Nghiên cứu cấu trúc không gian hệ thống đô thị thích ứng với hạn hán và lũ lụt tại tỉnh Ninh Thuận

Luận án tiến sĩ nghiên cứu cấu trúc không gian hệ thống đô thị thích ứng với hạn hán và lũ lụt tại tỉnh Ninh Thuận, đề xuất giải pháp quy hoạch hiệu quả.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2023

297
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH

1. PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Vấn đề và giả thuyết nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Mục đích và mục tiêu nghiên cứu

1.5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của nghiên cứu

1.6. Những đóng góp mới của nghiên cứu

1.7. Cấu trúc Luận án

2. PHẦN NỘI DUNG

1. CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. CÁC KHÁI NIỆM LIÊN QUAN

1.1.1. Cấu trúc không gian hệ thống đô thị

1.1.2. Không gian hệ thống đô thị

1.1.3. Cấu trúc không gian hệ thống đô thị

1.1.4. Nội dung nghiên cứu cấu trúc không gian hệ thống đô thị

1.1.5. Các yếu tố tác động đến cấu trúc không gian hệ thống đô thị

1.2. Các hiện tượng thời tiết hạn lũ và năng lực sinh thái hạn lũ

1.2.1. Biến đổi khí hậu

1.2.2. Năng lực sinh thái hạn và lũ

1.3. Khả năng thích ứng với hạn và lũ của cấu trúc không gian hệ thống đô thị

1.3.1. Khả năng thích ứng của tự nhiên

1.3.2. Khả năng thích ứng của cấu trúc không gian hệ thống đô thị

1.3.3. Khả năng thích ứng với hạn và lũ của cấu trúc không gian hệ thống đô thị tại tỉnh Ninh Thuận

1.4. Tiểu kết về các khái niệm liên quan đến đề tài Luận án

1.5. TỔNG QUAN TỈNH NINH THUẬN VÀ HỆ THỐNG ĐÔ THỊ

1.5.1. Tổng quan tỉnh Ninh Thuận

1.5.1.1. Vị trí và mối liên hệ vùng
1.5.1.2. Sơ lược về điều kiện tự nhiên
1.5.1.3. Sơ lược về điều kiện kinh tế xã hội

1.6. Hệ thống đô thị tỉnh Ninh Thuận

1.6.1. Quá trình hình thành và phát triển mạng lưới dân cư

1.6.2. Hệ thống đô thị và điểm dân cư nông thôn

1.7. Tiểu kết những nội dung cần đánh giá về quá trình biến đổi cấu trúc không gian hệ thống đô thị trong mối quan hệ với hạn và lũ

1.8. THỰC TRẠNG CẤU TRÚC KHÔNG GIAN HỆ THỐNG ĐÔ THỊ TỈNH NINH THUẬN VÀ THÀNH PHỐ PHAN RANG- THÁP CHÀM TRONG MỐI QUAN HỆ VỚI HẠN VÀ LŨ

1.8.1. Tình hình hạn và lũ tại tỉnh Ninh Thuận

1.8.1.1. Hạn và lũ trong bối cảnh vùng tỉnh Ninh Thuận
1.8.1.2. Hạn và lũ trong bối cảnh hệ thống đô thị tỉnh Ninh Thuận

1.9. Quá trình hình thành và biến đổi cấu trúc không gian hệ thống đô thị trên lưu vực các sông tỉnh Ninh Thuận trong mối quan hệ với hạn lũ

1.9.1. Thời kỳ hình thành (1205- 1980)

1.9.2. Thời kỳ phát triển (1981- 2020)

1.10. Quá trình hình thành và biến đổi cấu trúc không gian đô thị Phan Rang-Tháp Chàm trong mối quan hệ với hạn và lũ

1.10.1. Thời kỳ hình thành (1205- 1980)

1.10.2. Thời kỳ phát triển (1981- 2020)

1.11. Chu kỳ thích ứng với hạn và lũ của cấu trúc không gian hệ thống đô thị tỉnh Ninh Thuận và Tp. Phan Rang- Tháp Chàm

1.12. Đánh giá thực trạng cấu trúc không gian hệ thống đô thị tỉnh Ninh Thuận và thành phố Phan Rang-Tháp Chàm trong mối quan hệ với hạn và lũ

1.12.1. Thực trạng quá trình hình thành và biến đổi cấu trúc không gian hệ thống đô thị trong mối quan hệ thích ứng với hạn và lũ

1.12.2. Thực trạng quá trình hình thành và biến đổi cấu trúc không gian đô thị Phan Rang-Tháp Chàm trong mối quan hệ với hạn và lũ

1.12.3. Thực trạng sự tác động qua lại giữa các thuộc tính của cấu trúc không gian hệ thống đô thị tỉnh Ninh Thuận và Tp. Phan Rang- Tháp Chàm trong mối quan hệ với hạn và lũ

1.13. KẾT LUẬN CÁC NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

2. CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN NGHIÊN CỨU

2.1.1. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

2.1.1.1. Phương pháp luận nghiên cứu
2.1.1.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2. Tiến trình nghiên cứu

2.2.1. Xác định đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.2.2. Xác định vấn đề và mục tiêu nghiên cứu

2.2.3. Lập kế hoạch thực hiện nghiên cứu

2.2.4. Trình bày và bàn luận kết quả nghiên cứu

2.3. CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ CẤU TRÚC KHÔNG GIAN HỆ THỐNG ĐÔ THỊ THÍCH ỨNG VỚI HẠN VÀ LŨ TẠI TỈNH NINH THUẬN

2.3.1. Luật và quy định hiện hành

2.3.2. Định hướng phát triển hệ thống đô thị tỉnh Ninh Thuận trong tương quan với hệ thống đô thị Quốc gia

2.3.3. Khung khái niệm và khung lý thuyết

2.3.4. Cấu trúc không gian hệ thống đô thị và các yếu tố tác động trong mối quan hệ với hạn và lũ

2.3.5. Hạn và lũ và năng lực sinh thái hạn lũ

2.3.6. Khả năng thích ứng với hạn lũ của cấu trúc không gian hệ thống đô thị

2.3.7. Cơ sở thực tiễn

2.3.7.1. Ứng dụng mạng lưới hạ tầng xanh thích ứng với hạn lũ tại Trung Quốc
2.3.7.2. Quy hoạch thích ứng với tự nhiên tại thành phố Taizhou, Trung Quốc
2.3.7.3. Phân bổ không gian xanh tại thành phố Antwept, Bỉ

2.4. CƠ SỞ VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG THÍCH ỨNG VỚI HẠN VÀ LŨ CỦA CẤU TRÚC KHÔNG GIAN HỆ THỐNG ĐÔ THỊ TẠI TỈNH NINH THUẬN

2.4.1. Cơ sở và phương pháp xây dựng bản đồ năng lực sinh thái hạn và lũ

2.4.1.1. Cơ sở xây dựng bản đồ
2.4.1.2. Phương pháp xây dựng bản đồ

2.5. Cơ sở và phương pháp đánh giá quá trình biến đổi cấu trúc không gian

2.5.1. Cơ sở xây dựng phương pháp đánh giá

2.5.2. Phương pháp đánh giá quá trình biến đổi chức năng không gian

2.5.3. Phương pháp đánh giá quá trình biến đổi mạng lưới không gian

2.5.4. Phương pháp đánh giá quá trình biến đổi hình thể không gian

2.6. Cơ sở và phương pháp xác định mức thích ứng của cấu trúc không gian

2.6.1. Cơ sở xác định mức thích ứng

2.6.2. Phương pháp xác định mức thích ứng

3. CHƯƠNG 3. CẤU TRÚC KHÔNG GIAN HỆ THỐNG ĐÔ THỊ THÍCH ỨNG VỚI HẠN VÀ LŨ TẠI TỈNH NINH THUẬN

3.1. QUAN ĐIỂM NGHIÊN CỨU

3.2. KHUNG ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG THÍCH ỨNG VỚI HẠN VÀ LŨ CỦA CẤU TRÚC KHÔNG GIAN HỆ THỐNG ĐÔ THỊ TẠI TỈNH NINH THUẬN

3.2.1. Bản đồ năng lực sinh thái hạn và lũ

3.2.1.1. Vùng sinh thái nước
3.2.1.2. Vùng sinh thái núi cao
3.2.1.3. Vùng sinh thái trung du
3.2.1.4. Vùng sinh thái đồng bằng

3.3. Khung đánh giá khả năng thích ứng với hạn và lũ của cấu trúc không gian hệ thống đô thị tại tỉnh Ninh Thuận

3.3.1. Khung đánh giá khả năng thích ứng với tự nhiên của cấu trúc sử dụng đất đô thị

3.3.2. Khung đánh giá khả năng thích ứng với tự nhiên của không gian đô thị

3.3.3. Khung đánh giá khả năng thích ứng với hạn và lũ của cấu trúc không gian hệ thống đô thị và đô thị

3.4. ĐỀ XUẤT CẤU TRÚC KHÔNG GIAN HỆ THỐNG ĐÔ THỊ TỈNH NINH THUẬN THÍCH ỨNG VỚI HẠN VÀ LŨ GIAI ĐOẠN 2021- 2030, TẦM NHÌN 2050 THEO GIẢ THIẾT VỀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG

3.4.1. Dự báo xu hướng biến đổi và rủi ro thích ứng với hạn và lũ của cấu trúc không gian hệ thống đô thị theo các yếu tố tác động

3.4.1.1. Giả thiết về các yếu tố tác động
3.4.1.2. Dự báo xu hướng biến đổi và khả năng thích ứng với hạn và lũ của cấu trúc không gian hệ thống đô thị tỉnh Ninh Thuận
3.4.1.3. Dự báo rủi ro thích ứng với hạn và lũ của xu hướng biến đổi cấu trúc không gian hệ thống đô thị tỉnh Ninh Thuận

3.5. Xây dựng nguyên tắc cấu trúc không gian hệ thống đô thị thích ứng với hạn và lũ

3.5.1. Nguyên tắc cấu trúc chức năng không gian hệ thống đô thị

3.5.2. Nguyên tắc cấu trúc mạng lưới không gian hệ thống đô thị

3.5.3. Nguyên tắc cấu trúc hình thể không gian cảnh quan hệ thống đô thị

3.6. Đề xuất cấu trúc không gian hệ thống đô thị tỉnh Ninh Thuận thích ứng với hạn và lũ giai đoạn 2021- 2030, tầm nhìn 2050

3.6.1. Cấu trúc vùng chức năng và phân bổ hệ thống đô thị

3.6.2. Cấu trúc mạng lưới không gian hệ thống đô thị

3.6.3. Cấu trúc hình thể không gian cảnh quan hệ thống đô thị

3.7. ĐỀ XUẤT CẤU TRÚC KHÔNG GIAN ĐÔ THỊ PHAN RANG-THÁP CHÀM THÍCH ỨNG VỚI HẠN VÀ LŨ TRONG TƯƠNG QUAN VỚI HỆ THỐNG ĐÔ THỊ TỈNH NINH THUẬN

3.7.1. Dự báo xu hướng biến đổi và rủi ro thích ứng với hạn và lũ của cấu trúc không gian đô thị Phan Rang-Tháp Chàm trong tương quan với hệ thống đô thị tỉnh Ninh Thuận

3.7.1.1. Giả thiết về các yếu tố tác động
3.7.1.2. Dự báo xu hướng biến đổi và khả năng thích ứng với hạn và lũ của cấu trúc không gian đô thị Phan Rang-Tháp Chàm
3.7.1.3. Dự báo rủi ro thích ứng với hạn và lũ của xu hướng biến đổi cấu trúc không gian đô thị Phan Rang-Tháp Chàm

3.8. Xây dựng nguyên tắc cấu trúc không gian đô thị Phan Rang- Tháp Chàm thích ứng với hạn và lũ

3.8.1. Nguyên tắc cấu trúc chức năng không gian đô thị

3.8.2. Nguyên tắc cấu trúc mạng lưới không gian đô thị

3.8.3. Nguyên tắc cấu trúc hình thể không gian cảnh quan đô thị

3.9. Đề xuất cấu trúc không gian đô thị Phan Rang-Tháp Chàm thích ứng với hạn và lũ trong tương quan với hệ thống đô thị tỉnh Ninh Thuận

3.9.1. Cấu trúc vùng chức năng và phân bổ dân cư đô thị và nông thôn

3.9.2. Cấu trúc mạng lưới không gian đô thị

3.9.3. Cấu trúc hình thể không gian cảnh quan đô thị

3.10. BÀN LUẬN VỀ CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.10.1. Khả năng ứng dụng khung đánh giá khả năng thích ứng của cấu trúc không gian đô thị các cấp

3.10.2. Khả năng ứng dụng cấu trúc không gian hệ thống đô thị và đô thị thích ứng

4. PHẦN KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Cấu trúc không gian hệ thống đô thị

Cấu trúc không gian hệ thống đô thị là một khái niệm quan trọng trong quy hoạch đô thị, đặc biệt trong bối cảnh biến đổi khí hậunguy cơ thiên tai. Luận án tập trung vào việc phân tích cấu trúc không gian đô thị tại Ninh Thuận, một tỉnh chịu ảnh hưởng nặng nề bởi hạn hánlũ lụt. Cấu trúc này bao gồm các yếu tố như quy hoạch đô thị, hạ tầng xanh, và phân bổ tài nguyên nước. Nghiên cứu chỉ ra rằng việc tối ưu hóa cấu trúc không gian có thể giúp tăng cường khả năng thích ứng của đô thị trước các hiện tượng thời tiết cực đoan.

1.1. Khái niệm và yếu tố tác động

Cấu trúc không gian hệ thống đô thị được định nghĩa là sự sắp xếp và tổ chức các yếu tố vật lý và chức năng trong đô thị. Các yếu tố tác động bao gồm biến đổi khí hậu, tài nguyên nước, và quy hoạch đô thị. Luận án nhấn mạnh rằng việc hiểu rõ các yếu tố này là cần thiết để xây dựng các chiến lược phát triển bền vững. Đặc biệt, hạ tầng xanhquản lý tài nguyên nước được coi là những giải pháp then chốt để tăng cường khả năng thích ứng của đô thị.

1.2. Thực trạng tại Ninh Thuận

Tại Ninh Thuận, cấu trúc không gian đô thị đang phải đối mặt với nhiều thách thức do hạn hánlũ lụt. Nghiên cứu chỉ ra rằng sự thiếu hụt hạ tầng xanhquy hoạch không đồng bộ là nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng này. Luận án đề xuất các giải pháp như tăng cường mạng lưới hạ tầng xanh, cải thiện quản lý tài nguyên nước, và điều chỉnh quy hoạch đô thị để tăng cường khả năng thích ứng của đô thị.

II. Thích ứng hạn và lũ

Thích ứng hạn và lũ là một trong những mục tiêu chính của luận án. Nghiên cứu tập trung vào việc phân tích các chiến lược thích ứng với hạn hánlũ lụt tại Ninh Thuận. Các chiến lược này bao gồm việc tăng cường hạ tầng xanh, cải thiện quản lý tài nguyên nước, và điều chỉnh quy hoạch đô thị. Luận án cũng đề xuất các giải pháp cụ thể như xây dựng công trình hạ tầng chống lũ và tăng cường năng lực sinh thái để giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu.

2.1. Chiến lược thích ứng

Luận án đề xuất các chiến lược thích ứng với hạn hánlũ lụt dựa trên việc phân tích các yếu tố tự nhiên và xã hội tại Ninh Thuận. Các chiến lược này bao gồm việc tăng cường hạ tầng xanh, cải thiện quản lý tài nguyên nước, và điều chỉnh quy hoạch đô thị. Đặc biệt, việc xây dựng công trình hạ tầng chống lũ và tăng cường năng lực sinh thái được coi là những giải pháp then chốt để tăng cường khả năng thích ứng của đô thị.

2.2. Ứng dụng thực tiễn

Luận án cũng phân tích các ứng dụng thực tiễn của các chiến lược thích ứng tại Ninh Thuận. Các giải pháp như tăng cường hạ tầng xanh, cải thiện quản lý tài nguyên nước, và điều chỉnh quy hoạch đô thị đã được áp dụng và mang lại hiệu quả tích cực. Nghiên cứu chỉ ra rằng việc áp dụng các giải pháp này có thể giúp tăng cường khả năng thích ứng của đô thị trước các hiện tượng thời tiết cực đoan.

III. Phát triển bền vững

Phát triển bền vững là một trong những mục tiêu chính của luận án. Nghiên cứu tập trung vào việc phân tích các chiến lược phát triển bền vững tại Ninh Thuận, đặc biệt trong bối cảnh biến đổi khí hậunguy cơ thiên tai. Các chiến lược này bao gồm việc tăng cường hạ tầng xanh, cải thiện quản lý tài nguyên nước, và điều chỉnh quy hoạch đô thị. Luận án cũng đề xuất các giải pháp cụ thể như xây dựng công trình hạ tầng chống lũ và tăng cường năng lực sinh thái để giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu.

3.1. Chiến lược phát triển

Luận án đề xuất các chiến lược phát triển bền vững dựa trên việc phân tích các yếu tố tự nhiên và xã hội tại Ninh Thuận. Các chiến lược này bao gồm việc tăng cường hạ tầng xanh, cải thiện quản lý tài nguyên nước, và điều chỉnh quy hoạch đô thị. Đặc biệt, việc xây dựng công trình hạ tầng chống lũ và tăng cường năng lực sinh thái được coi là những giải pháp then chốt để tăng cường khả năng thích ứng của đô thị.

3.2. Ứng dụng thực tiễn

Luận án cũng phân tích các ứng dụng thực tiễn của các chiến lược phát triển bền vững tại Ninh Thuận. Các giải pháp như tăng cường hạ tầng xanh, cải thiện quản lý tài nguyên nước, và điều chỉnh quy hoạch đô thị đã được áp dụng và mang lại hiệu quả tích cực. Nghiên cứu chỉ ra rằng việc áp dụng các giải pháp này có thể giúp tăng cường khả năng thích ứng của đô thị trước các hiện tượng thời tiết cực đoan.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Chương một giới thiệu tổng quan về 1/ Các khái niệm liên quan đến đề tài Luận án, bao gồm CTKG hệ thống đô thị, các hiện tượng thời tiết Hạn và Lũ, và KNTU của CTKG hệ thống đô thị với hạn lũ, 2/ Tổng quan về tỉnh Ninh Thuận và hệ thống đô thị, 3/ Thực trạng CTKG hệ thống đô thị tỉnh Ninh Thuận và Tp Phan Rang-Tháp Chàm trong mối quan hệ với hạn và lũ. Cuối chương đúc kết nội dung cần nghiên cứu. CÁC KHÁI NIỆM LIÊN QUAN 1.1 Cấu trúc không gian hệ thống đô thị Không gian hệ thống đô thị Theo C.

Luận án nghiên cứu tại hai cấp độ vùng và đô thị, tương ứng với Không gian hệ thống đô thị và KGĐT. Không gian hệ thống đô thị cấp vùng, tương tự KGĐT được quy định trong Luật Quy hoạch Đô thị (2020) [18], bao gồm các thành phần vật thể như kiến trúc, mặt nước và cây xanh. Tuy nhiên ở cấp độ này, các thành phần không gian mặt nước và cây xanh tự nhiên chiếm tỉ lệ cao hơn ở cấp đô thị, bởi mặt nước bao gồm toàn bộ sông, suối, hồ, đầm tự nhiên, vv.; cây xanh bao gồm rừng tự nhiên, cây trồng công-nông nghiệp, vv.; không gian đất trống bao gồm các bãi khai thác, đất hoang, đất chuẩn bị xây dựng, vv.; Đất xây dựng chiếm tỉ lệ thấp hơn, bao gồm đất xây dựng đô thị, các điểm dân cư nông thôn, và mạng lưới giao thông quốc gia, giao thông vùng. Với tỉ lệ phân bổ các thành phần như vậy, nên ở cấp độ này phạm vi không gian các đô thị được xem là thành phần đất xây dựng thuần nhất.

Ở cấp đô thị, KGĐT là phạm vi không gian gồm các thành phần vật thể như kiến trúc, mặt nước và cây xanh [18]. Trong đó, không gian mặt nước ngoài mặt nước tự nhiên còn mặt nước nhân tạo như hồ điều tiết, hồ cảnh quan đô thị, vv.; không gian xanh ngoài cây xanh tự nhiên, cây công-nông nghiệp, còn cây xanh đô thị; không gian đất trống tương tự ở cấp vùng; không gian đất xây dựng bao gồm mạng lưới giao thông đô thị, các công trình hạ tầng đô thị và công trình. Ở cấp độ này, thành phần đất xây 8 dựng chỉ là đất xây dựng giao thông và công trình. Cấu trúc không gian hệ thống đô thị Cũng theo C.

Illies (2009), CTKG có yếu tố bên trong và bên ngoài. Yếu tố bên trong liên quan đến việc tổ chức và sắp xếp các thành phần không gian tại cấp độ nghiên cứu, còn các yếu tố bên ngoài là sự tương tác giữa cấp độ nghiên cứu và bối cảnh [69]. Có nhiều phương pháp tiếp cận CTKG hệ thống đô thị, tuỳ mục tiêu nghiên cứu, gồm 1/ Đô thị học, 2/ Sinh thái học, 3/ Hình thái học, và 4/ Kinh tế- xã hội. Mục tiêu nghiên cứu của Luận án là CTKG hệ thống đô thị thích ứng với hạn và lũ, hướng đến việc phát triển KT-XH và bảo tồn STTN, nên phương pháp tiếp cận sinh thái học được lựa chọn sử dụng.

Phương pháp tiếp cận sinh thái học đô thị (Urban Ecology) xác định CTKG hệ thống đô thị không chỉ được cấu thành bởi các yếu tố vật thể và phi vật thể trong mối quan hệ tương tác giữa môi trường con người với nhau mà còn bởi các yếu tố trong mối quan hệ tương tác giữa môi trường con người với môi trường tự nhiên [84]. Theo đó, CTKG hệ thống đô thị bao gồm bốn môi trường: 1/ Sinh học, 2/ Vật lý, 3/ Xã hội, và 4/ Xây dựng [98]. Kết hợp định nghĩa về CTKG của C. Illies và phương pháp tiếp cận sinh thái ở trên, CTKG hệ thống đô thị trong mối quan hệ tương tác với hạn và lũ tại tỉnh Ninh Thuận là sự tổ chức và sắp xếp các thành phần không gian mặt nước, cây xanh và đất xây dựng trên phạm vi lưu vực các sông và tương tác với bối cảnh cấp liên vùng.

Nội dung nghiên cứu cấu trúc không gian hệ thống đô thị C. Illies xác định một CTKG thông thường bao gồm ba nội dung cấu thành, gồm chức năng, mạng lưới, hình thể [69]. Luật Quy hoạch (2017) xác định CTKG hệ thống đô thị cấp Quốc gia, cấp tỉnh, đô thị tỉnh lỵ và các thành phố, thị xã, thị trấn gồm hai nội dung nghiên cứu là chức năng và mạng lưới [17]. Cụ thể, hệ thống đô thị cấp tỉnh được cấu trúc qua các nội dung như QH chức năng như kinh tế, giáo dục, thể dục thể thao; các khu bảo tồn, và phân bố hệ thống dân cư; Quy hoạch mạng lưới đường cao tốc, quốc lộ, đường sắt; các tuyến đường thủy; các cảng biển, cảng hàng không; mạng lưới đường bộ, đường thủy liên tỉnh đã được xác định trong QH cấp quốc gia, QH vùng trên địa bàn; mạng lưới đường tỉnh; Quy hoạch mạng lưới thủy lợi, cấp nước ở quy mô vùng, liên tỉnh đã được xác 9 định trong QH quốc gia, QH vùng; mạng lưới thủy lợi, cấp nước liên huyện, vv.

Luận án xác định CTKG hệ thống đô thị thích ứng với hạn và lũ, theo quan điểm sinh thái học gồm 03 nội dung, cũng là thuộc tính của CTKG thích ứng: chức năng, mạng lưới, hình thể. Thuộc tính chức năng đề cập đến những nội dung bên trong một phạm vi nghiên cứu, đáp ứng các hoạt động có tính chất đặc thù của đối tượng sử dụng. Thuộc tính mạng lưới nói đến cả các nội dung bên trong lẫn bên ngoài, đảm bảo các yếu tố bên trong kết nối với nhau và với bối cảnh xung quanh. Thuộc tính hình thể chủ yếu biểu diễn nội dung trung gian, hình thành nên một vỏ bọc của không gian để bảo vệ các hoạt động bên trong khi tương tác với các hệ thống bên ngoài.

Do được tiếp cận theo quan điểm sinh thái, nên CTKG không chỉ đảm bảo hoạt động của con người trong phạm vi không gian hiệu quả, mà còn phải đảm bảo cơ chế vận hành của hạn và lũ cũng hiệu quả trên cùng phạm vi không gian đó. Ba thuộc tính cơ bản của CTKG luôn biến đổi theo thời gian và tác động qua lại bên trong phạm vi nghiên cứu và với bối cảnh bên ngoài. Trong đó, thuộc tính chức năng đóng vai trò cốt lõi. Một khi chức năng không gian biến đổi, về cả địa điểm, quy mô và tính chất không gian, thì sự biến đổi đều ảnh hưởng nhất định đến các thuộc tính còn lại (mạng lưới và hình thể) của CTKG.

Các yếu tố tác động đến cấu trúc không gian hệ thống đô thị CTKG hệ thống đô thị biến đổi theo thời gian dưới tác động của nhiều yếu tố khác nhau. Cơ bản và quan trọng nhất là các yếu tố tự nhiên và xã hội. ▪ Yếu tố tự nhiên Gồm các đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và môi trường. Trong khuôn khổ nghiên cứu của Luận án, cả tài nguyên thiên nhiên và môi trường, bao gồm địa hình, địa chất, khí hậu, thuỷ văn, thổ nhưỡng, vv., đều ảnh hưởng đến quá trình hình thành và biến đổi không gian hệ thống đô thị, trực tiếp ảnh hưởng đến CTKG.

▪ Yếu tố xã hội Gồm cơ chế- chính sách, tác động trực tiếp đến sự phát triển không gian các đô thị và hệ thống đô thị trên các mặt: Định hướng phát triển; Tạo động lực phát triển; Tạo điều kiện thúc đẩy nhanh về chuyển dịch cơ cấu kinh tế; Đầu tư phát triển công nghiệp; 10 Ưu tiên phát triển và hiện đại hóa hệ thống hạ tầng; Mở rộng thị trường và môi trường đầu tư phát triển. Từ đó, các yếu tố khác tiếp tục hình thành và tác động đến quá trình biến đổi không gian các cấp. Hệ thống hạ tầng là yếu tố tác động của xã hội vô cùng quan trọng trong quá trình phát triển KT-XH. Giao thông là một bộ phận của hệ thống hạ tầng và là yếu tố đầu tiên khi được đề cập đến trong các nghiên cứu về hệ thống đô thị hay đô thị.

Nó góp phần định hướng phát triển và mở rộng phạm vi hoạt động của các đô thị đó. Trong bối cảnh nghiên cứu, ngoài hệ thống hạ tầng giao thông thì hệ thống công trình thuỷ lợi cũng là một yếu tố tác động từ xã hội.2 Các hiện tượng thời tiết hạn lũ và năng lực sinh thái hạn lũ Hạn và lũ là các hiện tượng tự nhiên, chúng ngày càng cực đoan do quá trình BĐKH. Nhưng hạn và lũ cũng là một hiện tượng xã hội, chịu tác động từ các hoạt động của con người, chủ yếu từ quá trình chuyển đổi chức năng sử dụng đất. Biến đổi khí hậu BĐKH phản ánh sự thay đổi về nhiệt độ và các hiện tượng thời tiết theo thời gian.

Có hai nguyên nhân dẫn đến BĐKH: những quá trình tự nhiên và tác động của con người. Gần đây, tác động của con người được giới học giả xem là nguyên nhân chính. Nguyên nhân chủ yếu là do sự gia tăng nồng độ của các khí nhà kính trong khí quyển dẫn đến tăng hiệu ứng nhà kính. Đặc biệt là khí carbonic đuợc tạo thành do sử dụng năng lượng từ nhiên liệu hóa thạch (dầu, than đá, khí đốt, vv.), phá rừng và chuyển đổi chức năng sử dụng đất để phát triển đô thị.

Quá trình BĐKH làm gia tăng tần suất và mức độ của các hiện tượng thiên tai như hạn hán, lũ lụt nội địa và ven biển, mưa cực đoan, sóng nhiệt, sạt lở đất, lốc xoáy, xâm nhập mặn, vv., làm chúng xảy ra ngày càng thường xuyên và cực đoan hơn [71]. Mức hạn hán thường dẫn theo nhiệt độ trên mức bình thường và sẽ leo thang do sự nóng lên của bề mặt trái đất, dẫn đến lượng khí nhà kính ngày càng tăng [47]. Tác động của tất cả các hiện tượng thời tiết trên vào CTKG đô thị các cấp ngày càng nghiêm trọng hơn. Các khu vực ven sông, ven biển và trong đô thị trên toàn thế giới thường là nạn nhân của những hiện tượng thời tiết cực đoan này.

Trong số đó, tác động của hạn và lũ gây tổn thất lâu dài và tốn kém nhất. 11 Tình hình đặc biệt nghiêm trọng tại Ninh Thuận [24]. Đánh giá tác động của BĐKH nghiêm trọng đến tài nguyên nước, thay đổi về mưa sẽ kéo theo sự thay đổi dòng chảy, tần suất và cường độ lũ, tần suất hạn hán, lượng nước trong đất. Nhiệt độ gia tăng gây ra tình trạng thiếu nước, vực việc tiếp tục dẫn đến việc khai thác quá mức nguồn nước ngầm, vv.

Bên cạnh đó, BĐKH còn tác động đến các điểm dân cư đô thị, giao thông vận tải, thiên tai, vv.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ "Cấu trúc không gian hệ thống đô thị thích ứng hạn và lũ tại Ninh Thuận" là một nghiên cứu chuyên sâu về việc thiết kế và quy hoạch đô thị nhằm ứng phó với các hiện tượng thời tiết cực đoan như hạn hán và lũ lụt tại tỉnh Ninh Thuận. Tài liệu này cung cấp các giải pháp khoa học và thực tiễn để xây dựng hệ thống đô thị bền vững, giúp giảm thiểu rủi ro và nâng cao khả năng thích ứng của cộng đồng. Đây là nguồn tham khảo quý giá cho các nhà quy hoạch, quản lý đô thị và những người quan tâm đến phát triển bền vững.

Để mở rộng kiến thức về quản lý đất đai và quy hoạch đô thị, bạn có thể tham khảo thêm Luận án nghiên cứu quy hoạch sử dụng đất lồng ghép yếu tố môi trường tại khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo Hà Tĩnh, Luận án tiến sĩ nghiên cứu biến động không gian xanh dưới tác động của quá trình đô thị hóa phục vụ quy hoạch đô thị sinh thái ở thành phố Huế, và Chuyên đề tốt nghiệp đánh giá quy hoạch sử dụng đất thành phố Hạ Long tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010-2020. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến quy hoạch và quản lý đô thị.