Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu "Cấu trúc không gian hệ thống đô thị thích ứng với hạn và lũ tại tỉnh Ninh Thuận" được nghiên cứu sinh Nguyễn Quốc Vinh thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của Cố GS. Nguyễn Trọng Hoà và PGS. Lê Anh Đức, bảo vệ tại Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh năm 2023. Luận án thuộc chuyên ngành Quy hoạch vùng và đô thị (mã số 9.05).

Về tính cấp thiết, tác giả nhận định các đô thị tại Việt Nam hiện nay đang phụ thuộc quá nhiều vào các giải pháp công nghệ công trình để chống chọi trực diện với thiên tai. Miền Trung có địa hình đồi núi cao chiếm phần lớn diện tích và dải đồng bằng hẹp, phải chịu tổn thất lớn từ thiên tai hạn hán vào mùa khô và ngập lụt vào mùa mưa. Ninh Thuận là tỉnh khô nóng nhất cả nước nhưng lại chịu tác động mạnh của lũ và ngập úng cục bộ do địa hình 3/4 bao bọc bởi núi cao, lòng sông dốc và hẹp. Quá trình đô thị hóa nhanh từ năm 1990 đến nay khiến đất xây dựng mở rộng, lấn chiếm không gian mặt nước và cây xanh, làm suy giảm năng lực tự điều tiết tự nhiên của lưu vực. Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: khái niệm thích ứng đã được nghiên cứu trong quy hoạch đô thị tại Việt Nam nhưng phần lớn mới dừng lại ở đánh giá mô tả định tính về khả năng thích ứng của đô thị nói chung, chưa có nghiên cứu đánh giá định lượng khả năng thích ứng của cấu trúc không gian hệ thống đô thị đối với thiên tai hạn và lũ.

Vấn đề nghiên cứu của luận án là sự phát triển thiếu kiểm soát tại các đô thị tỉnh Ninh Thuận dẫn đến mối quan hệ tương tác giữa đất xây dựng và cây xanh, mặt nước thiếu tương thích, làm gia tăng tần suất và mức độ hạn, lũ. Tác giả đặt ra 3 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Khả năng thích ứng với hạn và lũ của cấu trúc không gian hệ thống đô thị tại tỉnh Ninh Thuận có thể đo lường được không?
  2. Không gian hệ thống đô thị tại tỉnh Ninh Thuận có thể được cấu trúc thích ứng với hạn và lũ trong tương lai?
  3. Không gian đô thị Phan Rang - Tháp Chàm có thể được cấu trúc thích ứng với hạn và lũ trong tương quan với cấu trúc không gian hệ thống đô thị tỉnh Ninh Thuận?

Giả thuyết nghiên cứu: Tần suất và mức hạn lũ tại tỉnh Ninh Thuận sẽ giảm nếu các thành phần không gian trên phạm vi hệ thống đô thị thuộc lưu vực các sông của tỉnh được cấu trúc thích ứng với các yếu tố không gian trong cơ chế vận hành của hạn và lũ.

Mục đích nghiên cứu là vận dụng cách tiếp cận cấu trúc không gian hệ thống đô thị theo quan điểm sinh thái học để đánh giá quá trình biến đổi cấu trúc không gian hệ thống đô thị tỉnh Ninh Thuận và thành phố Phan Rang - Tháp Chàm trong mối quan hệ với hạn và lũ; từ đó dự báo khả năng thích ứng và đề xuất cấu trúc không gian hệ thống đô thị thích ứng giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn 2050.

Ba mục tiêu cụ thể gồm:

  • Mục tiêu 1: Xây dựng Khung đánh giá khả năng thích ứng của cấu trúc không gian hệ thống đô thị với hạn và lũ tại tỉnh Ninh Thuận;
  • Mục tiêu 2: Đề xuất Cấu trúc không gian hệ thống đô thị thích ứng với hạn và lũ tại tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn 2050 theo các giả thiết về các yếu tố tác động;
  • Mục tiêu 3: Đề xuất Cấu trúc không gian đô thị Phan Rang - Tháp Chàm thích ứng với hạn và lũ trong tương quan với cấu trúc không gian hệ thống đô thị tại tỉnh Ninh Thuận.

Đối tượng nghiên cứu là cấu trúc không gian hệ thống đô thị. Đối tượng tác động là hạn và lũ.

Phạm vi nghiên cứu được xác lập cụ thể:

  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu ở 2 cấp độ. Cấp vùng được giới hạn bởi lưu vực các sông trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận với diện tích 267.292 ha (2.672 km²), gồm lưu vực sông Dinh (với tiểu lưu vực sông Lu, sông Quao và các hồ thượng lưu) và lưu vực đầm Nại; tập trung vào thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, thị trấn Tân Sơn và thị trấn Phước Dân. Cấp đô thị giới hạn tại thành phố Phan Rang - Tháp Chàm với diện tích 10.111 ha, tập trung vào hai khu vực nhạy cảm: ven đầm Nại (2.323 ha) và ven sông Dinh (830 ha).
  • Phạm vi thời gian: Gồm thời kỳ hình thành (1205-1980) và thời kỳ phát triển (1981-2050). Thời kỳ phát triển chia thành giai đoạn nghiên cứu (1981-2020) và giai đoạn dự báo (2021-2030, tầm nhìn 2050).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án điểm lại hệ thống cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu liên quan trên thế giới và trong nước theo các nhóm nội dung:

Về cấu trúc không gian đô thị, tác giả kế thừa quan điểm của C. Illies (2009) về cấu trúc không gian gồm yếu tố bên trong (sắp xếp, tổ chức các thành phần không gian) và yếu tố bên ngoài (tương tác với bối cảnh vùng), được cấu thành bởi 3 nội dung: chức năng, mạng lưới và hình thể. Tiếp cận sinh thái học đô thị (Urban Ecology) được tổng kết qua nghiên cứu của Pickett và cộng sự (2001, 2008), Grimm và cộng sự (2000), xác định cấu trúc không gian đô thị gồm 4 môi trường: sinh học, vật lý, xã hội và xây dựng.

Về lý thuyết thích ứng, luận án tiếp cận lý thuyết chu kỳ thích ứng (adaptive cycle) 4 giai đoạn của C.S. Holling (1973, 1985): (r) Hình thành và phát triển, (K) Tích lũy và bảo toàn, (Ω) Sụp đổ, (α) Tái tổ chức. Quan điểm quy luật thích ứng liên cấp (panarchy) của Gunderson và Holling (2002) được vận dụng để giải thích tương tác giữa các cấp độ không gian. Tiến trình thích ứng đô thị 3 giai đoạn của Pelling (2011) gồm: Đàn hồi (resilience), Quá độ (transition) và Chuyển đổi (transformation) được tác giả sử dụng làm khung phân tích quá trình biến đổi không gian. Các nghiên cứu của Nystrom (2005), Aksözen và cộng sự (2017), Pei-wen Lu (2014) được trích dẫn để luận giải về ngưỡng an toàn và trạng thái cân bằng của cấu trúc vật thể đô thị.

Về hệ thống chỉ số đánh giá khả năng thích ứng chất lượng không gian đô thị, tác giả điểm lại các nghiên cứu định lượng và định tính: chỉ số đa dạng (Batty 2008, Godschalk 2003), kết nối (Allen 2007, Porta 2006), vững chắc (Bruneau 2003, Folke 2006), dự phòng (Ahern 2011, Meerow 2016), hiệu quả và thích ứng (Carpenter 2001). Tác giả bổ sung chỉ số tương thích không gian dựa trên nghiên cứu của McHarg (1969) và Ndubisi (2002).

Về kinh nghiệm thực tiễn và kiến thức bản địa, luận án khảo cứu mạng lưới hạ tầng sinh thái Bắc Kinh, mô hình an toàn sinh thái tại Wulijie và quy hoạch đô thị nước thích ứng lũ tại Taizhou (Trung Quốc); kinh nghiệm phân bổ không gian xanh Antwerp (Bỉ). Đồng thời, tác giả phân tích kiến thức sinh thái truyền thống của người Maori (New Zealand) và lịch sử định cư của người Chăm (vùng đồng bằng gắn với công trình thủy lợi), người Raglai (vùng núi cao) tại Ninh Thuận.

Khoảng trống được luận án lựa chọn giải quyết là: xây dựng phương pháp đánh giá định lượng khả năng thích ứng của cấu trúc không gian hệ thống đô thị đối với hạn và lũ thông qua bản đồ năng lực sinh thái hạn lũ (STHL) và bộ 06 chỉ số thích ứng, khắc phục sự thiếu hụt công cụ định lượng trong công tác quy hoạch vùng và đô thị hiện nay.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án vận dụng khung lý thuyết sinh thái học đô thị, xác định cấu trúc không gian hệ thống đô thị tại Ninh Thuận bao gồm 4 thành phần cơ bản:

  1. Không gian mặt nước (sông, suối, hồ, đầm tự nhiên và nhân tạo);
  2. Không gian cây xanh (rừng tự nhiên, cây nông nghiệp, lâm nghiệp, cây xanh đô thị);
  3. Không gian đất trống (bãi cát, đất hoang, đất dự phòng xây dựng);
  4. Không gian đất xây dựng (hạ tầng giao thông, công trình xây dựng đô thị và điểm dân cư nông thôn).

Cấu trúc không gian vận hành theo 3 thuộc tính:

  • Chức năng: biến số gồm địa điểm, tính chất, quy mô;
  • Mạng lưới: biến số gồm liên hệ, linh hoạt;
  • Hình thể: biến số gồm ranh giới, khối tích, kết cấu.

Hạn và lũ được phân tích dưới hai khía cạnh: hiện tượng tự nhiên và hiện tượng xã hội. Hạn và lũ xã hội phát sinh do chuyển đổi chức năng sử dụng đất làm suy thoái bề mặt tự nhiên. Năng lực sinh thái hạn lũ (STHL) là các dịch vụ hệ sinh thái gồm cung cấp nước ngọt, điều tiết lũ lụt và giảm thiểu hạn hán dựa trên các đặc trưng: địa hình, độ dốc, thủy văn, thổ nhưỡng và chỉ số tiềm năng lũ quét (FFPI).

Luận án thiết lập hệ thống 06 chỉ số đánh giá khả năng thích ứng gồm: Đa dạng, Kết nối, Vững chắc, Dự phòng, Hiệu quả và Tương thích.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:

  • Phương pháp luận sinh thái học đô thị: tiếp cận hệ thống động lực đa chiều giữa môi trường xây dựng và môi trường tự nhiên.
  • Phương pháp viễn thám và GIS: phân tích dữ liệu ảnh vệ tinh đa thời gian các năm 1988, 2005, 2020 để trích xuất lớp phủ mặt đất (LULC), tính toán chỉ số thực vật (NDVI), chỉ số nhiệt độ bề mặt (LST) và lập bản đồ phân vùng sinh thái.
  • Phương pháp ma trận tương thích: đánh giá mức độ phù hợp giữa chức năng sử dụng đất của xã hội với các vùng chức năng sinh thái tự nhiên.
  • Phương pháp phân tích lịch sử không gian và mặt cắt cảnh quan: so sánh các thời kỳ phát triển dân cư và mạng lưới hạ tầng qua các bản đồ quy hoạch và số liệu khí tượng thủy văn trạm Nha Hố, Phú Quý.

Nguồn tư liệu sử dụng bao gồm: dữ liệu bản đồ địa hình tỷ lệ 1/50.000 và các đồ án quy hoạch của Sở Xây dựng tỉnh Ninh Thuận; ảnh viễn thám từ Cơ quan Khảo sát Địa chất Hoa Kỳ (USGS); số liệu Niên giám thống kê tỉnh Ninh Thuận; số liệu khí tượng thủy văn và các văn bản quy phạm pháp luật (Luật Quy hoạch 2017, Luật Quy hoạch Đô thị 2020).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Tổng quan về các vấn đề nghiên cứu

Chương 1 trình bày tổng quan các khái niệm, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và thực trạng hệ thống đô thị tỉnh Ninh Thuận trong mối quan hệ với hạn và lũ.

Về điều kiện tự nhiên, Ninh Thuận có tổng diện tích 335.534 ha; địa hình núi chiếm 63,2%, gò đồi bán sơn địa chiếm 14,4%, đồng bằng ven biển chiếm 22,4%. Khí hậu có 3 tiểu vùng: miền núi (lượng mưa trên 1.700 mm/năm), đồng bằng (750-1.200 mm/năm) và ven biển khô hạn (500-700 mm/năm). Hệ thống thủy văn gồm 46 sông suối với trục tiêu chính là sông Cái (dài 105 km), các tiểu lưu vực sông Lu, sông Quao, lưu vực đầm Nại và 21 hồ chứa nước ngọt. Khu vực nghiên cứu có 2 túi nước ngầm lớn: phía Bắc đầm Nại (58 km²) và phía Nam sông Dinh (92 km²).

Mạng lưới đô thị hình thành dọc theo 2 hành lang kinh tế: Bắc - Nam (dọc Quốc lộ 1A với hạt nhân là thành phố Phan Rang - Tháp Chàm) và Đông - Tây (dọc Quốc lộ 27 với hạt nhân là thị trấn Tân Sơn). Tác giả tiến hành đối chiếu số liệu phát triển thực tế với dự báo quy hoạch tại các điểm đô thị chính:

Điểm đô thị (Cấp loại) Năm Dân số (người) Đất dân dụng bình quân (m²/người) Mật độ dân số (người/ha) Đánh giá thực trạng so với quy hoạch
Phan Rang - Tháp Chàm (Đô thị loại II) 1988
2005
2020
120.750
156.425
170.370
146
104
88
69
97
113
Quy mô đất dân dụng tăng nhưng chưa đạt ngưỡng dưới mật độ dân số theo quy hoạch.
Phước Dân (Đô thị loại V) 1988
2005
2020
11.000
20.917
26.500
206
140
85
48
71
118
Điểm đô thị duy nhất có tốc độ phát triển vượt dự báo quy hoạch ban đầu.
Tân Sơn (Đô thị loại V) 1988
2005
2020
5.248
10.000
12.500
178
82
68
56
121
147
Phát triển tập trung theo tuyến Quốc lộ 27, quy mô đất đai mở rộng chậm.
Lâm Sơn 1988
2005
2020
7.751
8.124
9.200
321
388
290
31
26
34
Điểm dân cư miền núi, phát triển chậm, mật độ thấp.
Phước Nam 1988
2005
2020
7.647
8.423
9.356
163
157
141
61
64
71
Tăng trưởng dân số và mở rộng đất dân dụng diễn ra rất chậm.
Phước Đại 1988
2005
2020
2.881
3.450
4.120
269
285
242
37
35
41
Điểm dân cư nông thôn vùng cao, biến đổi không gian không đáng kể.

Nguồn: Tổng hợp từ Bảng 1-1 trong luận án.

Tác giả đúc kết khung nội dung khảo sát biến đổi cấu trúc không gian theo Bảng 1-2 của luận án:

Thuộc tính CTKG Không gian cung cấp năng lực STHL (mặt nước, cây xanh) Không gian cản trở năng lực STHL (đất xây dựng)
Chức năng - Địa điểm có tương thích với các vùng STHL?
- Tính chất có đa dạng để hỗ trợ năng lực STHL?
- Quy mô có hiệu quả để cung cấp năng lực STHL?
- Địa điểm có tương thích với các vùng STHL?
- Không xét tính chất.
- Quy mô có hiệu quả để không hạn chế năng lực thích ứng?
Mạng lưới - Biến đổi không gian có liên hệ nội bộ và với thành phần khác?
- Có linh hoạt chuyển đổi khi hạn hoặc lũ xảy ra?
- Biến đổi có liên hệ với mạng lưới chung?
- Không xét độ linh hoạt chuyển đổi.
Hình thể - Ranh giới thay đổi theo hướng tuyến tính hay phi tuyến tính (ưu tiên phi tuyến tính)? - Ranh giới thay đổi có hòa hợp tự nhiên?
- Khối tích (ưu tiên nhỏ)? Kết cấu (ưu tiên bền vững)?

Nguồn: Trích xuất từ Bảng 1-2 trong luận án.

Qua phân tích ảnh viễn thám đa thời gian (1988-2020), luận án chỉ ra xu hướng gia tăng đất xây dựng làm giảm diện tích mặt nước tự nhiên và thảm thực vật, khiến chỉ số nhiệt độ bề mặt (LST) tăng lên và chỉ số thực vật (NDVI) suy giảm, làm gia tăng tính tổn thương trước hạn và lũ.

Chương 2. Cơ sở khoa học và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 thiết lập quy trình nghiên cứu gồm 5 bước:

  1. Xác định đối tượng và phạm vi nghiên cứu;
  2. Xác định vấn đề và mục tiêu nghiên cứu;
  3. Thu thập dữ liệu và xây dựng cơ sở khoa học;
  4. Xây dựng khung đánh giá và phân tích thực trạng;
  5. Đề xuất mô hình cấu trúc không gian và bàn luận kết quả.

Cơ sở pháp lý dựa trên Luật Quy hoạch 2017 (Điều 21 quy định về tích hợp quy hoạch gắn với dịch vụ hệ sinh thái), Luật Quy hoạch Đô thị 2020 và định hướng hệ thống đô thị quốc gia. Cơ sở thực tiễn phân tích bài học về hạ tầng sinh thái, kiểm soát ngập lụt tại Taizhou (Trung Quốc) và tổ chức không gian xanh Antwerp (Bỉ).

Tác giả xây dựng phương pháp lập bản đồ năng lực sinh thái hạn lũ dựa trên 4 lớp dữ liệu tự nhiên: địa hình, độ dốc, thủy văn, thổ nhưỡng và chỉ số FFPI. Luận án thiết lập ma trận tương thích không gian (Bảng 2-3) nhằm lượng hóa sự tương thích giữa hoạt động xây dựng xã hội với các vùng tự nhiên nhạy cảm. Phương pháp xác định mức thích ứng của 3 thuộc tính (chức năng, mạng lưới, hình thể) được chuẩn hóa thông qua 06 chỉ số: đa dạng, kết nối, vững chắc, dự phòng, hiệu quả và tương thích.

Chương 3. Cấu trúc không gian hệ thống đô thị thích ứng với hạn và lũ tại tỉnh Ninh Thuận

Chương 3 xây dựng bản đồ năng lực sinh thái hạn và lũ tỉnh Ninh Thuận, chia thành 4 vùng sinh thái:

  1. Vùng sinh thái nước (STN): gồm sông Cái, sông Lu, sông Quao, hệ thống đầm Nại và các hồ chứa, giữ chức năng tích trữ và tiêu thoát nước;
  2. Vùng sinh thái núi cao (STNC): cao độ trên 550 m, độ dốc trên 25%, giữ vai trò giữ nước đầu nguồn, phòng chống lũ quét và sạt lở;
  3. Vùng sinh thái trung du (STTD): cao độ 50-500 m, vùng đệm chuyển tiếp, chức năng kiểm soát dòng chảy mặt và bổ cập nước ngầm;
  4. Vùng sinh thái đồng bằng (STĐB): cao độ dưới 50 m, là nơi tập trung dân cư và sản xuất, giữ chức năng lưu trữ nước mặt và thích ứng với ngập úng.

Luận án dự báo xu hướng biến đổi và rủi ro thích ứng đến năm 2030, tầm nhìn 2050. Dự báo cho thấy nếu đô thị hóa tiếp tục lấn chiếm các vùng trũng tự nhiên, nguy cơ ngập lụt tại hạ lưu sông Dinh và đầm Nại sẽ tăng cao, đồng thời cạn kiệt tầng chứa nước ngầm.

Từ đó, tác giả đề xuất hệ thống nguyên tắc cấu trúc không gian:

  • Nguyên tắc chức năng: Phân bổ chức năng đô thị phù hợp với bản đồ STHL; kiểm soát nghiêm ngặt ranh giới đất xây dựng, không phát triển đô thị mật độ cao tại vùng nhạy cảm ngập lụt và hai túi nước ngầm Bắc đầm Nại, Nam sông Dinh.
  • Nguyên tắc mạng lưới: Tích hợp hệ thống hạ tầng xanh với mạng lưới thủy lợi; kết nối dòng chảy mặt nước tự nhiên thành khung lưu thông thoát lũ liên tục; phát triển giao thông kết hợp đê bao và hành lang sinh thái.
  • Nguyên tắc hình thể: Thiết lập ranh giới đô thị dạng phi tuyến tính mềm dẻo để thích ứng với biến động mực nước; hạn chế công trình khối tích lớn tại vùng thoát lũ; ứng dụng giải pháp kết cấu thấm nước và nâng cao trình nền xây dựng phù hợp tần suất lũ.

Đề xuất mô hình cấu trúc không gian cụ thể:

  • Cấp hệ thống đô thị tỉnh: Tổ chức mô hình phát triển chuỗi đô thị dọc theo các hành lang sinh thái, phân chia các cụm đô thị nén gắn với các vùng nông - lâm nghiệp đóng vai trò không gian thấm nước và điều tiết lũ.
  • Cấp đô thị Phan Rang - Tháp Chàm: Cấu trúc vùng chức năng tôn trọng hành lang thoát lũ sông Dinh và vùng đệm sinh thái đầm Nại; thiết lập mạng lưới hạ tầng xanh kết nối các công viên, hồ điều hòa với các kênh tiêu nội đồng; phân vùng kiểm soát đặc biệt đối với khu dân cư Bắc đầm Nại (2.323 ha) và Nam sông Dinh (830 ha).

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án công bố các đóng góp mới về mặt lý luận khoa học và thực tiễn quy hoạch:

Về mặt khoa học:

  • Tích hợp thành công quan điểm sinh thái học đô thị vào quy hoạch vùng và đô thị để giải quyết vấn đề thiên tai cực đoan (hạn và lũ);
  • Xây dựng Khung đánh giá khả năng thích ứng của cấu trúc không gian hệ thống đô thị với hạn và lũ thông qua bộ 06 chỉ số thích ứng (đa dạng, kết nối, vững chắc, dự phòng, hiệu quả, tương thích);
  • Xác lập phương pháp luận xây dựng bản đồ năng lực sinh thái hạn và lũ (STHL) như một công cụ khoa học trung gian để liên kết quy hoạch không gian với đặc trưng thủy văn và biến đổi khí hậu.

Về mặt thực tiễn:

  • Đánh giá định lượng quá trình biến đổi cấu trúc không gian hệ thống đô thị tỉnh Ninh Thuận và thành phố Phan Rang - Tháp Chàm giai đoạn 1988-2020 qua ảnh viễn thám;
  • Cung cấp cơ sở khoa học để xác định địa điểm và quy mô đất xây dựng tương thích sinh thái, bảo vệ hai túi nước ngầm chiến lược tại Bắc đầm Nại (58 km²) và Nam sông Dinh (92 km²);
  • Đề xuất phương án cấu trúc không gian thích ứng cho hệ thống đô thị tỉnh Ninh Thuận và thành phố Phan Rang - Tháp Chàm đến năm 2030, tầm nhìn 2050;
  • Hỗ trợ chính quyền địa phương trong việc hoạch định chính sách, lập và phê duyệt các đồ án quy hoạch xây dựng thích ứng với biến đổi khí hậu.

Kiến nghị của luận án nhấn mạnh việc chuyển đổi từ tư duy "chống chọi trực diện" sang tư duy "thích ứng chủ động" dựa vào hệ sinh thái tự nhiên; đề xuất tích hợp bản đồ STHL vào quy trình thẩm định đồ án quy hoạch các cấp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về hạn chế, luận án ghi nhận: do quá trình biến đổi môi trường diễn ra chậm và mang tính dài hạn, việc thu thập chuỗi số liệu viễn thám và quan trắc khí tượng thủy văn lịch sử đồng bộ gặp nhiều khó khăn. Nghiên cứu tập trung chuyên sâu vào cấp lưu vực các sông và trường hợp điển hình thành phố Phan Rang - Tháp Chàm cùng 2 phân khu nhạy cảm, chưa thể khảo sát chi tiết toàn bộ các điểm đô thị nhỏ lẻ khác trong tỉnh.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được văn bản định hướng:

  • Mở rộng ứng dụng khung đánh giá khả năng thích ứng cho các đô thị và lưu vực sông khác có điều kiện địa hình, khí hậu tương đồng tại dải Duyên hải miền Trung;
  • Tích hợp thêm các kịch bản biến đổi khí hậu mới và mô phỏng ngập lụt chi tiết theo mô hình thủy lực 2 chiều;
  • Nghiên cứu cơ chế chính sách và công cụ quản trị đô thị cụ thể nhằm hiện thực hóa giải pháp hạ tầng xanh trong thực tế đầu tư xây dựng.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn đối với:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên chuyên ngành Quy hoạch vùng và đô thị, Quản lý đô thị, Sinh thái cảnh quan, Kỹ thuật hạ tầng đô thị: tham khảo phương pháp luận tích hợp sinh thái học vào quy hoạch và kỹ thuật lượng hóa khả năng thích ứng bằng viễn thám và GIS.
  • Chuyên gia tư vấn quy hoạch, kiến trúc sư: vận dụng bộ nguyên tắc tổ chức không gian 3 thuộc tính (chức năng, mạng lưới, hình thể) và ma trận tương thích không gian vào việc lập đồ án quy hoạch vùng huyện, quy hoạch chung đô thị.
  • Các nhà quản lý đô thị và người làm chính sách tại Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Ninh Thuận cùng các tỉnh Nam Trung Bộ: tham khảo phương pháp phân vùng kiểm soát xây dựng, bảo vệ nguồn nước ngầm và hành lang thoát lũ tự nhiên.

Nội dung đáng chú ý nhất là Khung đánh giá khả năng thích ứng với 06 chỉ số và phương pháp xây dựng bản đồ năng lực sinh thái hạn lũ tại Chương 2 và Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án nghiên cứu trên những cấp độ không gian và quy mô diện tích cụ thể nào?
Luận án nghiên cứu trên 2 cấp độ: Cấp vùng giới hạn bởi lưu vực các sông tỉnh Ninh Thuận với diện tích 267.292 ha (gồm lưu vực sông Dinh và đầm Nại); Cấp đô thị giới hạn tại thành phố Phan Rang - Tháp Chàm với diện tích 10.111 ha, tập trung vào hai khu vực nhạy cảm ven đầm Nại (2.323 ha) và ven sông Dinh (830 ha).

2. Sáu chỉ số thích ứng được luận án sử dụng để đánh giá cấu trúc không gian là gì?
Sáu chỉ số thích ứng gồm: Đa dạng (diversity), Kết nối (connectivity), Vững chắc (robustness), Dự phòng (redundancy), Hiệu quả (efficiency) và Tương thích (compatibility).

3. Bản đồ năng lực sinh thái hạn và lũ tại Ninh Thuận gồm những vùng nào?
Bản đồ phân chia thành 4 vùng sinh thái: Vùng sinh thái nước (STN), Vùng sinh thái núi cao (STNC), Vùng sinh thái trung du (STTD) và Vùng sinh thái đồng bằng (STĐB).

4. Hai túi nước ngầm quan trọng tại khu vực nghiên cứu có diện tích bao nhiêu?
Hai túi nước ngầm quan trọng tại hạ lưu tỉnh Ninh Thuận là túi nước ngầm phía Bắc đầm Nại (quy mô 58 km²) và túi nước ngầm phía Nam sông Dinh (quy mô 92 km²).

5. Thực trạng dự báo dân số và đất đai qua các đồ án quy hoạch tại Ninh Thuận có đặc điểm gì nổi bật?
Qua khảo sát giai đoạn 1988-2020, đa số các đồ án quy hoạch dự báo quy mô dân số và đất đai cao hơn thực tế phát triển, ngoại trừ trường hợp thị trấn Phước Dân phát triển vượt dự báo. Việc dự báo quá cao dẫn đến tình trạng chuẩn bị đất đai dàn trải và phát triển tự phát, ảnh hưởng đến cấu trúc sinh thái tự nhiên.

Kết luận

Luận án tiến sĩ "Cấu trúc không gian hệ thống đô thị thích ứng với hạn và lũ tại tỉnh Ninh Thuận" của tác giả Nguyễn Quốc Vinh đã giải quyết vấn đề quy hoạch không gian thích ứng thiên tai tại vùng khô hạn đặc thù của Việt Nam. Bằng việc kết hợp phương pháp luận sinh thái học đô thị, công nghệ viễn thám GIS và bộ 06 chỉ số thích ứng, công trình đã xây dựng thành công khung đánh giá định lượng và bản đồ năng lực sinh thái hạn lũ. Các đề xuất mô hình cấu trúc không gian cho lưu vực các sông tỉnh Ninh Thuận và thành phố Phan Rang - Tháp Chàm giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn 2050 cung cấp cơ sở khoa học và giải pháp thực tiễn cho công tác quy hoạch phát triển bền vững trước tác động của biến đổi khí hậu.