Luận văn thạc sĩ nghiên cứu tình trạng quần thể voọc hà tĩnh ttrachypithecus hatinhensis dao 1970 tại khu rừng xã đồng hóa và thạch hóa huyện tuyên hóa tỉnh quảng bình

Luận văn thạc sĩ phân tích nghiên cứu tình trạng quần thể voọc hà tĩnh ttrachypithecus hatinhensis dao 1970 tại khu rừng xã, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp

Trường đại học

Trường Đại Học Lâm Nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2018

91
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Tình Trạng Quần Thể Voọc Hà Tĩnh Tại Quảng Bình

Voọc Hà Tĩnh (Trachypithecus hatinhensis) là một trong những loài linh trưởng quý hiếm tại Việt Nam. Loài này được xếp vào danh sách cực kỳ nguy cấp trong Sách Đỏ Việt Nam và thế giới. Nghiên cứu tình trạng quần thể Voọc Hà Tĩnh tại Quảng Bình là cần thiết để bảo tồn và phát triển bền vững. Khu vực nghiên cứu chủ yếu tập trung vào các xã Đồng Hóa và Thạch Hóa, nơi có môi trường sống tự nhiên phong phú.

1.1. Đặc Điểm Sinh Thái Của Voọc Hà Tĩnh

Voọc Hà Tĩnh có đặc điểm sinh thái độc đáo, sống chủ yếu trên cây và ăn tạp. Môi trường sống của chúng bao gồm rừng nguyên sinh và rừng thứ sinh. Sự đa dạng sinh học tại khu vực này đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì quần thể Voọc Hà Tĩnh.

1.2. Phân Bố Địa Lý Của Voọc Hà Tĩnh Tại Quảng Bình

Voọc Hà Tĩnh chủ yếu phân bố tại các huyện Tuyên Hóa, Minh Hóa và Bố Trạch. Sự phân bố này rất hạn chế, khiến cho loài này dễ bị đe dọa bởi các hoạt động khai thác rừng và biến đổi khí hậu.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Đối Với Quần Thể Voọc Hà Tĩnh

Tình trạng quần thể Voọc Hà Tĩnh đang gặp nhiều thách thức nghiêm trọng. Các mối đe dọa chính bao gồm mất môi trường sống, săn bắn trái phép và sự xâm lấn của con người vào khu vực sinh sống của chúng. Những yếu tố này đã làm giảm đáng kể số lượng cá thể trong quần thể.

2.1. Nguy Cơ Tuyệt Chủng Của Voọc Hà Tĩnh

Voọc Hà Tĩnh đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng do sự suy giảm nghiêm trọng về số lượng cá thể. Theo các nghiên cứu, số lượng cá thể hiện tại chỉ còn khoảng 100-200 cá thể trong tự nhiên.

2.2. Tác Động Của Con Người Đến Môi Trường Sống

Các hoạt động như khai thác gỗ, trồng cây nông nghiệp và xây dựng cơ sở hạ tầng đã làm giảm diện tích rừng tự nhiên, ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường sống của Voọc Hà Tĩnh.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Tình Trạng Quần Thể Voọc Hà Tĩnh

Để đánh giá tình trạng quần thể Voọc Hà Tĩnh, các phương pháp nghiên cứu bao gồm khảo sát thực địa, phỏng vấn người dân địa phương và phân tích số liệu từ các tổ chức bảo tồn. Những phương pháp này giúp thu thập thông tin chính xác về số lượng, cấu trúc xã hội và các mối đe dọa đối với loài.

3.1. Khảo Sát Thực Địa Và Phỏng Vấn

Khảo sát thực địa được thực hiện để xác định số lượng và phân bố của Voọc Hà Tĩnh. Phỏng vấn người dân địa phương cũng cung cấp thông tin quý giá về sự xuất hiện và hành vi của loài này.

3.2. Phân Tích Dữ Liệu Và Đánh Giá Mối Đe Dọa

Dữ liệu thu thập được sẽ được phân tích để đánh giá tình trạng quần thể và các mối đe dọa. Việc này giúp đưa ra các giải pháp bảo tồn hiệu quả hơn cho Voọc Hà Tĩnh.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Từ Nghiên Cứu Tình Trạng Quần Thể Voọc Hà Tĩnh

Kết quả nghiên cứu về tình trạng quần thể Voọc Hà Tĩnh có thể được ứng dụng trong các chương trình bảo tồn và phát triển bền vững. Các biện pháp bảo vệ môi trường sống và nâng cao nhận thức cộng đồng là rất cần thiết để bảo tồn loài này.

4.1. Đề Xuất Giải Pháp Bảo Tồn

Các giải pháp bảo tồn bao gồm bảo vệ môi trường sống, phục hồi rừng và tăng cường các hoạt động tuyên truyền về bảo tồn Voọc Hà Tĩnh.

4.2. Tăng Cường Hợp Tác Quốc Tế Trong Bảo Tồn

Hợp tác với các tổ chức quốc tế trong lĩnh vực bảo tồn động vật hoang dã sẽ giúp nâng cao hiệu quả bảo tồn Voọc Hà Tĩnh và các loài động vật khác.

V. Kết Luận Về Tình Trạng Quần Thể Voọc Hà Tĩnh Tại Quảng Bình

Tình trạng quần thể Voọc Hà Tĩnh tại Quảng Bình đang ở mức báo động. Cần có những biện pháp khẩn cấp để bảo tồn loài này trước khi quá muộn. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp thông tin quan trọng mà còn là cơ sở cho các chính sách bảo tồn trong tương lai.

5.1. Tương Lai Của Voọc Hà Tĩnh

Nếu không có các biện pháp bảo tồn hiệu quả, Voọc Hà Tĩnh có thể đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng trong tương lai gần.

5.2. Vai Trò Của Cộng Đồng Trong Bảo Tồn

Cộng đồng địa phương đóng vai trò quan trọng trong việc bảo tồn Voọc Hà Tĩnh. Nâng cao nhận thức và sự tham gia của họ là rất cần thiết để bảo vệ loài này.

01/07/2025
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu tình trạng quần thể voọc hà tĩnh ttrachypithecus hatinhensis dao 1970 tại khu rừng xã đồng hóa và thạch hóa huyện tuyên hóa tỉnh quảng bình

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP ----------------------------- THÀO A TUNG NGHIÊN CỨU TÌNH TRẠNG QUẦN THỂ VOỌC HÀ TĨNH (Trachypithecus hatinhensis, Dao 1970) TẠI KHU RỪNG XÃ ĐỒNG HÓA VÀ THẠCH HÓA HUYỆN TUYÊN HÓA, TỈNH QUẢNG BÌNH LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP Hà Nội, 2018 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP ---------------------------- LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP THÀO A TUNG NGHIÊN CỨU TÌNH TRẠNG QUẦN THỂ VOỌC HÀ TĨNH (Trachypithecus hatinhensis, Dao 1970) TẠI KHU RỪNG XÃ ĐỒNG HÓA VÀ THẠCH HÓA HUYỆN TUYÊN HÓA, TỈNH QUẢNG BÌNH Chuyên ngành: Quản lý tài nguyên rừng Mã số: 8620211 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC PGS. ĐỒNG THANH HẢI Hà Nội, 2018 Nguồn: Thào A Tung Ghi chú: Các hình ảnh sử dụng trong luận văn đều đƣợc chụp bởi tác giả, ngoại trừ một số hình khác đã đƣợc trích dẫn rõ ràng. i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các kết quả, số liệu, thông tin nêu trong Luận văn là trung thực, khách quan, phản ánh đúng tình hình thực tiễn tại xã Đồng Hóa và Thạch Hóa, tỉnh Quảng Bình và chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Ngày tháng 5 năm 2018 HỌC VIÊN Thào A Tung ii LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận văn này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận đƣợc sự hƣớng dẫn, giúp đỡ nhiệt tình của các thầy giáo, cô giáo, các tổ chức, cá nhân. Qua đây cho tôi xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các cơ quan, tổ chức và cá nhân:  Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo sau đại học và toàn thể các thầy cô giáo trong khoa Quản lý tài nguyên rừng và môi trƣờng đã giúp đỡ tôi hoàn thành khoá đào tạo.  Xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS. Đồng Thanh Hải, ngƣời hƣớng dẫn khoa học tận tình và chu đáo trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.

 Xin bày tỏ lòng biết ơn đối với: PGS. Vũ Tiến Thịnh, TS. Nguyễn Hải Hà, Trƣờng đại học Lâm nghiệp; TS. Nguyễn Vĩnh Thanh, Trƣờng Đại học Khoa học tự nhiên về những giúp đỡ và hỗ trợ trong quá trình điều tra.

 Quỹ Môi trƣờng Thiên nhiên Nagao (Nhật Bản), đã tài trợ một phần kinh phí cho quá trình nghiên cứu thực địa; Viện Tài nguyên và Môi trƣờng, Đại học Quốc gia Hà Nội cơ quan tổ chức xét học bổng Nagao.  Chi cục Kiểm lâm tỉnh Quảng Bình, Hạt Kiểm lâm huyện Tuyên Hóa đã tạo điều kiện cho tôi thu thập số liệu.  UBND và ngƣời dân địa phƣơng các xã Thạch Hóa và Đồng Hóa đã cung cấp tài liệu và thông tin cho tôi.  Cảm ơn gia đình ông Nguyễn Thanh Tú (Thạch Hóa) và gia đình của ông Nguyễn Hữu Hồng (Đồng Hóa), đã hỗ trợ tôi trong quá trình nghiên cứu.

Tôi xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày 04 tháng 05 năm 2018 Ngƣời thực hiện iii Thào A Tung iv MỤC LỤC Trang phụ bìa LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC. iv DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT. vii DANH MỤC BẢNG.

viii DANH MỤC HÌNH. ix ĐẶT VẤN ĐẾ. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Đặc điểm và phân loại linh trƣởng ở Việt Nam.

Đặc điểm chung của linh trƣởng. Phân loại Linh trƣởng ở Việt Nam. Phân bố các loài linh trƣởng Việt Nam. Một số đặc điểm loài Voọc hà tĩnh.

Vị trí phân loại của Voọc hà tĩnh. Đặc điểm nhận biết Voọc hà tĩnh. Phân bố Voọc hà tĩnh. Tập tính ngủ loài Voọc hà tĩnh.

Tổ chức xã hội một số loài trong giống Trachypithecus. Mật độ một số loài trong giống Trachypithecus. MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21 2. Mục tiêu nghiên cứu.

Mục tiêu chung. Mục tiêu cụ thể. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu.

Phƣơng pháp nghiên cứu. Phƣơng pháp xác định tổ chức xã hội. Phƣơng pháp xác định khu vực phân bố của Voọc hà tĩnh. Phƣơng pháp xác định các mối đe dọa.

Phƣơng pháp xác định mật độ. Phƣơng pháp xử lý số liệu. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI. Điều kiện tự nhiên.

Vị trí địa lý. Địa hình, địa mạo. Đất đai, thổ nhƣỡng. Khí hậu thủy văn.

Thảm thực vật. Điều kiện dân sinh kinh tế- xã hội. Dân cƣ và nguồn lao động. Cơ sở hạ tầng.

Thực trạng sản xuất các ngành. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Tổ chức xã hội Voọc hà tĩnh tại xã Đồng Hóa và Thạch hóa. Tình trạng quần thể.

Tổ chức xã hội loài Voọc hà tĩnh. Một số đặc điểm hình thái theo nhóm tuổi và giới tính. Phân bố và nơi ngủ của Voọc hà tĩnh. Phân bố của Voọc hà tĩnh.

Nơi ngủ loài Voọc hà tĩnh. Mật độ của Voọc hà tĩnh. Các mối đe dọa tới loài và sinh cảnh. Đánh giá các mối đe dọa.

Đề xuất một số giải pháp quản lý nhằm bảo tồn quần thể Voọc hà tĩnh. Bảo vệ loài và sinh cảnh sống. Phục hồi và mở rộng sinh cảnh sống. Tuyên truyền nâng cao nhận thức cho cộng đồng.

Tăng cƣờng nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế. 57 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 59 DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ. 60 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC vii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Nghĩa đầy đủ Công ƣớc về buôn bán quốc tế các loài động vật hoang dã CITES nguy cấp CR Cực kỳ nguy cấp EN Sẽ nguy cấp IUCN Tổ chức bảo tồn thiên nhiên quốc tế KBT Khu bảo tồn NĐ 160 Nghị định 160/ 2013/ NĐ-CP NĐ 32 Nghị định 32/ 2006/ NĐ-CP SĐVN Sách Đỏ Việt Nam năm 2007 VHT Voọc hà tĩnh VQG Vƣờn Quốc gia viii DANH MỤC BẢNG Bảng 1.

Tổng kết về phân loại Linh trƣởng ở Việt Nam. Phân loại Linh trƣởng ở Việt Nam theo Roos et al. Phân bố Linh trƣởng ở Việt Nam. Tổ chức xã hội của một số loài trong giống Trachypithecus.

Mật độ một số loài trong giống Trachypithecus. Dân cƣ, lao động xã Thạch Hóa và Đồng Hóa. Các lần quan sát đàn Voọc hà tĩnh tại khu vực điều tra. So sánh số lƣợng quần thể Voọc hà tĩnh theo thời gian.

Tổ chức xã hội của Voọc hà tĩnh ở xã Đồng Hóa và Thạch Hóa. Tổ chức xã hội các loài thuộc chi Trachypithecus. Tổng hợp và xếp hạng các mối đe dọa. 54 ix DANH MỤC HÌNH Hình 2.

Sơ đồ các tuyến điều tra. Vị trí khu vực nghiên cứu. Cá thể đực trƣởng thành. Cá thể cái trƣởng thành.

Cá thể bán trƣởng thành. Cá thể con non. Bản đồ phân bố quần thể Voọc hà tĩnh. Chỗ ngủ vách đá và hang ngủ của Voọc hà tĩnh.

Ngủ trƣa của Voọc hà tĩnh. So sánh mật độ với một số loài trong giống Trachypithecus. Bẫy dây và bộ xƣơng loài Voọc hà tĩnh. Lấn chiếm đất rừng để trồng Keo và Cỏ voi.

Chăn thả gia súc. Cắt cỏ cho Bò. 53 1 ĐẶT VẤN ĐẾ Voọc hà tĩnh (Trachypithecus hatinhensis, Dao 1970) là một trong những loài linh trƣởng nguy cấp cần ƣu tiên cho bảo tồn. Theo đó Voọc hà tĩnh đƣợc xếp hạng cực kỳ nguy cấp- CR, trong Sách Đỏ Việt Nam (2007) và xếp loại mức nguy cấp – EN, trong sách đỏ thế giới (IUCN Red List, 2018); Đƣợc liệt kê trong Nghị định số 160/2013/NĐ-CP Về tiêu chí xác định loài và chế độ quản lý loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm đƣợc ƣu tiên bảo vệ và thuộc nhóm IB: Động vật rừng cấm khai thác, sử dụng vì mục đích thƣơng mại trong Nghị định 32 của Chính phủ trong khi đó loài này đƣợc xếp vào nhóm I- các loài bị đe doạ tuyệt chủng và có thể bị ảnh hƣởng do thƣơng mại trong Công ƣớc CITES [1-3, 49, 50].

Voọc hà tĩnh là loài đặc hữu của khu vực miền Trung Việt Nam và Lào. Ở Việt Nam loài này chỉ phân bố giới hạn tại 2 tỉnh Quảng Bình (huyện Tuyên Hóa, Minh Hóa, Bố Trạch và Quảng Ninh) và Quảng Trị [1, 14, 38]. Kappeler & van Schaik (2002), cho rằng Tổ chức xã hội, bao gồm kích thƣớc đàn, cấu trúc giới tính và quan hệ giữa các cá thể, là đặc tính cơ bản nhất của các loài linh trƣởng không phải là con ngƣời (trích dẫn bởi Li et al. Tổ chức xã hội của các loài thuộc phân họ khỉ ăn lá (Colobine) gồm: một hoặc nhiều đực và nhiều cái.

Kích thƣớc đàn của các loài trong phân họ là khác nhau, từ vài cá thể ở loài khỉ lá Mentawai (Presbytis potenziani), (dƣới 4 cá thể) đến vài trăm cá thể ở loài Voọc mũi hếch vàng (Rhinopithecus roxellana), (hơn 400 cá thể). Hầu hết kích thƣớc đàn dao động từ 7- 20 cá thể (Newton and Dunbar, 1994 [37], Chapman và Rothman. Cho đến nay đã có một số nghiên cứu về tình trạng, tổ chức xã hội loài Voọc hà tĩnh (VHT) đƣợc thực hiện tại VQG Phong Nha- Kẻ Bàng. Dựa trên các cuộc phỏng vấn và quan sát thực địa, Phạm Nhật et al.

Kết quả nghiên cứu của Haus et al. Nhƣ vậy, qua trên cho thấy các nghiên cứu về Voọc hà tĩnh chủ yếu mới thực hiện trong VQG Phong Nha – Kẻ Bàng [5, 14, 19, 28, 34, 42, 45]. Trong khi các khu vực khác là vùng phân bố của loài nhƣ huyện Tuyên Hóa chỉ khảo sát về sự phân bố cũng nhƣ kích thƣớc quần thể mà chƣa có nghiên cứu về cấu trúc xã hội (Nguyễn Hải Hà, 2014 [6], Phòng bảo tồn thiên nhiên Quảng Bình, 2015 [15]). Theo kết quả khảo sát tại khu vực núi đã vôi thuộc địa bàn 2 xã Thạch Hóa và Đồng Hóa có khoảng 7 đến 9 đàn Voọc hà tĩnh, số lƣợng trên 100 cá thể [6, 15, 51].

Tuy nhiên, do thời gian khảo sát ngắn nên có rất ít thông tin về số lƣợng cá thể và kích thƣớc đàn cũng nhƣ thành phần tuổi và giới tính của các đàn. Kết quả khảo sát cho thấy khu vực VHT sinh sống giáp với khu dân cƣ nên dƣới những chân lèn đá vôi, ngƣời dân đã trồng ngô, keo và các hoạt động khai thác đã ảnh hƣởng trực tiếp đến môi trƣờng sống của loài [6, 15]. Vì vậy, mục tiêu của đề tài sẽ làm rõ: (1) Kích thƣớc quần thể; tổ chức xã hội; mật độ quần thể; phân bố và nơi ngủ; và các mối đe dọa đến loài và sinh cảnh sống của loài VHT.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Tình Trạng Quần Thể Voọc Hà Tĩnh Tại Quảng Bình" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình trạng quần thể voọc Hà Tĩnh, một loài động vật quý hiếm đang đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng. Nghiên cứu này không chỉ phân tích số lượng và phân bố của loài voọc mà còn đề xuất các biện pháp bảo tồn hiệu quả nhằm duy trì và phục hồi quần thể của chúng. Độc giả sẽ nhận được thông tin quý giá về tầm quan trọng của việc bảo vệ đa dạng sinh học và những thách thức mà loài voọc đang phải đối mặt.

Để mở rộng kiến thức về các nghiên cứu liên quan đến động vật hoang dã và bảo tồn, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Nghiên cứu sử dụng vùng sống của vọoc mũi hếch, nơi cung cấp thông tin về môi trường sống của một loài voọc khác. Ngoài ra, tài liệu Nghiên cứu bảo tồn loài mun cũng sẽ giúp bạn hiểu thêm về các nỗ lực bảo tồn động thực vật tại các khu bảo tồn thiên nhiên. Cuối cùng, tài liệu Đánh giá tính đa dạng khu hệ thú linh trưởng sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về sự đa dạng sinh học trong các khu bảo tồn, từ đó giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về công tác bảo tồn động vật hoang dã.