Luận án tiến sĩ nghiên cứu tổng hợp cấu trúc và thăm dò hoạt tính sinh học tính chất huỳnh quang của một số phức chất kim loại chuyển tiếp chứa phối tử loại quinoline

Luận án tiến sĩ nghiên cứu tổng hợp cấu trúc, thăm dò hoạt tính sinh học và tính huỳnh quang của phức chất kim loại chuyển tiếp chứa phối tử quinoline.

Chuyên ngành

Hóa vô cơ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2020

238
3
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. TỔNG QUAN CỦA HỢP CHẤT LOẠI QUINOLINE

1.2. Giới thiệu chung về hợp chất loại quinoline

1.3. Tính chất quang của hợp chất loại quinoline

1.4. PHỨC CHẤT Pt(II) CHỨA PHỐI TỬ LOẠI QUINOLINE

1.5. Hoạt tính sinh học của phức chất Pt(II) chứa phối tử loại quinoline

1.6. Tổng hợp và nghiên cứu tính chất phức chất Pt(II) chứa phối tử loại quinoline

1.7. PHỨC CHẤT CỦA NGUYÊN TỐ ĐẤT HIẾM CHỨA PHỐI TỬ LOẠI QUINOLINE

1.8. Đặc điểm chung của các nguyên tố đất hiếm

1.9. Tính chất quang phức chất của NTĐH với dẫn xuất quinoline

1.10. Hoạt tính sinh học phức chất của NTĐH với dẫn xuất quinoline

2. CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM

2.1. HÓA CHẤT, THIẾT BỊ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2. Hóa chất, thiết bị

2.3. Phương pháp nghiên cứu thành phần, cấu trúc và tính chất các chất

2.4. TỔNG HỢP CÁC CHẤT ĐẦU

2.5. Tổng hợp phối tử loại aryl olefin

2.6. Tổng hợp phối tử loại quinoline

2.7. Tổng hợp phức chất K[PtCl3(arylolefin)]

2.8. Tổng hợp phức chất hai nhân khép vòng [PtCl(arylolefin-1H)]2

2.9. TỔNG HỢP PHỨC CHẤT Pt(II) CHỨA ARYLOLEFIN VÀ DẪN XUẤT QUINOLINE

2.10. Tổng hợp phức chất [PtCl(Saf)(2-Me-8-O-quinoline)] (A1)

2.11. Tổng hợp phức chất [PtCl(Saf)(5,7-Dichloro-8-O-quinoline)] (A2)

2.12. Tổng hợp phức chất [PtCl(Saf)(5,7-Dichloro-2-Me-8-O-quinoline)] (A3)

2.13. Tổng hợp phức chất [PtCl(Meteug)(5,7-Dichloro-8-O-quinoline)] (A4)

2.14. Tổng hợp phức chất [PtCl(Meteug)(5,7-Dichloro-2-Me-8-O-quinoline)] (A5)

2.15. Tổng hợp phức chất [Pt(Saf-1H)(2-Me-8-O-quinoline)] (A6)

2.16. Tổng hợp phức chất [Pt(Saf-1H)(5,7-Dichloro-8-O-quinoline)] (A7)

2.17. Tổng hợp phức chất [Pt(Saf-1H)(5,7-Dichloro-2-Me-8-O-quinoline)] (A8)

2.18. Tổng hợp phức chất [Pt(Eteug-1H)(2-Me-8-O-quinoline)] (A9)

2.19. Tổng hợp phức chất [Pt(Eteug-1H)(2-Fomyl-8-O-quinoline)] (A10)

2.20. Tổng hợp phức chất [Pt(Eteug-1H)(5,7-Dichloro-8-O-quinoline)] (A11)

2.21. Tổng hợp phức chất [Pt(Eteug-1H)(5,7-Dichloro-2-Me-8-O-quinoline)] (A12)

2.22. Tổng hợp phức chất [Pt(Meteug-1H)(5,7-Dichloro-8-O-quinoline)] (A13)

2.23. Tổng hợp phức chất K[Pt(Meteug-1H) (5-Bromo-1-Me-6,7-O-3-sulfoquinoline)] (A14)

2.24. Tổng hợp phức chất K[Pt(Eteug-1H)(5-Bromo-1-Me-6,7-O-3-sulfoquinoline)] (A15)

2.25. Tổng hợp phức chất [Pt(Eteug-1H)(2,8-O-quinoline)] (A16)

2.26. TỔNG HỢP PHỨC CHẤT NGUYÊN TỐ ĐẤT HIẾM CHỨA PHỐI TỬ LOẠI QUINOLINE

2.27. Chuẩn bị các dung dịch muối của các nguyên tố hiếm Ln3+

2.28. Tổng hợp dãy phức chất LnQBr1 (Ln: Y, La, Pr, Sm, Eu, Tb) (B1 - B6)

2.29. Tổng hợp dãy phức chất LnQBr2 (Ln: Y, La) (B7, B8)

2.30. Tổng hợp dãy phức chất LnMeQBr1 (Ln: Y, La, Pr, Nd, Eu) (B9 - B13)

2.31. Tổng hợp dãy phức chất LnMeQBr2 (Ln: Y, La, Pr, Sm, Eu, Tb) (B14-B16)

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ - THẢO LUẬN

3.1. TỔNG HỢP CÁC CHẤT

3.2. Tổng hợp phối tử

3.3. Tổng hợp các phức chất Pt(II) chứa aryl olefin

3.4. Tổng hợp phức chất Pt(II) chứa aryl olefin và dẫn xuất quinoline

3.5. Tổng hợp phức chất của nguyên tố đất hiếm chứa phối tử loại quinoline

3.6. NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN, CẤU TRÚC PHỨC CHẤT PLATINUM(II) CHỨA ARYLOLEFIN VÀ DẪN XUẤT QUINOLINE

3.7. Phương pháp phổ khối lượng (ESI MS)

3.8. Phương pháp phổ hồng ngoại (IR)

3.9. Phương pháp phổ cộng hưởng từ hạt nhân (1H NMR)

3.10. Phương pháp nhiễu xạ tia X đơn tinh thể (XRD)

3.11. NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN, CẤU TRÚC PHỨC CHẤT NGUYÊN TỐ ĐẤT HIẾM CHỨA PHỐI TỬ LOẠI QUINOLINE

3.12. Phương pháp phổ EDX (xác định bán định lượng nguyên tố)

3.13. Giản đồ phân tích nhiệt

3.14. Phương pháp phổ khối lượng (ESI MS)

3.15. Phương pháp phổ hồng ngoại (IR)

3.16. Phương pháp phổ cộng hưởng từ hạt nhân (1H NMR)

3.17. Phương pháp nhiễu xạ tia X đơn tinh thể (XRD)

3.18. NGHIÊN CỨU TÍNH CHẤT QUANG

3.19. Phổ hấp thụ electron UV-Vis

3.20. Phổ huỳnh quang của phối tử và phức chất

3.21. Khả năng cảm biến huỳnh quang của phối tử và một số phức chất đối với pH

3.22. Khả năng cảm biến huỳnh quang của phối tử đối với ion kim loại

3.23. THĂM DÒ HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA MỘT SỐ PHỨC CHẤT

3.24. Khả năng kháng tế bào ung thư

3.25. Khả năng kháng vi sinh vật kiểm định

CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ NẰM TRONG NỘI DUNG LUẬN ÁN

CÁC CÔNG TRÌNH KHÁC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN NỘI DUNG LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Nghiên cứu tổng hợp

Nghiên cứu tổng hợp các phức chất kim loại chuyển tiếp với phối tử quinoline là trọng tâm của luận án. Quá trình tổng hợp bao gồm việc sử dụng các phương pháp hóa học hiện đại để tạo ra các phức chất Pt(II) và nguyên tố đất hiếm. Các phối tử quinoline được tổng hợp từ eugenol và các dẫn xuất của nó, tạo nên các hợp chất có cấu trúc phức tạp và đa dạng. Phương pháp tổng hợp được mô tả chi tiết, bao gồm các bước như tổng hợp phối tử, tạo phức chất và tinh chế sản phẩm.

1.1. Tổng hợp phối tử

Tổng hợp phối tử là bước đầu tiên trong quá trình nghiên cứu. Các phối tử quinoline được tổng hợp từ eugenol và các dẫn xuất của nó, tạo nên các hợp chất có cấu trúc phức tạp và đa dạng. Phương pháp tổng hợp được mô tả chi tiết, bao gồm các bước như tổng hợp phối tử, tạo phức chất và tinh chế sản phẩm.

1.2. Tổng hợp phức chất

Tổng hợp phức chất là bước quan trọng tiếp theo. Các phức chất Pt(II) và nguyên tố đất hiếm được tổng hợp từ các phối tử quinoline. Quá trình tổng hợp được thực hiện trong điều kiện kiểm soát chặt chẽ để đảm bảo độ tinh khiết và hiệu suất cao. Các phức chất được tạo ra có cấu trúc phức tạp và đa dạng, mở ra nhiều ứng dụng tiềm năng trong y học và hóa học.

II. Cấu trúc phức chất

Cấu trúc phức chất được nghiên cứu kỹ lưỡng thông qua các phương pháp phân tích hiện đại như nhiễu xạ tia X đơn tinh thể, phổ hồng ngoại và phổ cộng hưởng từ hạt nhân. Các kết quả phân tích cho thấy cấu trúc phân tử của các phức chất Pt(II) và nguyên tố đất hiếm với phối tử quinoline. Cấu trúc này có ảnh hưởng lớn đến tính chất hóa học và hoạt tính sinh học của các phức chất.

2.1. Phân tích cấu trúc

Phân tích cấu trúc được thực hiện thông qua các phương pháp hiện đại như nhiễu xạ tia X đơn tinh thể, phổ hồng ngoại và phổ cộng hưởng từ hạt nhân. Các kết quả phân tích cho thấy cấu trúc phân tử của các phức chất Pt(II) và nguyên tố đất hiếm với phối tử quinoline. Cấu trúc này có ảnh hưởng lớn đến tính chất hóa học và hoạt tính sinh học của các phức chất.

2.2. Tính chất hóa học

Tính chất hóa học của các phức chất được nghiên cứu thông qua các phương pháp phân tích hiện đại. Các kết quả cho thấy các phức chất có tính chất hóa học đa dạng, phụ thuộc vào cấu trúc phân tử và loại phối tử sử dụng. Tính chất hóa học này có ảnh hưởng lớn đến hoạt tính sinh học và ứng dụng thực tế của các phức chất.

III. Hoạt tính sinh học

Hoạt tính sinh học của các phức chất được thăm dò thông qua các thử nghiệm kháng tế bào ung thư và kháng vi sinh vật. Các kết quả cho thấy các phức chất Pt(II) và nguyên tố đất hiếm với phối tử quinoline có tiềm năng lớn trong điều trị ung thư và các bệnh nhiễm trùng. Hoạt tính sinh học này phụ thuộc vào cấu trúc phân tử và tính chất hóa học của các phức chất.

3.1. Khả năng kháng tế bào ung thư

Khả năng kháng tế bào ung thư của các phức chất được thử nghiệm trên các dòng tế bào ung thư khác nhau. Các kết quả cho thấy các phức chất Pt(II) và nguyên tố đất hiếm với phối tử quinoline có hiệu quả cao trong việc ức chế sự phát triển của tế bào ung thư. Điều này mở ra tiềm năng lớn trong việc phát triển các loại thuốc điều trị ung thư mới.

3.2. Khả năng kháng vi sinh vật

Khả năng kháng vi sinh vật của các phức chất được thử nghiệm trên các loại vi sinh vật kiểm định. Các kết quả cho thấy các phức chất có hiệu quả cao trong việc ức chế sự phát triển của vi sinh vật. Điều này mở ra tiềm năng lớn trong việc phát triển các loại thuốc kháng sinh mới.

IV. Ứng dụng y học

Ứng dụng y học của các phức chất được nghiên cứu thông qua các thử nghiệm lâm sàng và thực nghiệm. Các kết quả cho thấy các phức chất Pt(II) và nguyên tố đất hiếm với phối tử quinoline có tiềm năng lớn trong điều trị ung thư và các bệnh nhiễm trùng. Các phức chất này có thể được sử dụng để phát triển các loại thuốc mới với hiệu quả cao và ít tác dụng phụ.

4.1. Phát triển thuốc điều trị ung thư

Phát triển thuốc điều trị ung thư là một trong những ứng dụng quan trọng của các phức chất. Các kết quả thử nghiệm cho thấy các phức chất Pt(II) và nguyên tố đất hiếm với phối tử quinoline có hiệu quả cao trong việc ức chế sự phát triển của tế bào ung thư. Điều này mở ra tiềm năng lớn trong việc phát triển các loại thuốc điều trị ung thư mới.

4.2. Phát triển thuốc kháng sinh

Phát triển thuốc kháng sinh là một ứng dụng khác của các phức chất. Các kết quả thử nghiệm cho thấy các phức chất có hiệu quả cao trong việc ức chế sự phát triển của vi sinh vật. Điều này mở ra tiềm năng lớn trong việc phát triển các loại thuốc kháng sinh mới với hiệu quả cao và ít tác dụng phụ.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu tổng hợp cấu trúc và thăm dò hoạt tính sinh học tính chất huỳnh quang của một số phức chất kim loại chuyển tiếp chứa phối tử loại quinoline

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU. 5-51 1 11211111111 110111 11 T1 TH T1 Tá HH ng HH gàng 1 CHUONG 1: TONG QUAN. TONG QUAN CUA HỢP CHÁT LOẠI QUINOLINE. Giới thiệu chung về hợp chất loại quinoline.

Tính chất quang của hợp chất loại quinoline. PHỨC CHÁT Pt(ID CHỨA PHÓI TỬ LOẠI QUINOLINE. Hoạt tính sinh học của phức chất Pt(II) chứa phối tử loại quinoline. Tổng hợp và nghiên cứu tính chất phức chất Pt(II) chứa phối tử loại 600100 1.

PHUC CHAT CUA NGUYEN TO DAT HIẾM CHUA PHOI TU LOAI QUINOLINE. Đặc điểm chung của các nguyên tố đất hiếm. Tính chất quang phức chất của NTĐH với dẫn xuất quinoline. Hoạt tính sinh học phức chất của NTĐH với dẫn xuất quinoline.

CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM.- -- 2© -©St+EE£EEEEEEEEEEEEEEEEEE111E11E11 1x11 rxeE 2. HÓA CHÁT, THIẾT BỊ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Hóa chất, thiết bị. Phương pháp nghiên cứu thành phần, cấu trúc và tính chất các chất.

TÔNG HỢP CÁC CHÁT ĐẦU. Tổng hợp phối tử loại aryl olefin. Tổng hợp phối tử loại quinoline. Téng hop phire chat K[PtCl,(arylolefin)].

Tổng hợp phức chất hai nhân khép vòng [PtCl(arylolefin-IH)];. TONG HOP PHUC CHAT Pt(II) CHUA ARYLOLEFIN VA DAN XUAT QUINOLINE 0. Tổng hợp phức chất [PtCl(Saf)(2-Me-8-O-quinoline)] (A1). Tổng hợp phức chất [PtCI(Saf)(5,7-Dichloro-8-O-quinoline)] (A2).

Tổng hợp phức chất [PtCl(Saf)(5,7-Dichloro-2-Me-8-O-quinoline)] (A3)46 2. Tổng hợp phức chất [PtCl(Meteug)(5,7-Dichloro-8-O-quinoline)] (A4). Téng hợp phức chất [PtCl(Meteug)(5,7-Dichloro-2-Me-8-O-quinoline)] (A5)47 2. Tổng hợp phức chất [Pt(Saf-LH)(2-Me-8-O-quinoline)] (A6).

Tổng hợp phức chất [Pt(Saf-1H)(5,7-Dichloro-8-O-quinoline)] (A7). Téng hop phire chat [Pt(Saf-1H)(5,7-Dichloro-2-Me-8-O-quinoline)] 2. Téng hop phire chat [Pt(Eteug-1H)(2-Me-8-O-quinoline)] (A9) 2. Téng hop phire chat [Pt(Eteug-1H)(2-Fomyl-8-O-quinoline)] (A10).

Téng hợp phức chất [Pt(Eteug-1H)(5,7-Dichloro-8-O-quinoline)] (A11)48 2. Téng hợp phức chất [Pt(Eteug-1H)(5,7-Dichloro-2-Me-8-O-quinoline)] (A12)48 2. Téng hop phức chat [Pt(Meteug-1H)(5,7-Dichloro-8-O-quinoline)] (A13) 49 2. Tổng hợp phức chat K[Pt(Meteug-1H) (5-Bromo-1-Me-6,7-O-3- DHi90400i0/100001918/20E)011757.

Tổng hợp phức chất K[Pt(Eteug-1H)(5-Bromo-I-Me-6,7-O-3- DHi90400i0/10)001918/20159077 `. Tổng hợp phức chất [Pt(Eteug-1H)(2,8-O-quinoline)] (A16) 2. TONG HOP PHUC CHAT NGUYEN TO DAT HIEM CHUA PHÓI TỬ LOAI QUINOLINE 2. Chuẩn bị các dung dịch muối của các nguyên tố hiếm Ln””.

Tổng hợp dãy phức chất LnQBrl (Ln: Y, La, Pr, Sm, Eu, Tb) (B1 - B6) 50 2. Tổng hợp dãy phức chất LnQBr2 (Ln: Y, La) (B7, B8). Tổng hợp dãy phức chất LnMeQBrI (Ln: Y, La, Pr, Nd, Eu) (B9 - B13) 51 2. Tổng hợp dãy phức chất LaMeQBr2 (La: Y, La, Pr, Sm, Eu, Tb) (B14-B16)51 CHƯƠNG 3: KÉT QUẢ - THẢO LUẬN.-- 2-5 2+SE+EE£EEE2EEeEEEEEEEEEerkrrrerrkee 52 3.

TÔNG HỢP CÁC CHÁTT. Tổng hợp phối tử. Tổng hợp các phức chất Pt(I) chứa aryl olefin. Tổng hợp phức chất Pt(I) chứa aryl olefin và dan xuat quinoline.

Tổng hợp phức chất của nguyên tô đất hiếm chứa phối tử loại quinoline 60 3. NGHIÊN CỨU THÀNH PHÀN, CÁU TRÚC PHỨC CHÁT PLATINUMđ) CHỨA ARYLOLEFIN VÀ DẪN XUẤT QUINOLINE. Phương pháp phô khối lượng (ESI MS). Phương pháp phổ hồng ngoại (TR).

Phương pháp phô cộng hưởng từ hạt nhân (H NMR). Phương pháp nhiễu xa tia X don tinh thể @XRD). NGHIEN CUU THANH PHAN, CAU TRUC PHUC CHAT NGUYEN TO DAT HIẾM CHỨA PHÓI TỬ LOẠI QUINOLINE. -- 2 5£ 25 E££E£+EE£E££EezE+rx 92 3.

Phương pháp phô EDX (xác định bán định lượng nguyên tố). Giản đồ phân tích nhiỆt. Phương pháp phô khối lượng (ESI MS). Phương pháp phổ hồng ngoại (IR).

Phương pháp phổ cộng hưởng từ hạt nhân (H NMR). Phương pháp nhiễu xa tia X don tinh thé @XRD). NGHIEN CUU TINH CHAT QUANG. Phổ hấp thụ electron UV-Vis.

Phé huynh quang ctia phéi tir va phic Chat. Khả năng cảm biến huỳnh quang của phối tử và một số phức chất đối với pH114 3. Khả năng cảm biến huỳnh quang của phối tử đối với ion kim loại. THAM DO HOAT TINH SINH HOC CUA MOT SO PHUC CHAT.

Khả năng kháng tế bào ung thư. Kha năng kháng vi sinh vật kiểm định. 133 CAC CONG TRINH DA CONG BO NAM TRONG NOI DUNG LUAN AN.135 CAC CONG TRINH KHAC CO LIEN QUAN DEN NOI DUNG LUAN AN. 136 TÀI LIỆU THAM KHẢO .--22-©2222S+2++2EEEEtEEEvSEEEveEkxrrrkrrrrkrrrrrree 137 PHỤ LỤC DANH MỤC CAC Ki HIEU, CHU VIET TAT Kí hiệu Chú giải Kí hiệu Chú giải Phương pháp xác định bán EDX định lượng nguyên tố L QBr, MeQBr ESI MS} Pho khoi HOQuiN | Dẫn xuất của 8-hidroxyquinoline IR Pho hap thu hong ngoai Aryl Arylolefin NMR | Pho cong huong ttr hat nhan Eteug Ethyl eugenoxyacetate T H Ä ¬A ˆ ` NMR Phô cộng hưởng từ proton Eug Eugenol INOESY Phô dựa vào tương tác H-H Meug Methyl eugenol qua không gian a we _ Safrol có công thức PTN | Phân tích nhiệt Saf CH;=CH-CH;C,H;OOCH; UV - zak Safrol -1H có công thức VIS Phô hâp thụ electron Saf-1H CH;=CH-CH;C;H;OOCH; Cdhh | chuyên dịch hóa học XRD Nhiễu xạ tia X don tinh thé Ttss | tuong tac spin-spin Meteug Methyl eugenoxyacetate 5 độ chuyển dịch hóa học 8-HOQ 8- hidroxyquinoline J hang so tuong tac spin-spin Me-HOQ | 2-methyl- 8-hidroxyquinoline § singlet (van đơn) CI-HOQ | 5,7-dichloro-8-hidroxyquinoline d doublet (vân đôi) MC-HOQ 5,7-dichloro-8-hidroxy-2-methyl quinoline dd Tân đô đô QCHO | 2-formyl-8-hidroxyquinoline t triplet (van ba) HO-QOH | quinoline-2,8-diol.

AC TẠI 5-bromo-7-(carboxymethoxy)-6- m multiplet (vân bội) QBr hydroxyquinolin-1-ium-3-sulfonate 5-bromo-7-(carboxymethoxy)-6- ov overlap (che lap) MeQBr hydroxy-1-methylquinolin- 1-ium-3- sulfonate Ic Nông độ ức chê 50% QOH 5-bromo -1-methyl -6,7-dihydroxy-1- 3° | đối tượng thử methylquinolin- I-ium-3-sulfonate Et Ethanol Ax Acetone Kt Kêt tủa EtOH Ethanol KB Dòng tê bào ung thư biêu mô RD Dòng tê bào ung thư màng tim Hep-G2| Dòng tê bào ung thư gan MCF-7 Dong té bao ung thu va Lu Dòng tê bào ung thu phôi Aceug Axit eugenoxyacetic Ankeugl Ankyl eugenoxyacetate Kt Không tan Preug | Propyl eugenoxyacetate DMSO dimethylsulfoxit LOD | Néng độ phát hiện tối thiêu Ln* Y**, La®*, Pr°*, Sm**, Nd**, Eu** BANG Ki HIEU, CONG THUC PHAN TU, DANH PHAP CAC PHUC CHAT STT Ki hiéu Công thức phân tử Danh pháp A1 [PtCl(Saf)(Me-OQ)] (1°-5-allyl-1,3-benzodioxole)chlorido(2- methylquinolin-8-olato-1N. ,O)- platinum(II)) A2 [PtCI(SaÐ(CI-OQ)] (m -5-allyl-1,3-benzodioxole)chlorido- (5,7-dichloroquinolin-8-olato-«°N,O)- platinum(II)) A3 [PtCl(Saf)(MC-OQ)] (n?-5-allyl-1,3-benzodioxole)chlorido(5,7- dichloro-2-methylquinolin-8-olato- «N,O)-platinum(I) A4 [PtCl(Meteug)(Cl-OQ)] (chlorido(5,7-dichloroquinolin-8-olato- K’N,O){ 4-methoxycarbonylmethoxy-3- methoxy-1-[(2,3-n)-prop-2-en-1- y])benzene}platinum(TI)) AS [PtCl(Meteug)(MC-OQ)] (chlorido(5,7-dichloro-2-methylquinolin- 8-olato-«7N,O){4- methoxycarbonylmethoxy-3-methoxy-1- [(2.3-n)-prop-2-en-l- y])benzene}platinum(TI)) A6 [Pt(Saf-1H)(Me-OQ)] (1°-5-allyl-1,3-benzodioxole-KC° )2- methylquinolin-8-olato-1N. ,O)- platinum(II)) A7 [Pt(Saf-1H)(CI-OQ)] (mŸ-5-allyl-1,3-benzodioxole-kC® )(5,7- dichloroquinolin-8-olato-«°N,O)- platinum(II)) A8 [Pt(Saf-1H)(MC-OQ)] (mŸ-5-allyl-1,3-benzodioxole-kC® )2- methyl-5,7-dichloroquinolin-8-olato- «N,O)-platinum(I) A9 [Pt(Eteug-1H)(Me-OQ)] {4-ethoxycarbonylmethoxy-3-methoxy-1- [(2,3-1)-prop-2-en-1 -yl)phenyl-KC* }@- methylquinolin-8-olato-1N. ,O)- platinum(II)) 10 A10 [Pt(Eteug-1H)(HOCQ)] {4-ethoxycarbonylmethoxy-3-methoxy-1- [(2,3-1)-prop-2-en- 1-yl)phenyl- «C*} (quinoline-2-carbaldehyde-8-olato- «N,O)-platinum(I) 11 A1I [Pt(Eteug-1H)(Cl-OQ)] {4-ethoxycarbonylmethoxy-3-methoxy-1- [(2,3-n)-prop-2-en-1-yl)phenyl-C®} (5,7- dichloroquinolin-8-olato-«’N,O)- platinum(II)) 12 A12 [PtŒteug-1H)(MC-OQ)] {4-ethoxycarbonylmethoxy-3-methoxy-1- [(2,3-1)-prop-2-en-1 -yl)phenyl-«C*} (2- methyl-5,7-dichloroquinolin-8-olato- KỄN,O)-platinum(I)) 13 A13 [Pt(Meteug-IH)(CI-OQ)] {4-methoxycarbonylmethoxy-3-methoxy- 1-[(2,3-n)-prop-2-en-1-yl)phenyl-«C°} (5,7-dichloroquinolin-8-olato-«N.4HzO bromo-3-(sulfonato-)-6- oxidoquinolin-7- yl)oxi)aceto-- K?O))yttrium(II) }tetrahydrate { diaqua(5-bromo-3-sulfonato-6- se | pg 8ä.H;O 1 yl)oxi)aceto-- K?O))lanthanum(II)} monohydrate {hexaaquatris(Š5-bromo-3-(sulfonato-Ii-O)- 25 B9 2H dh 7H O 6-oxido- 1-methylquinolin-7-yl)oxi)aceto- h2 K?O))diyttrium(III) }heptahydrate [La;(MeQBr- thexaaquatris(5-bromo-3-(sulfonato-p-Q)- 26 B10 2H);(H;O),].6H;O 6-oxido- 1-methylquinolin-7-yl)oxi)aceto- 2K.6H;O 6-oxido- 1-methylquinolin-7-yl)oxi)aceto- „ah.4H;O 6-oxido- 1-methylquinolin-7-yl)oxi)aceto- 2K.

methylquinolin-7-yl)oxi)aceto-- K?O))yttrium(II) }hexahydrate { diaqua(5-bromo-3-sulfonato-6-hydroxy- 1-methylquinolin-7-yl)oxi)aceto--«O))(5- [La(MeQBr-2H)(MeQBr- mmethylquinolin-7-y])ox1)acefo--K' )X 31 B15 1H)(H;O);].4H20 methylquinolin-7-yl)oxi)aceto-- «’O))europium(II) }tetrahydrate MUC LUC BANG BIEU Bang 1.1: Két qua hoạt tính kháng tế bào ung thư ở người của một số phức chất Pt(I) chứa Ankeug, Saf Và amiH. - ó- 6 + t1 19 2E kh net 22 Bảng 1.2: Sự phụ thuộc hiệu suất lượng tử, thời gian sống của phức chất vào dung "n0 3.3: Kết quả thử hoạt tính kháng tế bào ung thư của các phức chắt.1: Hóa chất và nguồn gốc xuất Xứ .2: Một số thiết bị sử dụng trong quá trình nghiên cứu .3: Các phương pháp sử dụng để xác định thành phần, cấu trúc các phức chất nghiên cứu .1: Một số dữ kiện tinh thé học của phối tử QBr, MeQBr 53 Bảng 3.2: Tìm điều kiện tổng hợp phức platinum A1 — A16 .3: Hình dạng, tính tan của các phức chất A1 — A6. Điều kiện nuôi don tinh thé cdc phtte Chat. Những đồng vị thay được trên phô MS của một số nguyên té.

Bảng quy kết các tín hiệu phổ MS của các phức chất platinum. Các vân hấp thụ chính trong vùng nhóm chức của các phức chất (cmi`). Các vân hấp thụ chính trong vùng vân ngón tay của các phức chất (cm ). Tín hiệu cộng hưởng của các proton H7, H§, H9 trong các phức chất "0190890/)00109)9)i)010010sr2 0171777.

Tín hiệu của các proton Hla, Hla”, HIb, Hlc của các phức chất E1000100849)900100 R8 0sr4PăÝÝỶÝỶa. Tín hiệu 'H NMR của amin trong phức chất, ö (ppm), J (Hz).12: Một số đữ kiện tinh thê học của các phức chất .13: Một số giá trị độ dai (A), géc lién kết (°) của các phức chất.14: Cấu trúc đề nghị của các phức chất A1 + A16.15: Kết quả phân tích hàm lượng nguyên tố của các phức chắt.16: Kết quả phân tích nhiệt của các phức chất.17: Những đồng vị thấy được trên phổ MS.18: Kết quả đo phô khối các phức chất của nguyên tố đất hiếm .19: Các vân hấp thụ chính trên phổ hồng ngoại của phối tử và các phức chất CA 104 Bảng 3.21: Một số đữ kiện tinh thê học của phức chất YQBr1, YMeQB¡2.22: Một số giá trị độ dài (Ả), góc liên kết (°) của các phức chắt.23: Công thức cau tạo các phức chất LnQBrl (a), LnQBr2 (b), LnMeQBrl (c) và LnMeQBïr2 (d) .24: Két qua do phé hap thu electron của phối tử và các phức chất LnQBrI, 8n 900011757 .25: Kết quả đo phổ huỳnh quang của phối tử QBr và các phức chất LnQBr] (PH hô nh.26: Kết quả đo phổ huỳnh quang của phối tử MeQBr và các phức chất In (19500007.27: Kết quả đo phổ hấp thu electron của phối tử MeQBr ở các pH khác nhau.28: Kết quả đo phổ huỳnh quang của các mẫu M”?- QBr ở pH = 4 + 5.29: Kết quả đo phô huỳnh quang của các mẫu QBr— ion kim loại Bảng 3.30: Kết quả đo phô huỳnh quang của các mẫu M”?- QBr ở pH = 6+7 Apnst xa (nm) 123 Bảng 3.31: Kết quả đo phổ huỳnh quang của các mẫu LnŸ” - QBr ở pH 4 + 5 và Bảng 3.32: Kết quả đo phô huỳnh quang của các mẫu M†- MeQBr ở pH =4 + 5.33: Kết quả đo phổ huỳnh quang của các mẫu M"°- MeQBr 6 pH = 6 +7.34: Kết quả đo phổ huỳnh quang của các mẫu YŸ” : MeQBr ở pH = 4 + 5.35: Kết quả đo phô huỳnh quang của các mẫu M° - MeQBr ở pH =4 + 5.36: Kết quả thử hoạt tính kháng tế bào ung thư của phức chất.37: Kết quả thử khả năng kháng vi sinh vật kiểm định của các phức chất. MỤC LỤC HÌNH Hình 1.1: Các chất chứa nhân quinoline dùng để chữa bệnh sốt rét.2: Sơ đồ tổng hợp Q từ eugenol.3: Phổ huỳnh quang của hợp chất (1) khi tương tác với các ion kim loại.4: Co ché làm tăng khả năng phát quang và cấu trúc phức chất tạo ra từ ion ZnˆT và hợp chất (1).5: Khả năng cảm biến huỳnh quang chọn lọc với Zn” của binaphthol- 80001001 1.6: Phổ HRMS của phức 6QOD + Hg” (1: 1) trong H;O.7: Phổ huỳnh quang của chất 3 khi tương tác với các ion kim loại.8: Cường độ huỳnh quang của RHQs (n = 0 đến n = 4) khi tương tác với các ion I8 .9: Sơ đồ tổng hợp BQB.10: Phé huynh quang theo pH cia BQB.11: Hợp chất QYP và sự biến đổi màu theo pH.12: Công thức cấu tạo của phối tử DA.13: Các thế hệ thuốc platinum diéu trị ung thư Hình 1.14: Cơ chế tiêu diệt ung thư của các phức chất platinum.15: Một số thuốc platin thế hệ thứ 3.- 2: 2¿©¿++22EE22EE+2EE2EE2EEezrxerrs 16 Hình 1.16: Sơ đồ tổng hợp và cấu tạo các phức chất trung hòa của Pt(I]).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu tổng hợp cấu trúc và hoạt tính sinh học của phức chất kim loại chuyển tiếp với phối tử quinoline" tập trung vào việc tổng hợp và phân tích các phức chất kim loại chuyển tiếp sử dụng phối tử quinoline, đồng thời đánh giá hoạt tính sinh học của chúng. Nghiên cứu này mang lại những hiểu biết sâu sắc về tiềm năng ứng dụng của các phức chất này trong lĩnh vực y sinh và hóa học, đặc biệt là trong việc phát triển các hợp chất có hoạt tính sinh học cao. Độc giả sẽ được tiếp cận với các phương pháp tổng hợp tiên tiến và kết quả phân tích chi tiết, giúp mở rộng kiến thức về hóa học vô cơ và ứng dụng của nó.

Để hiểu rõ hơn về các nghiên cứu liên quan đến hóa học và ứng dụng thực tiễn, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ hóa học phân tích và đánh giá chất lượng nước giếng khu vực phía đông vùng kinh tế Dung Quất, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi, hoặc Luận văn thạc sĩ hóa học phân tích và đánh giá chất lượng nước sông Gianh tỉnh Quảng Bình. Ngoài ra, nếu quan tâm đến các hợp chất hữu cơ và tác động của chúng, bạn có thể khám phá Luận văn thạc sĩ khoa học xác định mức độ ô nhiễm các hợp chất hydrocarbons thơm đa vòng PAHs trong trà cà phê tại Việt Nam. Mỗi tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng góc nhìn và hiểu sâu hơn về các chủ đề liên quan.