác định nồng độ virus và cải thiện độ nhạy của phương pháp. Kết quả phát hiện EV71 tương đối cao, xác nhận sự lưu hành của chủng virus nguy hiểm này trong năm 2011. So sánh hai phương pháp cho thấy Realtime RT-PCR có độ nhạy và đặc hiệu cao hơn so với RT-PCR thông thường. Các kết quả này cung cấp cơ sở cho việc đánh giá tình hình dịch tễ và xây dựng chiến lược phòng chống.

3.1. Tỷ Lệ Dương Tính Enterovirus Và EV71

Tỷ lệ dương tính Enterovirus được xác định thông qua các mẫu bệnh phẩm từ đường hô hấp, tiêu hóa và thần kinh. Phương pháp RT-PCR chẩn đoán cho phép phát hiện nhanh các trường hợp nhiễm. Tỷ lệ EV71 đặc biệt cao hơn so với các chủng Enterovirus khác, cho thấy sự chiếm ưu thế của chủng này trong mùa dịch.

3.2. So Sánh Độ Nhạy Của Các Phương Pháp Chẩn Đoán

Realtime RT-PCR cho kết quả chính xác hơn với khả năng định lượng virus trong mẫu. Phương pháp sinh học phân tử này giúp phát hiện cả những trường hợp nhiễm với nồng độ virus thấp. So với RT-PCR thông thường, Realtime RT-PCR có tính cụ thể cao hơn và giảm thiểu kết quả dương tính giả.

IV. Phân Bố Lâm Sàng Và Các Biến Chứng Do Enterovirus

Bệnh do Enterovirus ở bệnh nhi năm 2011 cho thấy sự phân bố rõ ràng theo mùa, với cao điểm vào mùa hè và mùa thu. Triệu chứng nhập viện chủ yếu bao gồm sốt cao, phát ban, phù nề tay chân, viêm cơ tim và các biến chứng thần kinh. EV71 được liên kết với các trường hợp nặng hơn, đặc biệt là viêm não, liệt và suy hô hấp cấp. Các biến chứng do Enterovirus có thể gây tử vong nếu không được điều trị kịp thời. Dữ liệu phân bố địa dư cho thấy bệnh Enterovirus lây lan rộng rãi khắp các khu vực với đô thị hóa cao và mật độ dân số lớn.

4.1. Triệu Chứng Lâm Sàng Và Nặng Độ Bệnh

Triệu chứng nhiễm Enterovirus bao gồm sốt, phát ban, đau cơ, đau cổ họng và các triệu chứng tiêu hóa. Bệnh EV71 thường biểu hiện nặng hơn với viêm cơ tim, viêm não và liệt. Mức độ nặng phụ thuộc vào chủng virus, tuổi bệnh nhân và tình trạng miễn dịch. Các bệnh nhi dưới 3 tuổi có nguy cơ biến chứng cao hơn.

4.2. Phân Bố Theo Mùa Và Địa Dư

Phân bố Enterovirus theo mùa cho thấy cao điểm lây nhiễm vào mùa hè (tháng 6-8) và mùa thu (tháng 9-10). Lưu hành Enterovirus ở khu vực đô thị cao hơn so với nông thôn do mật độ dân số. Dữ liệu địa dư năm 2011 cho thấy sự lây lan khắp các tỉnh thành, đặc biệt là các khu vực có đô thị hóa mạnh.

21/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Enterovirus (EVs)là chi virus có vật chất di truyền RNA sợi đơn dƣơng thuộc họ Picornaviridae. Đặc điểm chung của EVs là sinh sản và lây lan từ ngƣời mang mầm bệnh sang ngƣời lành qua đƣờng tiêu hóa hoặc hô hấp. EVsnhân lên tại vị trí xâm nhiễm và các hạch bạch huyết vùng hầu họng sau đó xâm nhập vào máu gây chƣ́Ÿ ng sốt ở bêṇ h nhân (khoảng 1 tuần sau khi EVsnhiễm vào cơ thể). EVs triêu gây ra rất nhiều chứng bệnh khác nhau đa số các trƣờng hợp nhiễm có biểu hiện nhẹ và tự hồi phục mà không cần phải điều trị nhƣ: sốt, phát ban, tiêu chảy, viêm họng và nổi mụn nƣớc ở trong miệng, lòng bàn tay, chân, và vùng mông.

Một số ít các trƣờng hợp khác có biến chứng thần kinh nhƣ viêm não , viêm màng não , bại liệt hoặc viêm cơ tim và có thể gây tử vong. Đối tƣợng chính mắc bệnh do EV s gây ra là trẻ dƣới 5 tuổi và bêṇ h thƣờng vào mùa hè và mùa thu. găp Trong nhóm EVs thì subtype EV71 gây bệnh chân tay miệng thƣờng có độc lực cao, gây biến chứng nặng về thần kinh, suy đa tạng dẫn đến tỷ lệ tử vong cao. EV71 là căn nguyên gây ra nhiều trận dịch lớn và hậu quả nghiêm trọng ở vùng Châu Á Thái Bình Dƣơng.

Năm 1998 ở Sarawak, Malaysia có 2998 bệnh nhi mắc hội chứng chân tay miệng , tác nhân gây bêṇ h chính là EV 71, trong đó 889 trẻ phải nhập viện vớ i 39 trẻ có hội chứng viêm não. Cùngnăm đó , tại Đài Loan ra vụ diên dịch chân tay miệng lớn với 129106 bệnh nhân mắc bệnh trong hai đơt bùng phat́ Ÿ là tháng ba và tháng 12 mà căn nguyên chính đƣợc cho là do coxsakies virus A16 và EV71. Trong số nhƣ̃n- g bêṇ h nhân mắc bêṇ h có tới 405 bêṇ h nhân có triêu chƣ́Ÿ ng nghiêm troṇ g, 78 bêṇ h nhân đã tƣ̉¡ vong phần lớn đều xuất hiện triệu chứng phù phổi hoặc xuất huyết phổi, trẻ em dƣới 5 tuổi lên tới 71 bêṇ h nhân. EV71 đƣơc tìm thấy tƣ̀£ 44 trong số 55 bêṇ h phẩm của các bêṇ h nhân có triêu c hƣ́Ÿ ng năṇ g còn mâu mâu sống, 34 trong 37 bê h phẩm của các bêṇ h nhân tử vong dƣơng tính với mâu EV71[49].

n Các phƣơng pháp chẩn đoán phổ biến hiện nay đƣợc sử dụng để phát hiên EVs là phƣơng pháp nuôi cấy, phƣơng pháp huyết thanh hoc , phƣơng pháp chẩn Khóa 2010- 1 Luận văn Thạc sĩ Khoa họcKhúc Thị Rềnh đoán trực tiếp từ bộ gen của virus là phƣơng pháp chuỗi phản ứng trùng hợp phiên Khóa 2010- 2 Luận văn Thạc sĩ Khoa họcKhúc Thị Rềnh mã ngƣợc (RT-PCR) và realtime RT-PCR. Trong đó, realtime RT-PCRlà phƣơng pháp đƣợc sử dụng phổ biến hiện nay có độ nhạy, độ đặc hiệu cao và cho kết quả trong thời gian ngắn. Xuất phát tƣ̀£ tình hình trên chúng tôi tiến hành đề tài nghiên cƣ́Ÿ u xác điṇ h tỷ lê EV s ở bệnh nhi đến điều tri ̣žtaị bêṇ h viên Nhi Trung Ƣơng ̣nhiêm năm 2011 với muc tiêu sau: 1. Xác định đƣợc tỷ lệ dƣơng tính Enterovirus bằng hai kỹ thuật RT-PCR và realtime RT-PCR 2.

Xác điṇ h đƣợc tỷ lệ nhiễm EV s, EV71 của trẻ em đến điều tri ṭaị bêṇ h viêṇ Nhi trung ƣơng năm 2011 Khóa 2010- 3 Luận văn Thạc sĩ Khoa họcKhúc Thị Rềnh CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. TỔNG QUAN VỀ BỆNH DO ENTEROVIRUS 1. Giới thiệu chung về bệnh do Enterovirus (EVs) gây ra Các bệnh nhiễm trùng EVs thƣờng do các poliovirus, coxsackievirus hay echovirus gây ra.

Nhiều vụ dịch lớn và nhỏ liên quan đến nhiễm EVs đã đƣợc báo cáo trên toàn thế giới kể từ đầu những năm 1970 [40], [41]. Trẻ em là nhân tố bị ảnh hƣởng phổ biến nhất trong những đợt bùng phát bệnh. EVs đƣợc nhân lên trong dịch tiết đƣờng hô hấp trên nhƣ mũi , dịch hầu họng , nƣớc bot hay dic̣ h nốt phỏng , phân và đôi khi có mặt trong máu và dịch não tủy của bệnh nhân bị nhiễm bệnh. Nhiễm trùng do EVs thƣờng lây truyền trực tiếp bằ ng đƣờng phân - miêṇ g nhƣng có thể đƣợc lây truyền qua các nguồn ô nhiễm môi trƣờng (ví dụ nhƣ môi trƣờng đất, môi trƣờng nƣớ c bi ̣žô ) [7].

Bệnh do EVs gây ra có thể diễn ra quanh năm nhiêm đối với các nƣớc ôn đối và đỉnh điểm là mùa hè và mùa thu đối với các nƣớc nhiệt đới. Bệnh lây nhiễm ở mọi lứa tuổi nhƣng điển hình nhất lại là trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Bệnh có thể lây truyền từ mẹ sang con theo con đƣờng nhiễm chu sinh [25]. EVs có thể gây ra nhiều triệu chứng bệnh khác nhau từ nhẹ tới nặn g tù y thuôc vaò subtype gây bêṇ h.

Các triệu chứng có thể xuất hiện nhƣ : xuất huyết liên kết mac̣ , sốt, nổi nốt ở chân, tay, miêṇ g, ỉa chảy, liêṭ mềm ; các triệu chứng nặng hơn kèm theo các biến chƣ́Ÿ ng nguy hiểm nhƣ viêm gan ho ặc hoại tử gan, viêm não màng não, viêm cơ tim, trùng huyết , phù phổi cấp tính , suy đa taṇ g ho ặc có thể ở dạng nhiêm kết hợp, chí đến tƣ̉¡ vong [24]. thâm dân Ở Việt Nam cũng nhƣ trên toàn thế giới bệnh nhiễm poliovirus gây ra hầu nhƣ đã đƣợc giải quyết hoàn toàn do đã có vaccine. Tuy nhiên, bệnh do echovirus và coxsackievirus tới nay vẫn chƣa có vaccine, chƣa có thuốc điều trị đặc hiệu. Bệnh nhân khi bị nhiễm chỉ đƣợc điều trị triệu chứng để làm giảm nhẹ các tác động đƣợc tiên lƣợng xấu.

Đặc biệt với bệnh nhân mắc hội chứng chân tay miệng do EVs gây ra đã có những hậu quả nghiêm trọng, thậm chí có những biến chứng dẫn đến tử vong ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ [2]. Khóa 2010- 4 Luận văn Thạc sĩ Khoa họcKhúc Thị Rềnh 1. Dịch tễ học bệnh do Enterovirus gây ra 1. Các hội chứng bệnh gây ra do Enterovirus EVs gây ra nhiều hội chứng bệnh khác nhau nhƣ hội chứng tay-chân-và- miệng, bệnh viêm gan, và bại liệt.

Các biến chứng khác nghiêm troṇ g hơn nhƣ viêm não vô khuẩn, viêm cơ tim , phù phổi, suy đa taṇ g cũng có th ể do EVsgây ra. Các hội chứng bệnh đƣợc liệt kê ở bảng sau: Bảng 1.1: Các hội chứng bệnh do EVs gây ra [54] Hội chứng Các chủng EVs có liên quan Coxsackieviruses A2, 4, 7, 9 Coxsackie virus B2–5 Viêm màng não vô khuẩn Poliovirus typs 1–3 Echoviruses 4, 6, 7, 9, 11 Human parechoviruses 1 và 2 Coxsackieviruses A9 and B4 Viêm màng não vô khuẩn kèm Echoviruses 4 and 16 phát ban EV71 EV70 Xuất huyết viêm kết mạc Coxsackievirus A24 EV70 Chứng đau nhói ngực Coxsackievirus A24 Coxsackieviruses A9, 16. Hội chứng chân tay miệng Coxsackieviruses B2–5 EV71 Khách hàng tự mua hoặc chỉ định Khách hàng tự mua hoặc chỉ định Coxsackieviruses A4 và 16, B1–5 Bệnh viêm cơ tim Echoviruses 9 và human parechovirus 1 Khóa 2010- 5 Luận văn Thạc sĩ Khoa họcKhúc Thị Rềnh Polioviruses 1–3 Bệnh bại liệt Coxsackieviruses A7 Echoviruses 4, 6, 9 EV71 Coxsackieviruses A9 and B1, 3, 4, và 5 Phát ban (đồng nhiễm với A4–6 và 16) Echoviruses 9 và 16 (ngoài ra còn có 2, 4, 11, 14, 19, và 25) Echoviruses 4, 8, 9, 11, 20 Các bệnh đƣờng hô hấp Coxsackieviruses A21 và 24, B1 và B3–5 1. Phạm vi tác động và sự tồn tại của EVs Các dấu hiệu dịch tễ của các bệnh liên quan đến EVs đều dựa trên các đặc tính phù hợp với các triệu chứng lâm sàng dễ nhận biết nhƣ: hội chứng liệt do poliovirus; các triệu chứng đặc thù nhƣ các thƣơng tổn ở chân, tay, miệng do Coxsackievirus A16 hay EV71hoặc là bệnh đau mắt đỏdo EV70 hay coxsackievirus A24 gây ra.

EV có mặt ở tất cả các trận dịch viêm màng não vô khuẩn, chúng gây bệnh cho mọi lứa tuổi đặc biệt là trẻ em [8]. Các dấu hiệu dịch tễ về sự tồn tại hiện nay của EVs gây bệnh hoặc lành tính trong cộng đồng cho thấy chúng có mặt cả trong phân của ngƣời khỏe mạnh hay kể cả các bãi rác thải trong các khu vực sinh sống. Để kiểm định đƣợc sự tồn tại trƣớc đây của EVs ở một khu vực nào đó có thể xác định đƣợc nhờ sự có mặt của kháng thể bằng phƣơng pháp huyết thanh học [10]. Qua rất nhiều các nghiên cứu Tổ chức y tế thế giới đã đƣa ra một số kết luận về bệnh nhiễm trùng do EVs nhƣ sau: - Chủng tộc: EVs phân bố trên toàn thế giới và khả năng gây nhiễm ở mọi chủng tộc là nhƣ nhau.

Khóa 2010- 6 Luận văn Thạc sĩ Khoa họcKhúc Thị Rềnh - Giới tính: EVs gây nhiễm ở mọi giới tính. Tuy nhiên, nam giới có khả năng xuất hiện các triệu chứng điển hình hơn nữ giới. - Tuổi: EVs gây nhiễm ở mọi lứa tuổi, kể cả ngƣời lớn, ngƣời già và những ngƣời trẻ tuổi đều có nguy cơ biểu hiện triệu chứng của EVs. Trẻ em có một tỷ lệ cao hơn do nhiễm tiếp xúc, vệ sinh, và tình trạng miễn dịch.

Quá trình nhiễm trùng có xu hƣớng lành tính ở trẻ lớn và nghiêm trọng hơn ở trẻ sơ sinh [13]. Sau đây là một số đặc điểm dịch tễ nổi bật ở một số loại EVs phổ biến hiện nay: 1. Poliovirus Poliovirus gây ra bệnh bại liệt hoặc liệt mềm ở trẻ em, có khả năng truyền nhiễm từ ngƣời sang ngƣời. Khoảng 90% đến 95% các bệnh nhân bị nhiễm không có triệu chứng gì đặc biệt [6].

Khoảng 5-10% số ngƣời mắc bệnh có triệu chứng nhẹ nhƣ: sốt, nhức đầu, nôn mửa, tiêu chảy, cứng cổ và đau ở cánh tay và chân [54]. Các triệu chứng này thƣờng mất đi trong vòng một đến hai tuần và có khoảng 0,5% các trƣờng hợp bị yếu cơ dẫn đến không có khả năng di chuyểntrong một vài giờ đến vài ngày. Bệnh thƣờng liên quan đến vận động ở chân và một số ít liên quan đến cơ bắp của đầu, cổ và cơ hoành, hầu hết các trƣờng hợp này đƣơc h ồi phục hoàn toàn. Ở những ngƣời yếu cơ có khoảng 2% đến 5% là trẻ em và 15% đến 30% là ngƣời lớn bi ̣žt ử vong.

Bêṇ h nhân sau khi phuc hồi có thể bi ̣žmắc bêṇ h trở lai , tƣơng tự nhƣ những lần nhiễm trƣớc đó [56] Trong khi poliovirus rất hiếm khi ngƣời ta tìm thấy ở các nƣ ớc phƣơng tây, thì Nam Á và châu Phi, điển hình là Pakistan và Nigeria, poliovirus lại rất phổ biến. Sau khi vaccine phòng chống poliovirus đƣợc sử dụng rộng rãi từ giữa những năm 1950, tỷ lệ mắc bệnh bại liệt đã giảm đáng kể ở nhiều nƣớc công nghiệp hóa.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ