Thực trạng sử dụng trợ từ kết cấu 地 trong hán ngữ hiện đại sinh viên ngành ngôn ngữ trung quốc trường đại học lạc hồng

Bài viết phân tích thực trạng sử dụng trợ từ kết cấu 地 trong Hán ngữ hiện đại của sinh viên ngành ngôn ngữ Trung Quốc tại Đại học Lạc Hồng.

Trường đại học

Đại học Lạc Hồng

Chuyên ngành

Ngôn ngữ Trung Quốc

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

báo cáo nghiên cứu khoa học

2022

59
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

0.2. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC

0.2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước

0.2.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước

0.3. MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

0.3.1. Mục đích nghiên cứu

0.3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu

0.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

0.4.1. Đối tượng nghiên cứu

0.4.2. Phạm vi nghiên cứu

0.5. PHƯƠNG PHÁP VÀ TƯ LIỆU NGHIÊN CỨU

0.5.1. Phương pháp nghiên cứu

0.5.2. Tư liệu nghiên cứu

0.6. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

0.6.1. Ý nghĩa khoa học

0.6.2. Ý nghĩa thực tiễn

1. CHƯƠNG 1: TRẠNG NGỮ TRONG TIẾNG HÁN HIỆN ĐẠI

1.1. Trạng ngữ mang tính chất hạn chế (限制性状语)

1.2. Trạng ngữ mang tính chất miêu tả (描写性状语)

2. CHƯƠNG 2: TRỢ TỪ KẾT CẤU “地” TRONG TIẾNG HÁN HIỆN ĐẠI

2.1. KHÁI QUÁT TRỢ TỪ TRONG TIẾNG HÁN HIỆN ĐẠI

2.2. KHÁI QUÁT TRỢ TỪ KẾT CẤU TRONG HÁN NGỮ HIỆN ĐẠI

2.2.1. Khái niệm và đặc điểm trợ từ kết cấu trong tiếng Hán hiện đại

2.2.2. Phân loại trợ từ kết cấu trong tiếng Hán hiện đại

2.2.3. Khái niệm cơ bản về trợ từ kết cấu “地”

3. CHƯƠNG 3: MỐI QUAN HỆ GIỮA “地” VÀ TRẠNG NGỮ

3.1. TÍNH TỪ VÀ CỤM TÍNH TỪ LÀM TRẠNG NGỮ

3.1.1. Những trường hợp phải thêm “地”

3.1.2. Những trường hợp không thêm “地”

3.1.3. Trường hợp thêm hay không thêm “地” đều được

3.2. ĐỘNG TỪ VÀ CỤM ĐỘNG TỪ LÀM TRẠNG NGỮ

3.2.1. Trường hợp phải thêm “地”

3.2.2. Trường hợp không cần thêm “地”

3.2.4. Trường hợp thêm hay không thêm “地” đều được

3.3. DANH TỪ VÀ CỤM DANH TỪ LÀM TRẠNG NGỮ

3.4. PHÓ TỪ VÀ CỤM PHÓ TỪ LÀM TRẠNG NGỮ

3.4.1. Trường hợp không cần phải thêm “地”

3.4.2. Trường hợp thêm hay không thêm “地” đều được

3.5. CỤM GIỚI TỪ LÀM TRẠNG NGỮ

3.6. CỤM TỪ CHỈ SỐ LƯỢNG LÀM TRẠNG NGỮ

3.6.1. Trường hợp không dùng thêm “地”

3.6.2. Trường hợp thêm hay không thêm “地” đều được

3.7. CỤM TỪ TƯỢNG THANH LÀM TRẠNG NGỮ

3.8. CỤM TỪ CỐ ĐỊNH LÀM TRẠNG NGỮ

3.8.1. Trường hợp dùng thêm “地”

3.8.2. Trường hợp thêm hay không thêm “地” đều được

4. CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG TRỢ TỪ KẾT CẤU “地” TRONG TRƯỜNG ĐẠI HỌC

4.1. Tình hình giảng dạy trợ từ kết cấu “地” tại trường Đại học Lạc Hồng

4.2. Khảo sát thực trạng sinh viên sử dụng trợ từ kết cấu “地” tại trường Đại học Lạc Hồng

4.2.1. Lý do của cuộc khảo sát

4.2.2. Mục đích cuộc khảo sát

4.2.3. Đối tượng cuộc khảo sát

4.2.4. Kết quả cuộc khảo sát

4.3. GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC NHỮNG LỖI SAI KHI SỬ DỤNG TRỢ TỪ KẾT CẤU “地” CỦA SINH VIÊN

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Tóm tắt

I. Tổng quan về trợ từ kết cấu 地 trong tiếng Hán hiện đại

Trợ từ kết cấu 地 là một trong những thành phần ngữ pháp quan trọng trong tiếng Hán hiện đại. Nó được sử dụng để bổ nghĩa cho động từ và tính từ, giúp làm rõ nghĩa của câu. Việc nghiên cứu trợ từ này không chỉ giúp sinh viên nắm vững ngữ pháp mà còn nâng cao khả năng giao tiếp trong tiếng Hán.

1.1. Khái niệm và vai trò của trợ từ kết cấu trong tiếng Hán

Trợ từ kết cấu 地 có vai trò quan trọng trong việc hình thành câu. Nó giúp xác định cách thức thực hiện hành động, từ đó làm rõ nghĩa cho câu văn. Việc hiểu rõ khái niệm này sẽ giúp sinh viên sử dụng chính xác hơn trong giao tiếp.

1.2. Lịch sử nghiên cứu trợ từ kết cấu 地

Nghiên cứu về trợ từ kết cấu 地 đã có từ lâu, với nhiều công trình nghiên cứu trong và ngoài nước. Các nghiên cứu này đã chỉ ra những khó khăn mà sinh viên gặp phải khi sử dụng trợ từ này, từ đó đưa ra các giải pháp khắc phục.

II. Vấn đề và thách thức trong việc sử dụng trợ từ kết cấu 地

Mặc dù trợ từ kết cấu 地 rất phổ biến trong tiếng Hán, nhưng sinh viên thường gặp khó khăn trong việc sử dụng chính xác. Những lỗi sai thường gặp bao gồm nhầm lẫn giữa 地 và các trợ từ khác như 的 và 得. Điều này ảnh hưởng đến khả năng giao tiếp và hiểu biết ngữ pháp của sinh viên.

2.1. Những lỗi sai phổ biến khi sử dụng trợ từ 地

Sinh viên thường nhầm lẫn giữa 地 và 的, dẫn đến việc sử dụng sai trong câu. Những lỗi này không chỉ làm giảm chất lượng bài viết mà còn ảnh hưởng đến khả năng giao tiếp của sinh viên.

2.2. Nguyên nhân dẫn đến những lỗi sai này

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến những lỗi sai này là do thiếu hiểu biết về ngữ pháp và sự khác biệt giữa các trợ từ. Hơn nữa, việc thiếu thực hành và không được hướng dẫn đúng cách cũng góp phần làm tăng tỷ lệ mắc lỗi.

III. Phương pháp nghiên cứu và giải pháp khắc phục lỗi sai

Để cải thiện việc sử dụng trợ từ kết cấu 地, cần áp dụng các phương pháp nghiên cứu hiệu quả. Việc khảo sát thực trạng sử dụng và phân tích lỗi sai sẽ giúp đưa ra các giải pháp phù hợp cho sinh viên.

3.1. Phương pháp khảo sát thực trạng sử dụng trợ từ 地

Khảo sát thực trạng sử dụng trợ từ 地 trong sinh viên ngành Ngôn ngữ Trung Quốc tại Đại học Lạc Hồng sẽ giúp xác định rõ những vấn đề mà sinh viên gặp phải. Từ đó, có thể đưa ra các giải pháp cụ thể.

3.2. Giải pháp khắc phục lỗi sai khi sử dụng trợ từ 地

Các giải pháp khắc phục bao gồm việc tổ chức các buổi học chuyên đề về trợ từ kết cấu, cung cấp tài liệu tham khảo và thực hành thường xuyên để sinh viên có thể nắm vững cách sử dụng.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về trợ từ 地

Nghiên cứu về trợ từ kết cấu 地 không chỉ có giá trị lý thuyết mà còn có ứng dụng thực tiễn trong việc giảng dạy và học tập tiếng Hán. Kết quả nghiên cứu sẽ giúp cải thiện chất lượng giảng dạy và học tập tại Đại học Lạc Hồng.

4.1. Ứng dụng trong giảng dạy tiếng Hán

Việc áp dụng các kết quả nghiên cứu vào giảng dạy sẽ giúp sinh viên hiểu rõ hơn về cách sử dụng trợ từ kết cấu 地, từ đó nâng cao khả năng giao tiếp và viết văn.

4.2. Kết quả khảo sát và phân tích

Kết quả khảo sát cho thấy tỷ lệ sinh viên sử dụng đúng trợ từ kết cấu 地 đã tăng lên sau khi áp dụng các phương pháp giảng dạy mới. Điều này chứng tỏ hiệu quả của việc nghiên cứu và ứng dụng vào thực tiễn.

V. Kết luận và tương lai của nghiên cứu trợ từ kết cấu 地

Nghiên cứu trợ từ kết cấu 地 trong tiếng Hán hiện đại tại Đại học Lạc Hồng đã chỉ ra nhiều vấn đề cần giải quyết. Tương lai của nghiên cứu này sẽ tiếp tục mở rộng để giúp sinh viên nắm vững ngữ pháp và cải thiện khả năng giao tiếp.

5.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc hiểu và sử dụng trợ từ kết cấu 地 là rất quan trọng đối với sinh viên học tiếng Hán. Cần tiếp tục nghiên cứu để cải thiện hơn nữa.

5.2. Định hướng nghiên cứu trong tương lai

Trong tương lai, cần mở rộng nghiên cứu về các trợ từ khác trong tiếng Hán và cách chúng ảnh hưởng đến việc học ngôn ngữ của sinh viên. Điều này sẽ giúp nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập.

25/07/2025
Thực trạng sử dụng trợ từ kết cấu 地 trong hán ngữ hiện đại sinh viên ngành ngôn ngữ trung quốc trường đại học lạc hồng

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TRẠNG NGỮ TRONG TIẾNG HÁN HIỆN ĐẠI 1.1 Khái niệm Trong văn phạm tiếng Hán hiện đại, trạng ngữ là thành phần ngữ pháp bổ nghĩa cho động từ và tính từ, thường đặt trước trung tâm ngữ, được dùng để biểu thị thời gian, nơi chốn, phương thức, phạm vi của hành động và mức độ của tính chất, trạng thái2. Theo như tiến sĩ ứng dụng ngôn ngữ học và ngôn ngữ học Trung Quốc Lư Phúc Ba trong Bộ (Đối ngoại Hán ngữ giáo học thực dụng ngữ pháp)《对外汉语教学实用 语法》, do nhà xuất bản Đại học Ngôn ngữ Bắc Kinh xuất bản năm 1997, định nghĩa trạng ngữ dưới góc nhìn thực dụng như sau: “状语主要用来修饰限制动词、形容词 等谓语性成分,位于中心语之前,在句中修饰限制谓语”(Trạng ngữ chủ yếu dùng để tu sức cho thành phần vị ngữ do động từ hoặc tính từ đảm nhận, đặt trước trung tâm ngữ, là thành phần tu sức cho vị ngữ trong câu). Đồng thời, Lư Phúc Ba còn nêu ra bốn câu ví dụ mang trạng ngữ như sau: (1) 他始终不放弃自己的信念。 (Anh ấy không bao giờ từ bỏ tín niềm tin của mình.) ; (2) 她耐心地给我解释着。 (Cô ấy giải thích cho tôi một cách nhẫn nại.) ; (3) 这里的老百姓特别热情、特别好客 。(Người dân ở nơi đây vô cùng nhiệt tình, vô cùng hiếu khách.) ; (4) 每当我遇到困难时,他总是热情地帮助我。 (Mỗi khi tôi gặp khó khăn, anh ấy luôn giúp đỡ tôi hết sức nhiệt tình. Theo nhà ngôn ngữ học đương đại Hoàng Bá Vinh và nhà ngôn ngữ học Liêu Tự Đông trong Bộ“Hán ngữ hiện đại (tái bản lần thứ tư) tập II”《现代汉语(增订四版) 下册》, năm 2006 đã được Bộ Giáo dục liệt kê là “Tài liệu giảng dạy Chương trình giáo dục Đại học và Phổ thông quy hoạch cấp Quốc gia Kế hoạch Năm năm lần thứ XI”《普通高等教育‘十一五’国家级规划教材》; chỉ ra rằng trạng ngữ không chỉ là do phó từ đảm nhận, mà còn có thể do danh từ chỉ thời gian, động từ năng nguyện, tính 2 Trích dẫn nguồn: https://khoahoctiengtrung.com/trang-ngu-trong-tieng-trung/ 8 từ (đặc biệt là tính từ chỉ trạng thái) đảm nhận; cụm giới từ, cụm lượng từ và một số cụm từ khác đều có thể làm trạng ngữ, ví dụ như: 晚上来了(đêm đến), 可以说 (có thể nói), 新书 (sách mới), 从头到尾看了 (xem từ đầu tới đuôi), 一遍一遍地看 (xem đi xem lại).

Các danh từ, động từ thông thường mà có thể trực tiếp tu sức cho động từ làm trạng ngữ thì sẽ không nhiều; những từ bị giới hạn có thể dùng để biểu thị phương thức và trạng thái của động tác. Hoàng Bá Vinh và Liêu Tự Đông đã đưa ra những ví dụ để chứng minh như sau: “集体购票 (mua vé tập thể), 电话购票 (mua vé qua điện thoại), 笑脸迎人 (vẻ mặt cười tươi), 公费出国留学 (phí du học nước ngoài), 现金支付 (trả bằng tiền mặt), 现钱交易 (giao dịch bằng tiền mặt), 现场直播 (phát trực tiếp tại chỗ)”. Bên cạnh đó, động từ thường sẽ tạo thành cụm động từ để làm trạng ngữ, ví dụ như: “他一动不动地蹲在窗台下边 (anh ấy ngồi bất động dưới bệ cửa sổ), 老木匠不眨眼儿地等在车门旁 (ông thợ mộc đợi bên cửa xe không chớp mắt)” Theo giáo sư Đại học Ngôn ngữ Bắc Kinh Phòng Ngọc Thanh trong Bộ“Ngữ pháp Hán ngữ thực dụng (tái bản lần thứ 2)”《实用汉语语法》(第二次修订本), do Đại học Ngôn ngữ Bắc Kinh xuất bản vào năm 2008 và bà Chu Uyển Mai là người phụ trách biên soạn cũng đã định nghĩa trạng ngữ được dùng để bổ ngữ cho động từ và tính từ, ví dụ như: “努力学习”(nỗ lực học tập) ; “详细描写”(miêu tả chi tiết) ; 9 “很红”(rất đỏ) ; “格外高兴”(vô cùng vui mừng). Trong câu, trạng ngữ còn là thành phần bổ ngữ cho vị ngữ; bộ phận vị ngữ trong câu vị ngữ động từ, vị ngữ tính từ, vị ngữ chủ vị và vị ngữ danh từ đều có thể chứa trạng ngữ, GS.

Phòng Ngọc Thanh liệt kê một số ví dụ điển hình như: (5) 我常常打篮球。(Tôi thường xuyên chơi bóng rổ.) ; (6) 劳动人民纷纷起来反抗秦二世的统治。 (Người dân lao động vùng lên chống lại ách thống trị của Tần Nhị thế.) ; (7) 西边是人民大会堂,您看,多雄伟。(Bên phía tây là Đại Lễ đường Nhân dân, anh nhìn xem, to lớn làm sao.) ; (8) 弟弟今天很不高兴。(Hôm nay em trai không được vui cho lắm.) ; (9) 时令才初冬,河水就结冰了。(Chỉ mới vào đầu đông, nước sông đã đóng băng cả rồi.) ; (10) 张文刚才头疼了。(Trương Văn vừa rồi bị đau đầu.2 Phân loại Dựa vào quá trình thu thập và nghiên cứu thông qua một số tài liệu hay giáo trình tiếng Hán hiện đại của các học giả nổi tiếng trong ngành ngôn ngữ Trung Quốc học như: GS. Phòng Ngọc Thanh, TS. Lê Phúc Ba, Nhà Ngôn Ngữ học Hoàng Bá Vinh, Liêu Tự Đông… thì có thể nhận thấy được trong mỗi tài liệu hay giáo trình thì các học giả đều có lối tư duy khác nhau và đưa ra những nhận định đúng đắn về trạng ngữ, cũng từ đó giúp nội dung của bài luận văn này trở nên khách quan và đáng tin cậy hơn. Dùng phương pháp chọn lọc, em nhận thấy được giáo trình“Ngữ pháp tiếng Hoa hiện đại”của ông Triệu Vĩnh Tân (do ông Phan Kỳ Nam dịch) trình bày một cách ngắn gọn, xúc tích, nội dung đảm bảo đầy đủ, giúp người đọc dễ dàng tiếp thu và nắm bắt; vì vậy em quyết định chọn giáo trình này là tài liệu nghiên cứu tham khảo chính về trạng ngữ trong tiếng Hán hiện đại.

Dựa theo giáo trình, ông Triệu Vĩnh Tân đã phân trạng ngữ thành hai loại chính và liệt kê chi tiết như sau: 1.1 Trạng ngữ mang tính chất hạn chế (限制性状语) Trạng ngữ mang tính hạn chế có thể chia thành các loại trạng từ dưới đây: 10 - Trạng ngữ chỉ thời gian (时间状语) Trạng ngữ chỉ thời gian sẽ biểu thị động tác phát sinh khi nào hay tình huống đó xảy ra vào lúc nào. Loại từ này thường do phó từ, danh từ chỉ thời gian, cụm giới từ hoặc các từ ngữ biểu thị thời gian khác đảm nhiệm. Phó từ thông thường đặt trước động từ hoặc hình dung từ, cũng có thể đặt trước chủ ngữ, ví dụ: (11) 我从明天开始骑车上班。(Bắt đầu từ hôm nay tôi sẽ lái xe đi làm. - Trạng ngữ chỉ nơi chốn (处所状语) Trạng ngữ chỉ nơi chốn sẽ biểu thị rõ động tác phát sinh ở đâu hoặc tình huống phát sinh ở nơi nào.

Loại từ này thường sẽ do từ ngữ chỉ nơi chốn hay từ ngữ và cụm giới từ đảm nhiệm, ví dụ: (13) 我在图书馆读书呢!(Tôi đang ở thư viện đọc sách nè!) ; (14) 汽车朝西开去了。(Xe hơi chạy về hướng Tây rồi). - Trạng ngữ chỉ trình độ (程度状语) Trạng ngữ chỉ trình độ biểu thị tính chất đã đạt đến mức độ nào. Loại từ này thường do phó từ đảm nhiệm, thông thường bộ phận được tu sức là tính từ hoặc động từ để biểu thị các hoạt động tâm lý, ví dụ: (15) 那位司机很热情。(Bác tài xế đó rất nhiệt tình.) ; (16) 我妈最喜欢看京剧。(Mẹ tôi thích nhất xem kinh kịch. - Trạng ngữ chỉ đối tượng (对象状语) Trạng ngữ chỉ đối tượng biểu thị đối tượng hoặc người chủ động thực hiện động tác.

Loại từ này thường sẽ do các cụm giới từ tạo thành bới các giới từ 给,对,由,. đảm nhiệm, ví dụ: (17) 妈妈给我买了一双鞋子。(Mẹ đã mua cho tôi một đôi giầy.) ; (18) 生产组长由刘先生担任。(Tổ trưởng sản xuất sẽ do ông Lưu đảm nhiệm. - Trạng ngữ chỉ mục đích (目的状语) Trạng ngữ chỉ mục đích sẽ biểu thị mục đích thực hiện động tác. Loại từ này thường do cụm giới từ được tạo nên bởi các giới từ 为,为了 đảm nhiệm, ví dụ: 11 (19) 为了提高汉语的水平,他已经去中国留学。(Vì để nâng cao trình độ tiếng Trung, anh ấy đã đi Trung Quốc du học.

- Trạng ngữ chỉ phương thức (方式状语) Trạng ngữ chỉ phương thức biểu thị động tác tiến hành như thế nào. Loại từ này sẽ do hình dung từ hoặc phó từ đảm nhận, ví dụ: (21) 今天我们一起出去玩吧!(Hôm nay chúng mình cùng nhau đi chơi đi!) ; (22) 只要我们互相合作,互相帮助就能共同进步。(Chỉ cần chúng ta hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau thì sẽ cùng nhau tiến bộ.2 Trạng ngữ mang tính chất miêu tả (描写性状语) Trạng ngữ mang tính chất miêu tả được chia thành hai loại dưới đây: - Trạng ngữ miêu tả người thực hiện động tác(描写动作者的状语) - Trạng ngữ miêu tả động tác(描写动作的状语) 12 CHƯƠNG II: TRỢ TỪ KẾT CẤU“地”TRONG TIẾNG HÁN HIỆN ĐẠI 2.1 Khái quát trợ từ trong tiếng Hán hiện đại: 2.1 Khái niệm Trợ từ là một loại từ khá đặc biệt trong Hán ngữ, cách dùng ngữ pháp của trợ từ mà nói cũng giống như sự biến hoá về hình thái trong ngôn ngữ phương Tây nhưng mặt khác lại có sự khác biệt về thành phần cấu hình và kết cấu. Trợ từ thường nằm liền kề với một từ, một cụm từ hoặc một câu, biểu thị một số ý nghĩa sẽ được tăng thêm và đóng vai trò bổ trợ. So với những loại từ khác thì tính độc lập của trợ từ là kém nhất, không chỉ không có ý nghĩa thực mà còn không có chức năng ngữ pháp một cách thống nhất; bên cạnh đó, đặc điểm ngữ pháp của các loại trợ từ cũng sẽ không giống nhau.

Trợ từ giống với giới từ và liên từ là đều không có chức năng đảm nhận thành phần trong câu, không thể đứng độc lập mà trả lời được câu hỏi. Hầu hết trợ từ đều bắt nguồn từ sự hư hoá của thực từ, về mặt hành văn cũng đồng hình với thực từ. Đặc điểm của trợ từ chủ yếu được biểu hiện trong ngữ âm, ngữ nghĩa và kết cấu ngữ pháp của câu: - Ngoại trừ“所”ra thì tất cả các trợ từ khác đều sẽ đọc thành khinh thanh. Ví dụ như: (23) 我还没吃过中国菜。 (Tôi chưa từng ăn đồ ăn Trung Quốc.) ; (24) 他说汉语说得很流利。(Anh ấy nói tiếng Trung rất lưu loát.

Trợ từ“过”,“得”lần lượt trong ví dụ (23), (24) được đặt phía sau động từ và chúng đều không thể đứng tách riêng một mình; trợ từ“吧”trong ví dụ (25) được đặt ở cuối câu thể hiện ngữ khí của người nói. - Ý nghĩa đã bị hư hoá, chỉ biểu hiện ý nghĩa của ngữ pháp chứ không biểu hiện ý nghĩa của từ; - Kết hợp phạm vi khá rộng rãi và có chức năng ngữ pháp của câu; - Tính bám dính cao, có thể đi kèm với từ, cụm từ hay câu từ; - Đôi lúc có thể lược bỏ không cần dùng đến.2 Phân loại Căn cứ vào tác dụng khác nhau cũng như ý nghĩa được bổ sung khác nhau mà có thể phân thành các loại trợ từ dưới đây: Trợ từ động thái:“了”,“着”,“过”,“来”,“去”,“起来”,“下去”,“来着 ”,… thường theo sau tính từ làm vị ngữ, đọc với thanh âm nhẹ phần lớn là trợ từ động thái. Loại từ này sẽ biểu thị trình độ và trạng thái của động tác; đa số các động từ đều có thể mang theo động từ động thái và một số tính từ cũng có thể: 读了一遍 高兴起来 坚持下去 他说什么来着? 她笑着说 我去过了 Trợ từ kết cấu: được đặt trước hoặc sau từ hay cụm từ, có tác dụng tạo nên kết cấu ở trong câu; trợ từ kết cấu đặt phía sau có“地”,“的”, “得”và“所”,“被”,… được đặt phía trước. “的”cấu tạo nên một cụm từ“的”chuyên tu sức cho danh từ hoặc thay thế danh từ, ví dụ: (26) 洁白的牙齿 (răng trắng ngần) ; (27) 我要白的 (tôi muốn răng trắng).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ