MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục đích, yêu cầu của đề tài. Ý nghĩa của đề tài.
Ý nghĩa khoa học. Ý nghĩa thực tiễn. TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Cơ sở khoa học của đề tài.
Cơ sở lý luận của đề tài. Cơ sở thực tiễn của đề tài. Tình hình sản xuất đậu tương trên thế giới và Việt Nam. Tình hình sản xuất đậu tương trên thế giới.
Tình hình sản xuất đậu tương ở Việt Nam. Tình hình sản xuất đậu tương ở tỉnh Phú Thọ. Những nghiên cứu về chọn tạo giống đậu tương trên thế giới và Việt Nam. Những nghiên cứu về chọn tạo giống đậu tương trên thế giới.
Những nghiên cứu về chọn tạo giống đậu tương ở Việt Nam. 19 n iv CHƯƠNG 2. VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Vật liệu, địa điểm và thời gian nghiên cứu.
Địa điểm, thời gian và điều kiện thí nghiệm. Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Điều tra, đánh giá điều kiện tự nhiên và hiện trạng sản xuất đậu tương.
Đánh giá khả năng sinh trưởng và phát triển của 10 giống đậu tương tham gia thí nghiệm. Xây dựng mô hình thử nghiệm giống đậu tương có triển vọng tại vùng chủ động nước và vùng không chủ động nước. Phương pháp xử lý số liệu. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN.
Đánh giá điều kiện tự nhiên và hiện trạng sản xuất đậu tương khu vực nghiên cứu. Đánh giá điều kiện tự nhiên. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp ở địa bàn huyện Lâm Thao. Hiện trạng sản xuất và một số yếu tố hạn chế sản xuất đậu tương ở huyện Lâm Thao tỉnh Phú Thọ.
Kết quả đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển của các giống đậu tương thí nghiệm. Khả năng mọc mầm của các giống đậu tương vụ Đông năm 2010 và vụ Xuân năm 2011. Các giai đoạn sinh trưởng phát triển của các giống đậu tương. Đặc điểm hình thái các giống đậu tương thí nghiệm.
Một số đặc điểm sinh trưởng và phát triển của các giống đậu tương trong thí nghiệm. Mức độ nhiễm sâu bệnh hại của các giống đậu tương thí nghiệm. Mức độ nhiễm sâu hại của các giống đậu tương thí nghiệm. Mức độ nhiễm bệnh hại của các giống đậu tương thí nghiệm.
Đánh giá tính chống đổ và tính tách quả các giống đậu tương. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất các giống đậu tương thí nghiệm. Chất lượng hạt của các giống đậu tương thí nghiệm. Sơ bộ hạch toán hiệu quả kinh tế của các giống đậu tương thí nghiệm62 3.
Kết quả thử nghiệm mô hình giống đậu tương triển vọng. Đặc điểm nổi trội của 2 giống đậu tương xây dựng mô hình. Kết quả thực hiện mô hình trình diễn. 64 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ.
69 CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN. 70 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 75 n vi DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT CT: Công thức. DT: Diện tích.
LTTP: Lương thực thực phẩm. NN&PTNT: Nông nghiệp và phát triển nông thôn. NS: Năng suất. NSLT: Năng suất lý thuyết.
NSTT: Năng suất thực thu. SL: Sản lượng. ST: Sinh trưởng. UBND: Uỷ ban nhân dân.
VX: Vụ Xuân. n vii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Diện tích, năng suất, sản lượng đậu tương trên thế giới. Tình hình sản suất đậu tương của 4 nước đứng đầu trên thế giới trong 3 năm gần đây.
Diện tích, năng suất, sản lượng đậu tương của các châu lục. Diện tích, năng suất và sản lượng đậu tương ở Việt Nam qua một số năm. Diện tích, năng suất, sản lượng đậu tương tỉnh Phú Thọ từ năm 2000 - 2010. Các giống đậu tương thí nghiệm.
Diện tích, năng suất, sản lượng đậu tương huyện Lâm Thao. Kết quả điều tra các yếu tố hạn chế sản xuất đậu tương. Tỷ lệ mọc mầm của các giống đậu tương vụ Đông năm 2010 và vụ Xuân năm 2011. Các giai đoạn sinh trưởng phát triển của các giống đậu tương.
Đặc điểm hình thái các giống đậu tương thí nghiệm. Một số đặc điểm sinh trưởng của cácgiống đậu tương. Mức độ nhiễm sâu hại của các giống đậu tương thí nghiệm. Mức độ bệnh của các giống đậu tương thí nghiệm.
Tính chống đổ và tính tách quả của các giống đậu tương. Các yếu tố cấu thành năng suất các giống đậu tương. Năng suất của các giống đậu tương tham gia thí nghiệm. Hàm lượng Protein, Lipid của các giống đậu tương.
Sơ bộ hạch toán hiệu quả kinh tế của các giống đậu tương. Kết quả thử nghiệm mô hình tại HTX nông nghiệp Cao Xá. Kết quả thử nghiệm mô hình tại HTX nông nghiệp Minh Nông. Kết quả cho điểm về chọn giống của nông dân.
67 n ix DANH MỤC CÁC HÌNH (HÌNH VẼ, ẢNH CHỤP, ĐỒ THỊ. Sơ đồ bố trí thí nghiệm. Năng suất thực thu các giống đậu tương trồng trong vụ Đông năm 2010 và vụ Xuân năm 2011. Tính cấp thiết của đề tài Đậu tương, còn gọi là đậu nành, tên khoa học là Glycine max (L) Merrill, thuộc họ đậu (Pabaceae).
Đậu tương là cây công nghiệp ngắn ngày, có giá trị dinh dưỡng cao, trong hạt đậu tương có chứa 36 - 44% protein, 18 - 22% lipit, 4 - 5 % chất khô [17]; Ngoài ra còn có các vitamin A, B, C, E, D, và các chất khoáng như canxi, sắt, kẽm,. Protein của đậu tương là loại protein dễ tiêu và có phẩm chất tốt nhất trong số các protein của thực vật. Protein trong đậu tương hội đủ các thành phần axít amin thiết yếu với hàm lượng cao. Hàm lượng các a xít amin có chứa lưu huỳnh của đậu tương như Methionine, Cysteine,… rất gần với hàm lượng các chất này trong trứng, đặc biệt là hàm lượng lysine cao gấp rưỡi trứng [5].
Đậu tương là nguyên liệu chế biến dầu thực vật, làm bánh kẹo, sữa đậu nành, làm tương,… đồng thời cũng là nguyên liệu quan trọng để chế biến thức ăn chăn nuôi [8] ). Hạt đậu tương còn được sử dụng nhiều trong y học dùng làm vị thuốc chữa bệnh, giúp tránh hiện tượng suy dinh dưỡng ở trẻ em, người già và có tác dụng hạn chế bệnh loãng xương ở phụ nữ, bệnh đái tháo đường, thấp khớp. Đậu tương là cây cải tạo đất tốt nhờ việc cố định Nitơ tự do thông qua hoạt động của vi khuẩn Rhizobium Japonicum cộng sinh với rễ cây đậu tương. Mỗi nốt sần như một “nhà máy phân đạm tý hon” ngày đêm sản xuất đạm, mà không gây ô nhiễm môi trường.
Các nghiên cứu cho thấy sau mỗi vụ trồng, đậu tương đã cố định và bổ sung vào đất từ 60 - 80 kg N/ha, tương đương với 300 - 400 kg đạm sunphat [16]. Thân lá đậu tương có giá trị cao trong chăn nuôi và dùng chế biến phân xanh rất tốt. n 2 Với những ưu thế như trên cộng với thời gian sinh trưởng ngắn, đáp ứng được yêu cầu luân canh, xen canh, gối vụ với các cây trồng khác, góp phần nâng cao năng suất cho cây trồng vụ sau, hoặc tăng vụ, chuyển đổi cơ cấu cây trồng nông nghiệp. Đậu tương ngày càng có một vai trò quan trọng trong cơ cấu cây trồng của thế giới và Việt Nam.
Phú Thọ là tỉnh Trung du miền núi, phía Bắc giáp tỉnh Yên Bái và Tuyên Quang, phía Tây giáp tỉnh Sơn La và Hoà Bình, phía Nam giáp Hà Nội, phía Đông giáp tỉnh Vĩnh Phúc. Phú Thọ có tổng diện tích tự nhiên 351.965,32 ha, trong đó 3/4 là đất đồi núi. Diện tích đất nông nghiệp 97.513,53 ha, chiếm 27,70% tổng diện tích đất tự nhiên, trong đó đất lúa, lúa màu là 48.494,0 ha, phần lớn có thể trồng được đậu tương. Năm 2009, diện tích trồng đậu tương của tỉnh đạt 1.572,5 ha (giảm 782,3 ha), năng suất đạt 16,40 tạ/ha (tăng 1,902 tạ/ha), sản lượng đạt 2.347 tấn) so với năm 2005.
Năm 2010, diện tích trồng đậu tương đạt 2.399,1 ha, năng suất đạt 16,61 tạ/ha, tăng 0,21 tạ/ha và sản lượng đạt 4.356,5 ha so với năm 2009. Định hướng của tỉnh đến năm 2020 đạt diện tích 4.000 ha, sản lượng đạt khoảng 10 ngàn tấn [10]. Tuy vậy, việc phát triển đậu tương ở tỉnh Phú Thọ còn nhiều hạn chế, chưa tương xứng với tiềm năng đất đai, nhân lực, điều kiện tự nhiên vốn có của tỉnh. Năng suất thấp dẫn đến hiệu quả sản xuất không cao là yếu tố hạn chế mở rộng diện tích đậu tương ở Phú Thọ.
Ngoài những nguyên nhân hiểu biết của người dân về đậu tương còn hạn chế, dẫn đến thiếu đầu tư thâm canh, không chú ý áp dụng biện pháp kỹ thuật và phòng trừ sâu bệnh, thì nguyên nhân chính và chủ yếu nhất là công tác giống chưa được chú trọng (cả việc lựa chọn giống tốt cho sản xuất và công tác duy trì, phục tráng, sản xuất hạt giống có phẩm cấp, cung cấp cho nông dân) và huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ chưa có một bộ giống tốt cho sản xuất. n 3 Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu tuyển chọn giống đậu tương thích hợp cho huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ”. Mục đích, yêu cầu của đề tài 2. Mục đích Tuyển chọn được giống đậu tương đạt năng suất cao, phù hợp với điều kiện sinh thái của huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế cho nông dân trồng đậu tương trên địa bàn nghiên cứu và các vùng phụ cận.
Yêu cầu - Đánh giá điều kiện khí hậu, hiện trạng sản xuất và tiêu thụ đậu tương của khu vực nghiên cứu. - Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển, đặc điểm hình thái, năng suất, chất lượng của một số giống đậu tương trồng trong điều kiện vụ Đông, vụ Xuân ở huyện Lâm Thao, Phú Thọ. - Đánh giá khả năng chống chịu sâu, bệnh hại, chống đổ của các giống đậu tương tham gia thí nghiệm. - Hạch toán hiệu quả kinh tế các giống đậu tương trồng trong điều kiện vụ Đông, vụ Xuân ở huyện Lâm Thao, Phú Thọ.
- Thử nghiệm mô hình trình diễn giống đậu tượng triển vọng tại vùng chủ động nước và vùng không chủ động nước ở địa phương nghiên cứu. Ý nghĩa của đề tài 3. Ý nghĩa khoa học - Xác định được một số giống đậu tương có triển vọng, phù hợp với điều kiện vụ Đông, vụ Xuân của huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ. n 4 - Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ bổ sung thêm thông tin khoa học về cây đậu tương, làm tài liệu tham khảo cho công tác giảng dạy và nghiên cứu khoa học, tập huấn và chỉ đạo sản xuất về cây đậu tương.