Luận án tiến sĩ: Nghiên cứu tính toán thiệt hại do lũ tại vùng hạ lưu sông Vu Gia - Thu Bồn

Luận án tiến sĩ nghiên cứu phương pháp tính toán thiệt hại do lũ tại vùng hạ lưu sông Vu Gia - Thu Bồn, ứng dụng trong quản lý rủi ro thiên tai.

Chuyên ngành

Thủy văn và quản lý lũ lụt

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ
140
5
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

Tính cấp thiết của đề tài

Mục đích của đề tài

Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

Kết quả dự kiến đạt được

Bố cục luận văn

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU

1.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới

1.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam

1.3. Tình hình nghiên cứu về lũ lụt và thiệt hại do lũ ở lưu vực sông Vu Gia – Thu Bồn

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ LƯU VỰC VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. Đặc điểm địa lý tự nhiên

2.1.1. Vị trí địa lý

2.1.2. Đặc điểm địa hình

2.1.3. Đặc điểm địa chất thổ nhưỡng

2.1.4. Thảm phủ thực vật và rừng

2.1.5. Hệ thống sông ngòi trên lưu vực

2.2. Đặc điểm khí tượng, thủy văn

2.2.1. Đặc điểm khí tượng

2.2.1.1. Bức xạ nhiệt
2.2.1.2. Số giờ nắng

2.2.2. Đặc điểm thủy văn

2.3. Tình hình dân sinh, kinh tế và xã hội

2.3.1. Nông nghiệp và thủy sản

2.3.2. Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp

2.3.3. Du lịch và dịch vụ

2.4. Tình hình số liệu khí tượng thủy văn lưu vực nghiên cứu

2.5. Lựa chọn phương pháp và các công cụ nghiên cứu

2.5.1. Lựa chọn các công cụ nghiên cứu

2.5.1.1. Lựa chọn phương pháp

2.6. Giới thiệu phương pháp và các công cụ sử dụng trong luận văn

2.6.1. Mô hình MIKE NAM

2.6.1.1. Giới thiệu mô hình
2.6.1.2. Cấu trúc mô hình
2.6.1.3. Ứng dụng mô hình MIKE NAM

2.6.2. Mô hình MIKE 11

2.6.2.1. Giới thiệu mô hình
2.6.2.2. Cấu trúc mô hình
2.6.2.3. Ứng dụng mô hình MIKE 11

2.6.3. Phần mềm ARCGIS và nguyên lý GIS

2.6.3.1. Phần mềm Arcgis
2.6.3.2. Phần mềm MIKE 11GIS

3. CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG MÔ HÌNH THỦY VĂN THỦY LỰC TÍNH TOÁN MÔ PHỎNG NGẬP LỤT

3.1. Thiết lập sơ đồ tính toán thủy lực cho mạng lưới sông Vu Gia – Thu Bồn

3.1.1. Sơ đồ mạng lưới sông

3.1.2. Số liệu tính toán

3.1.3. Xây dựng ô chứa

3.2. Xác định bộ thông số mô hình MIKE 11

3.3. Kết quả tính toán thủy lực

3.3.1. Hiệu chỉnh mô hình

3.3.2. Kiểm định mô hình

3.3.3. Đánh giá kết quả hiệu chỉnh và kiểm định mô hình thủy lực

3.4. Mô phỏng lũ ứng với các tần suất thiết kế

3.5. Xây dựng bản đồ ngập lụt

3.5.1. Xây dựng phương án

3.5.2. Xây dựng bản đồ ngập lụt ứng với từng phương án

3.5.2.1. Xây dựng bản đồ ngập lụt ứng với tần suất 1%
3.5.2.2. Xây dựng bản đồ ngập lụt ứng với tần suất 2%
3.5.2.3. Xây dựng bản đồ ngập lụt ứng với tần suất 5%
3.5.2.4. Xây dựng bản đồ ngập lụt ứng với tần suất thiết kế 10%

4. CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ THIỆT HẠI VÙNG NGHIÊN CỨU

4.1. Thống kê thiệt hại do lũ trên lưu vực từ năm 1992 – 2010

4.2. Mức độ thiệt hại do lũ ứng với các tần suất tính toán

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Kết quả đạt được trong luận văn

Những tồn tại trong quá trình thực hiện luận văn

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Nghiên cứu tổng quan

Nghiên cứu về lũ lụt và thiệt hại do lũ tại lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn được thực hiện dựa trên các tài liệu và dự án liên quan. Tính toán thiệt hại do lũ đòi hỏi sự kết hợp giữa các phương pháp thống kê, mô hình toán học và công nghệ GIS. Thiệt hại do lũ được đánh giá dựa trên các yếu tố như độ sâu ngập, thời gian ngập và vận tốc dòng chảy. Lũ lụt tại vùng hạ lưu sông Vu Gia - Thu Bồn gây ra những hậu quả nghiêm trọng về kinh tế, môi trường và xã hội. Luận án tiến sĩ này tập trung vào việc đánh giá rủi roquản lý thiên tai thông qua các mô hình thủy vănthủy lực.

1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Trên thế giới, lũ lụt là một trong những thiên tai gây thiệt hại lớn nhất về người và của. Các mô hình hóa như FLOODIS, UFDSM và IISDHM đã được phát triển để tính toánđánh giá rủi ro do lũ. Các nghiên cứu tại Hoa Kỳ, Nhật Bản và châu Âu đã ứng dụng các mô hình thủy lực như HEC-RAS và MIKE 11 để dự báo và quản lý lũ. Biến đổi khí hậu đã làm gia tăng tần suất và cường độ của lũ lụt, đòi hỏi các giải pháp phòng chống lũ hiệu quả hơn.

1.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam

Tại Việt Nam, lũ lụt là một trong những thiên tai gây thiệt hại lớn nhất, đặc biệt là ở các tỉnh miền Trung như Quảng Nam. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng thiệt hại do lũ không chỉ ảnh hưởng đến kinh tế mà còn tác động mạnh đến môi trườngxã hội. Các mô hình thủy lực như MIKE 11 và HEC-RAS đã được ứng dụng để tính toánmô phỏng lũ tại các lưu vực sông lớn. Quy hoạch lưu vựckỹ thuật dân dụng đóng vai trò quan trọng trong việc giảm thiểu thiệt hại do lũ.

II. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu này sử dụng các phương pháp thống kê, mô hình toán học và công nghệ GIS để tính toánđánh giá thiệt hại do lũ. Mô hình hóa thủy văn và thủy lực được áp dụng để mô phỏng dòng chảy lũ và xây dựng bản đồ ngập lụt. Thiệt hại do lũ được đánh giá dựa trên các kịch bản ngập lụt khác nhau. Luận án tiến sĩ này cũng kế thừa các kết quả nghiên cứu trước đây để đảm bảo tính chính xác và phù hợp với thực tiễn.

2.1 Phương pháp thống kê và xử lý số liệu

Phương pháp thống kê được sử dụng để xử lý các dữ liệu về địa hình, khí tượngthủy văn. Các số liệu này được phân tích để phục vụ cho việc tính toánmô phỏng lũ. Thiệt hại do lũ được đánh giá dựa trên các yếu tố như độ sâu ngập, thời gian ngập và vận tốc dòng chảy.

2.2 Phương pháp mô hình toán học

Các mô hình toán học như MIKE 11 và HEC-RAS được sử dụng để mô phỏng dòng chảy lũ và xây dựng bản đồ ngập lụt. Mô hình hóa thủy lực giúp dự báo và quản lý lũ một cách hiệu quả. Thiệt hại do lũ được đánh giá dựa trên các kịch bản ngập lụt khác nhau.

III. Kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu đã đưa ra các kết quả tính toán thiệt hại do lũ tại vùng hạ lưu sông Vu Gia - Thu Bồn. Thiệt hại được đánh giá dựa trên các kịch bản ngập lụt với các tần suất khác nhau. Mô hình hóa thủy lực đã giúp xây dựng bản đồ ngập lụt và đánh giá mức độ thiệt hại. Luận án tiến sĩ này cũng đề xuất các giải pháp quản lý thiên taiphòng chống lũ hiệu quả.

3.1 Bản đồ ngập lụt

Bản đồ ngập lụt được xây dựng dựa trên các kịch bản ngập lụt với các tần suất khác nhau. Thiệt hại do lũ được đánh giá dựa trên các yếu tố như độ sâu ngập, thời gian ngập và vận tốc dòng chảy. Mô hình hóa thủy lực đã giúp dự báo và quản lý lũ một cách hiệu quả.

3.2 Đánh giá thiệt hại

Thiệt hại do lũ được đánh giá dựa trên các kịch bản ngập lụt với các tần suất khác nhau. Tính toán thiệt hại bao gồm các yếu tố như thiệt hại về kinh tế, môi trường và xã hội. Luận án tiến sĩ này cũng đề xuất các giải pháp quản lý thiên taiphòng chống lũ hiệu quả.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu tính toán thiệt hại do lũ vùng hạ lưu sông vu gia thu bồn

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU 1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới. Tình hình lũ lụt trên thế giới Trong giai đoạn 15 năm trở lại đây, những thảm họa thiên tai trên thế giới đã làm hơn sáu ngàn người thiệt mạng, hơn hai tỷ người chịu ảnh hưởng. Những tổn thất về kinh tế do thiên tai có nguồn gốc từ khí tượng thủy văn gây ra ước tính khoảng gần 5 tỷ đô la Mỹ. Theo thống kê của Liên hiệp quốc, có tới 90% thiên tai liên quan đến thời tiết, khí hậu và nước.

Trong đó lũ lụt là một loại thiên tai đặc biệt nguy hiểm, gây thiệt hại nghiêm trọng về người và của. Thiệt hại do lũ lụt gây ra ngày một tăng trong các năm gần đây. Đơn cử là một số trận lũ lụt lớn trên thế giới trong các năm gần đây như: Tháng 8/2013 tại Trung Quốc, tổng cộng 105 người đã thiệt mạng và 115 người khác mất tích sau khi lũ lụt hoành hành miền đông bắc và một cơn bão càn quét các khu vực miền nam. Tại Philippines, mưa lớn đã gây ngập lụt nghiêm trọng tại vùng thủ đô Manila và 4 khu vực khác trên đảo Luzon, khiến gần 150.000 người bị ảnh hưởng.

Trong khi đó, tại Nga, hơn 20.000 người đã buộc phải đi sơ tán tại những khu vực bị ảnh hưởng nặng nề bởi lũ lụt ở vùng Viễn Đông, nơi sông Amur bị tràn bờ sau các trận mưa như trút nước. Tại Pakistan, mưa lớn và lũ lụt đã cướp đi sinh mạng của ít nhất hơn 110 người.1 Ngập lụt tại một ngôi làng của Nga tháng 8/2013 Tháng 9/2015,tại Nhật Bản, mưa lớn kéo dài khiến một con sông ở miền trung vỡ bờ, gây lụt diện rộng, phá hủy nhiều nhà cửa, phương tiện và hàng chục nghìn người phải sơ tán. Nhiều khu vực ở tỉnh miền trung Tochigi có lượng mưa gần 60 cm kể từ tối 7/9.000 người ở tỉnh Tochigi và 8.200 người ở tỉnh Ibaraki đã được lệnh sơ tán. Tại tỉnh Ibaraki, mưa lớn làm nước sông Kinugawa dâng cao tràn bờ ở một số đoạn như Joso, Chikusei, làm hàng trăm ngôi nhà bị ngập, một số đoạn đê trên hai sông ở Koga và Ibaraki bị vỡ.

Theo ước tính đã có 4 người chết, 15 người mất tích và 15.000 nhà dân bị phá hủy do lũ quét.2 Ngập lụt tại một khu vực phía Bắc Tokyo tháng 9/2015 7 Tháng 7/2015 tại Myanmar, sau những tuần mưa liên tiếp gây lũ quét đã làm hơn 20 người chết và nhiều người mất tích. 4 khu vực phía tây Myanmar đã phải tuyên bố vùng thảm họa do lũ lụt nặng trong những ngày mưa gây ra. Các bang Rakhine, Shan và vùng Mandalay bị thiệt hại nặng nề nhất với hơn 100.000 ha cây trồng, khoảng 15.000 ngôi nhà bị nước lũ phá hủy. Hệ thống giao thông và thông tin liên lạc bị tê liệt hoàn toàn.3 Trận mưa lũ tại Myanmar tháng 7/2015 Nghiên cứu trên thế giới Lũ lụt đi qua để lại hậu quả to lớn về người và của ảnh hưởng nặng nề cho cuộc sống của nhân dân.

Để đánh giá định lượng những thiệt hại kinh tế gây ra do lũ hay cũng như bất kỳ một loại thiên tai nào đều là một quá trình rất phức tạp, nó bị điều khiển bởi nhiều yếu tố bao gồm cả những đặc trưng của lũ như độ sâu và thời gian ngập, vận tốc dòng chảy, phân bố không gian lũ…, và những hoạt động kinh tế của người dân sống trong vùng ngập lũ. Trong những thập kỷ gần đây, với sự phát triển của công nghệ, trên thế giới đã có rất nhiều mô hình mô phỏng dòng chảy lũ từ đó đánh giá được thiệt hại do lũ đã được phát triển kết hợp với sự hỗ trợ của những công nghệ mới như GIS và viễn thám. Ví dụ như mô hình FLOODIS được thiết kế bởi Xiuwan (1998), mô hình UFDSM của Heping và cộng sự (1998), mô hình IISDHM của Dutta và cộng sự (1998)… 8 Cụ thể trên thế giới, Knebla, M.R và nnk (2005) đã xây dựng mô hình dự báo lũ cho lưu vực sông San Antonio (diện tích khoảng 10.000 km2) ở bang Texas, Hoa Kỳ thực chất là sự kết hợp giữa mô hình thủy văn, thủy lực HEC-HMS, HEC-RAS và mô hình dự báo mưa bằng radar NEXRAD với sự trợ giúp của công cụ GIS có tên “Map to Map” sử dụng phần mở rộng ArcHydro trong ArcGIS cho khu vực nghiên cứu. Từ năm 2007, Viện nghiên cứu công chính Nhật Bản PWRI, giới thiệu hệ thống phân tích lũ tổng hợp (The Integrated Flood Analysis System – IFAS) là chương trình tính toán mô phỏng dòng chảy.

Tiến hành phân tích dòng chảy mô hình thông số phân bố. Số liệu mưa vệ tinh và mực thực đo bề mặt được nhập vào như số liệu ô dạng lưới (grid). Đường phân thủy được tạo ra từ số liệu mô hình số độ cao (DEM). Mô hình tính toán được tạo thành bằng thiết lập các thông số trên cơ sở số liệu sử dụng đất hoặc lớp phủ, điều kiện địa chất và chất đất.

Các kết quả tính toán có thể được xuất dưới dạng bảng hay đồ họa và trên nên bản đồ Google. Daniel Jilles và Matthew Moore (2010) đã sử dụng mô hình thủy lực MIKE 11 và HEC-RAS để mô phỏng lũ tại Hà Lan, Bỉ và Anh Quốc. Nghiên cứu đã ứng dụng các mô hình thủy lực để quản lý dòng chảy, duy trì mạng lưới cảnh báo và tiến hành thành lập hệ thống dự báo lũ cấp quốc gia. Nghiên cứu này đã đưa ra kết luận cho thấy hệ thống dự báo lũ có thể sử dụng các mô hình thủy lực đơn giản, các mô hình thủy lực 1 chiều (1D – 1 Demension) là mô hình được khai thác chi tiết nhất trong công tác dự báo lũ theo thời gian thật.

Vanderkimpen đã tiến hành nghiên cứu mô phỏng lũ bằng ứng dụng mô hình MIKE FLOOD để kịp thời cho công tác di tản dân cư ở khu vực đồng bằng ven biển của Bỉ. Bằng mô hình thủy lực MIKE FLOOD, các chuyên gia đã tìm được khả năng ảnh hưởng của lũ, diện ngập có thể xảy ra qua đó ước tính thiệt hại nhằm đưa ra công tác di tản một cách kịp thời nhất. Nghiên cứu lũ gây ra do vỡ đập ứng dụng mô hình HEC-RAS và công cụ HEC – GeoRAS (Cameron T.Ackerman và Gary W.Brunner, 2011) đã cho thấy khả 9 năng kết hợp tuyệt vời của mô hình HEC – RAS và công cụ HEC – GeoRAS để xây dựng mô hình vỡ đập với các ảnh hưởng từ lũ gây ra bởi nó. HEC – GeoRAS sẽ truy xuất các dữ liệu địa lý từ hệ thống bản đồ địa hình số và rồi chuyển các dữ liệu đó vào mô hình HEC – RAS.

HEC – RAS sẽ mô phỏng dòng chảy không ổn định từ quá trình vỡ đập, từ đó kết hợp với công nghệ GIS để thành lập bản đồ mô phỏng ngập lụt để có các công cụ công tác chuẩn bị, phòng tránh. Một số công trình khác đáng chú ý có thể kể đến như: Ứng dụng mô hình HEC – RAS nghiên cứu bảo vệ dòng chảy sông Salinas (Laurie Waner Herson và Mitchell Katzel, 2013). Phát triển mô hình dự báo lũ bằng cách tự động tích hợp thông tin dòng chảy lũ từ mô hình HEC – RAS (William James và cộng tác viên, 2012).2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam Tình hình lũ lụt tại Việt Nam Theo đánh giá của Viện Khoa học khí tượng thủy văn và môi trường - Bộ Tài nguyên và Môi trường, thiệt hại do thiên tai ở Việt Nam thuộc loại lớn trên thế giới. Minh chứng là trong 5 năm gần đây, mỗi năm thiên tai làm chết khoảng 500 người, gây thiệt hại 14.500 tỷ đồng, tương đương 1.2% GDP cả nước; thành quả kinh tế trong 5-10 năm có thể bị biến mất chỉ trong một trận lũ.

Những thiệt hại do vỡ đê, vỡ bờ bao làm ngập chìm nhiều diện tích nuôi trồng thủy sản, lúa và hoa màu, phá hủy các công trình hạ tầng kỹ thuật và gây ảnh hưởng nặng nề đến môi trường. Tại miền Nam, cơn bão Linda xảy ra vào tháng 11/1997 đã đổ bộ vào đất mũi Cà Mau (nơi rất ít khi có bão xảy ra), gây thiệt hại nặng nề về người và cơ sở vật chất đối với tỉnh Cà Mau. Tại Kiên Giang, lũ năm 2000 làm ngập tràn 6.512 ha nuôi trồng thủy sản, trong đó 6.100 ha diện tích nuôi tôm của tỉnh, thiệt hại khoảng 77 tỷ đồng. Đợt lũ lụt miền Trung Việt Nam tháng 11 năm 1999 (hay còn được biết đến với tên gọi là Đại hồng thủy 1999) là một đợt lũ lụt lớn xảy ra ở các tỉnh miền 10 Trung Việt Nam vào đầu tháng 11 năm 1999.

Do tác động của không khí lạnh mạnh kết hợp với dải áp thấp xích đạo, các nhiễu động trên cao và cuối cùng là áp thấp nhiệt đới, các tỉnh miền Trung Việt Nam đã phải hứng chịu những trận mưa rất lớn từ ngày 1 đến 6 tháng 11 năm 1999, gây ra lũ lụt nghiêm trọng, nhấn chìm nhiều huyện, thị xã, làm thiệt hại tài sản lên đến gần 3.800 tỷ đồng và số người chết là 595. Tỉnh chịu thiệt hại nặng nhất là Thừa Thiên Huế. Thiệt hại do cơn bão số 2 vào cuối tháng 7/2005, đổ bộ vào 4 tỉnh Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định kèm theo mưa lớn đã làm 15.000 ha bị ngập trắng, các cống tưới tiêu bị sạt lở, nhiều bè nuôi bị chìm và hư hỏng. Cũng trong năm 2005, cơn bão số 7 (15-17/9/2005) gây thiệt hại cho nuôi trồng thủy sản là 20.706,2 ha, trong đó Nam Định thiệt hại 6.200 ha, Ninh Bình 2.780 ha, Thanh Hoá 3.

Năm 2007, theo Tổng cục Thống kê, tổng thiệt hại do thiên tai, chủ yếu là do sạt lở đất, mưa to và bão lũ gây ra ở 50 tỉnh, thành phố trên cả nước ước tính lên tới trên 11.600 tỷ đồng, bằng khoảng 1% GDP. Thiên tai đã làm 435 người chết, mất tích; làm ngập và hư hại 113.800 ha lúa; phá huỷ trên 1.300 công trình đập, cống, làm sạt lở cuốn trôi hơn 1.500 km đê và kênh mương; làm hơn 7.800 ngôi nhà và phòng họp bị sập đổ. Do ảnh hưởng nặng nề của thiên tai nên tình trạng thiếu đói vẫn xảy ra ở những vùng gặp nạn. Năm 2007, Nhà nước và các tổ chức, cá nhân cả nước đã đóng góp để hỗ trợ 723.900 lượt hộ với 3.500 lượt nhân khẩu trong diện thiếu đói, gặp nạn.

Cơn bão số 9 Ketsana năm 2009 đổ bộ vào miền Trung gây lũ lụt nghiêm trọng. Bão số 9 gây thiệt hại nặng nề về tài sản với gần 20.000 ngôi nhà bị sập, trôi hoàn toàn, trên 165.000 nhà bị tốc mái, hư hỏng, khoảng 120.000 nhà bị ngập.000 ha lúa và hoa màu mất trắng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ "Nghiên cứu tính toán thiệt hại do lũ vùng hạ lưu sông Vu Gia - Thu Bồn" là một công trình khoa học chuyên sâu, tập trung vào việc đánh giá và dự báo thiệt hại do lũ lụt tại khu vực hạ lưu sông Vu Gia - Thu Bồn. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp các phương pháp tính toán chi tiết mà còn đề xuất các giải pháp giảm thiểu rủi ro, giúp các nhà quản lý và cộng đồng địa phương chủ động ứng phó với thiên tai. Đây là tài liệu hữu ích cho những ai quan tâm đến quản lý rủi ro lũ lụt và phát triển bền vững vùng ven sông.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ nghiên cứu cơ sở khoa học và đề xuất giải pháp thiết kế kênh thoát lũ châu bình quỳ châu nghệ an, Luận án tiến sĩ cấu trúc không gian hệ thống đô thị thích ứng với hạn và lũ tại tỉnh ninh thuận, và Luận văn thạc sĩ kỹ thuật tài nguyên nước ảnh hưởng của tình huống vỡ đê phúc long nhượng huyện cẩm xuyên tỉnh hà tĩnh và đề xuất giải pháp giảm thiểu. Những tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu sâu hơn về các giải pháp kỹ thuật và quản lý liên quan đến lũ lụt, từ đó nâng cao khả năng ứng phó với thiên tai.