Chương 1: Cơ sở lý luận về tuyển dụng và đãi ngộ nguồn nhân lực kỹ thuật trong doanh nghiệp viễn thông. Chương 2: Thực trạng tuyển dụng và đãi ngộ nguồn nhân lực kỹ thuật của Tổng công ty Viễn thông Toàn Cầu, Bộ công an. Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện công tác tuyển dụng và đãi ngộ nguồn nhân lực kỹ thuật của Tổng công ty Viễn thông Toàn Cầu, Bộ công an. 5 1CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TUYỂN DỤNG VÀ ĐÃI NGỘ NGUỒN NHÂN LỰC KỸ THUẬT TRONG DOANH NGHIỆP VIỄN THÔNG 1.
Khái quát về quản lý nguồn nhân lực kỹ thuật trong doanh nghiệp viễn thông 1. Nguồn nhân lực kỹ thuật trong doanh nghiệp viễn thông 1. Khái niệm nguồn nhân lực kỹ thuật trong doanh nghiệp viễn thông Nhân lực là bao gồm trí lực và thể lực của một con người, chính là nguồn lực của một con người. Trí lực và thể lực của con người là nhân tố quan trọng tác động đến hoạt động của chính con người đó và ảnh hưởng đến các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất.
Do đó chúng ta có thể nói nguồn nhân lực của một tổ chức chính là bao gồm các cá nhân có vai trò nhiệm vụ khác nhau và được liên kết với nhau để đạt đến mục tiêu chung “Nguồn nhân lực của một tổ chức được hình thành trên cơ sở của các cá nhân có vai trò khác nhau và được liên kết với nhau theo những mục tiêu nhất định. Nguồn nhân lực khác với các nguồn nhân lực khác của doanh nghiệp do chính bản chất của con người. Nhân viên có các năng lực, đặc điểm cá nhân khác nhau, có tiềm năng phát triển, có khả năng hình thành các nhóm hội, các tổ chức công đoàn để bảo vệ quyền lợi của họ. Họ có thể đánh giá và đặt câu hỏi đối với hoạt động của các cán bộ quản lý, hành vi của họ có thể thay đổi phụ thuộc vào chính bản thân họ hoặc sự tác động của môi trường xung quanh.” NLKT trong DNVT là lực lượng lao động có trình độ chuyên môn đặc thù phục vụ trong ngành thông tin liên lạc, cụ thể là: Thiết kế, thực hiện và quản lý hệ thống mạng WAN/LAN và các hệ thống viễn thông sử dụng các thiết bị switches, routers, công nghệ VoIP, TCP/IP và liên lạc từ xa; Nhận diện các vấn 6 đề có liên quan tới hệ thống phần mềm và phần cứng ( mạng, máy tính, máy chủ) và cài đặt các thiết bị điện thọai, mạng lưới và mạch điện… 1.
Đặc điểm nguồn nhân lực kỹ thuật trong doanh nghiệp viễn thông Một trong những đặc điểm của hoạt động sản xuất kinh doanh của DNVT là tính đồng bộ về tổ chức sản xuất và bố trí lao động trong toàn mạng. Hoạt động sản xuất kinh doanh trong ngành được tổ chức đồng bộ từ trên xuống dưới trên cơ sở kết nối mạng, bố trí lao động trên toàn mạng. Khả năng đáp ứng của dịch vụ viễn thông là nhân tố quyết định đến năng lực cạnh tranh của DNVT. Dữ liệu có giá trị sử dụng được truyền đưa kịp thời, nguyên vẹn nội dung đến đúng người nhận.
Vì vậy, nguồn NLKT ngành viễn thông có một số đặc trưng cơ bản sau: - Về kiến thức: do hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ công nghệ cao nên đòi hỏi NLKT ngành Viễn thông có kiến thức, am hiểu đặc thù sản xuất ngành dịch vụ; hiểu biết về công nghệ viễn thông và nghệ thuật chăm sóc khách hàng. - Về kỹ năng: đòi hỏi phải thành thạo chuyên môn, nắm bắt nhanh kỹ thuật công nghệ tổng đài, truyền dẫn, di động, băng rộng, IP… - Về thái độ, phong cách: Do hoạt động trong ngành viễn thông, NLKT tiếp xúc trực tiếp với khách hàng nên thái độ, phong cách phải nhạy bén, linh hoat và chắc chắn trong công việc để tạo niềm tin từ khách hàng. Viễn thông là ngành có công nghệ biến đổi nhanh nên NLKT phải có khả năng học hỏi, sáng tạo hơn các ngành khác. - Về số lượng: ngành Viễn thông có thời kỳ phát triển vượt bậc từ năm 1992- 2008, do đó đã tuyển dụng một lượng NLKT rất lớn và hiện nay tuổi đã lớn.
Đặc điểm nguồn nhân lực kỹ thuật trong doanh nghiệp viễn thông: - Chất lượng nhân lực: Là tổng hợp của nhiều yếu tố như trí tuệ, trình độ, sự hiểu biết, đạo đức, kỹ năng, sức khỏe,…của nhân lực kỹ thuật, trong đó trí lực và thể lực là hai yếu tố quan trọng nhất để đánh giá chất lượng nhân lực. - Cơ cấu nhân lực: Thể hiện trên các phương diện khác nhau như cơ cấu trình độ đào tạo, giới 7 tính, độ tuổi,…Đây là yếu tố không thể thiếu trong đánh giá nguồn nhân lực. Chẳng hạn cơ cấu nhân lực kỹ thuật của Tổng công ty Viễn thông Toàn cầu trình độ đào tạo từ trung cấp trở lên, do hoạt động trong lĩnh kỹ thuật nên số lượng nhân viên nam chiếm đa số … 1. Vai trò của nguồn nhân lực kỹ thuật trong doanh nghiệp viễn thông "Tiền bạc tiêu mãi cũng hết, quyền lực rồi sẽ mất; Chỉ có trí tuệ của con người thì khi sử dụng không những không mất đi mà còn lớn lên" ( Power Shift-Thăng trầm quyền lực- Avill Toffer).
Đối với một DNVT, nguồn nhân lực nói chung và NLKT nói riêng đóng một vai trò hết sức quan trọng. Nó là xương sống là động lực và điều kiện phát triển của doanh nghiệp. “Do sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trường nên các DNVT muốn tồn tại và phát triển buộc phải cải tổ tổ chức của mình theo hướng tinh giảm, gọn nhẹ, năng động trong đó yếu tổ con người mang tính quyết định. Bởi vậy, việc tìm đúng người phù hợp để giao đúng việc, đúng cương vị đang là vấn đề đáng quan tâm đối với mọi loại hình tổ chức hiện nay”.
“Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật cùng với sự phát triển của nền kinh tế buộc các nhà quản trị phải biết thích ứng. Do đó việc tuyển chọn, sắp xếp, đào tạo, điều đọng nhân sự trong tổ chức nhằm đạt hiệu quả tối ưu là vấn đề phải quan tâm hàng đầu”. Để có NLKT đảm bảo về chất và lượng thì mỗi doanh nghiệp rất cần quan tâm đến vấn đề tuyển dụng và đãi ngộ. Thông qua tuyển dụng và đãi ngộ DNVT sẽ có được nguồn nhân lực đáp ứng mục tiêu lâu dài của doanh nghiệp.
Nếu công tác tuyển dụng và đãi ngộ thực hiện tốt sẽ nâng cao chất và lượng của nguồn nhân lực, là yếu tố đảm bảo sự phát triển của doanh nghiệp. Đồng thời giúp doanh nghiệp giảm được các chi phí và tránh được nhiều rủi do trong quá trình thực hiện công việc 1. Quản lý nguồn nhân lực kỹ thuật trong doanh nghiệp viễn thông 8 1. Khái niệm Quản lý nguồn NLKT là sự kết hợp giữa các hoạt động quản lý nhân lực gồm có tuyển dụng, đãi ngộ, đào tạo.
nhằm duy trì một đội ngũ NLKT có chuyên môn, đao đức và trung thành với doanh nghiệp. “Quản trị nhân lực là tất cả các hoạt động của một tổ chức để thu hút, xây dựng, phát triển, sử dụng, đánh giá, bảo toàn và giữ gìn một lực lượng lao động phù hợp với yêu cầu công việc của tổ chức cả về số lượng và chất lượng”. Mục tiêu “Mục tiêu của quản trị nhân lực nhằm nâng cao sự đóng góp có hiệu suất của người lao động đối với mỗi tổ chức, đáp ứng các nhu cầu công việc trước mắt và trong tương lai của tổ chức cũng như đáp ứng các nhu cầu phát triển cá nhân của người lao động. Thực chất của quản trị nhân lực là công tác quản lý con người trong phạm vi nội bộ tổ chức, là sự đối xử với người lao động”.
Giúp DNVT khai thác được tiềm năng NLKT, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tạo nên được văn hóa, uy tín hình ảnh công ty, từ đó hình thành nên đội ngũ NLKT giỏi, và tâm huyết. Các nội dung cơ bản của quản lý nguồn nguôn nhân lực kỹ thuật trong doanh nghiệp viễn thông Có thể phân chia các hoạt động chủ yếu của quản trị nguồn nhân lực theo bốn loại chủ yếu sau đây: a) Tuyển dụng “Nhóm chức thu hút nguồn nhân lực. Nhóm chức năng này chú trọng vấn đề đảm bảo có đủ số lượng nhân viên với các phẩm chất phù hợp cho công việc của doanh nghiệp. Để có thể tuyển được đúng người cho đúng việc, trước hết doanh nghiệp phải căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh va thực trạng sử dụng nhân viên trong doanh nghiệp nhằm xác định được những công việc nào cần tuyển dụng thêm người.” b) Đào tạo và phát triển 9 “Đào tạo và phát triển là các hoạt động để duy trì và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của tổ chức, là điều kiện quyết định để các tổ chức có thể đứng vững và thắng lợi trong môi trường cạnh tranh.
Do đó, công tác đào tạo và phát triển cần phải được thực hiện một cách có tổ chức và có kế hoạch.” “Phát triển nguồn nhân lực (theo nghĩa rộng) là tổng thể các hoạt động học tập có tổ chức được tiến hành trong những khoảng thời gian nhất định để nhằm tạo ra sự thay đổi hành vi nghê nghiệp của người lao động.” c) Đãi ngộ “Chức năng này chú trọng đến các chính sách và các hoạt động nhằm khuyến khích, động viên nhân viên trong doanh nghiệp làm việc hăng say, tận tình, có ý thức trách nhiệm và hoàn thành công việc với chất lượng cao.” d) Sử dụng lao động “Giao cho nhân viên những công việc mang tính thách thức cao, cho nhân viên biết sự đánh giá của cán bộ lãnh đạo về mức độ hoàn thành và ý nghĩa của việc hoàn thành công việc của nhân viên đối với hoạt động của doanh nghiệp, trả lương cao và công bằng, kịp thời khen thưởng các cá nhân có sáng kiến, cái tiến kỹ thuật, có đóng góp làm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh và uy tín của doanh nghiệp. là những biên pháp hữu hiệu để duy trì được đội ngũ lao động lành nghề cho doanh nghiệp”. Tuyển dụng nguồn nhân lực kỹ thuật cho doanh nghiệp viễn thông 1. Khái niệm và mục tiêu tuyển dụng Khái niệm “Tuyển dụng là quá trình tìm kiếm, thu hút, động viên, khuyến khích các cá nhân trong và ngoài doanh nghiệp đủ tiêu chuẩn thích hợp đăng ký tham gia dự tuyển và lựa chọn, sàng lọc ra những ứng viên đáp ứng được yêu cầu của doanh nghiệp.” Tuyển dụng nhân lực “không chỉ là công việc đơn giản bổ sung người lao 10 động cho doanh nghiệp, mà đó thực sự là quá trình tìm kiếm và lựa chọn cẩn thận.