chương 1, chúng em tiến hành xác định giá trị các chỉ tiêu tài chính của công ty cho 2 năm 2009 và 2010. Kết quả giá trị các chỉ tiêu tài chính của công ty được phản ánh trong bảng 2.1: Chỉ tiêu tài chính của Công ty CP XDDD CN số 1 - Đồng nai năm 2009 và 2010 Các chỉ tiêu tài chính Kết quả I-Khả năng thanh toán 2009 2010 1- Khả năng thanh toán tổng quát 1,34 1,41 2- Khả năng thanh toán ngắn hạn 1,09 1,16 3- Khả năng thanh toán tức thời 0,35 0,27 II-Chỉ tiêu về kết cấu tài chính 1- Hệ số tự tài trợ 0,25 0,29 2- Hệ số nợ 0,75 0,71 3- Tỷ suất đầu tư 0,30 0,28 III-Chỉ tiêu về hiệu suất sử dụng vốn 1- Sức sản xuất của vốn kinh doanh 3,09 4,59 2- Sức sản xuất vốn cố định 23,16 41,15 3- 1- Vòng quay vốn lưu động 3,56 5,17 3- 2- Số ngày một vòng quay VLĐ 101,00 69,62 4- Vòng quay các khoản phải thu 7,92 11,43 5- Kỳ thu tiền bình quân 45,48 31,50 6- Số vòng quay hàng tồn kho 11,26 18,08 7- Số ngày của một vòng quay hàng tồn 31,96 19,91 kho IV-Chỉ tiêu về tỷ suất sinh lời 2- Sức sinh lời vốn cố định 0,79 1,08 3- Sức sinh lời vốn lưu động 0,12 0,14 4- Sức sinh lời vốn chủ sở hữu 0,34 0,35 5- Tỷ suất sinh lời trên doanh thu 0,03 0,03 6- Tỷ suất sinh lời trên chi phí 0,04 0,03 18 2.Nhận xét các chỉ tiêu tài chính của công ty cổ phần xây dựng dân dụng công nghiệp số 1- Đồng Nai 1-Nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán. a) Khả năng thanh toán tổng quát. Năm 2009 là 1,34 và năm 2010 là 1,41 đều lớn hơn 1 cho thấy khả năng thanh toán các khoản nợ được đảm bảo.
Năm 2010 chỉ tăng nhẹ khoảng 10% so với năm 2009. b) Khả năng thanh toán ngắn hạn. Năm 2009 là 1,09 và năm 2010 là 1,16 đều lớn hơn 1 chứng tỏ khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp được đảm bảo. Năm 2010 cao hơn so với năm 2009 khoảng 6%, mức độ đảm bảo của tài sản lưu động đối với nợ ngắn hạn cao, tài chính của doanh nghiệp được cải thiện tốt hơn.
c) Khả năng thanh toán tức thời. Năm 2009 là 0,35 và năm 2010 là 0,25 đều nhỏ hơn 0,5. Tuy nhiên, do đặc thù của doanh nghiệp xây dựng giao thông nên chỉ tiêu này vẫn nằm trong phạm vi cho phép, chưa đến mức báo động. Năm 2010 chỉ tiêu này giảm mạnh khoảng 40% so với năm 2009 cho thấy doanh nghiệp càng khó khăn hơn trong việc trả nợ ngắn hạn bằng tiền.
2-Nhóm chỉ tiêu về kết cấu tài chính. a) Hệ số tự tài trợ. Năm 2009 là 25% và năm 2010 là 29% cho thấy khả năng tự chủ về mặt tài chính của doanh nghiệp là chưa cao nhưng vẫn đảm bảo với đặc thù của doanh nghiệp. Năm 2010 tăng nhẹ thêm 4% so với năm 2009.
b) Hệ số nợ. Số nợ vay chiếm tỷ trọng cao hơn 70% trong tổng tài sản hiện có của doanh nghiệp. Cho thấy khả năng sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư từ bên ngoài nhưng lại ảnh hưởng đến khả năng tự chủ của doanh nghiệp. Mặc dù, hệ số này có giảm hơn 4% so với năm 2009 nhưng vẫn ở mức tỷ lệ cao.
19 c) Tỷ suất đầu tư. Năm 2009 là 30% và năm 2010 là 28% cho thấy tỷ trọng vốn đầu tư trong tổng tài sản của doanh nghiệp tuy thấp nhưng so với các công ty cùng ngành thì chỉ tiêu này tương đối tốt. Số vốn mà doanh nghiệp đầu tư vào trong năm 2010 giảm hơn 2% so với năm 2009. 3-Nhóm chỉ tiêu về hiệu suất sử dụng vốn.
a) Sức sản xuất của vốn. Năm 2009 là 3,09 lần và năm 2010 là 4,56 lần hiệu suất sử dụng vốn trong năm 2010 đạt hiệu quả hơn 47,5% so với năm 2009. Mức doanh thu tạo ra từ vốn cố định và vốn lưu động khá lớn. Sức sản xuất trên vốn cố định là 41,15 năm 2010 tăng 17,98 so với năm 2009.
Số vòng quay vốn lưu động tăng khá nhanh từ 3,6 - 5,2 vòng chỉ trong 1 năm, làm cho số ngày một vòng quay vốn lưu động giảm từ 101 ngày năm 2009 xuống còn 69 ngày năm 2010, chứng tỏ việc sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp càng có hiệu quả. b) Tốc độ thu hồi các khoản phải thu. Các khoản phải thu trong năm có tốc độ nhanh, số vòng quay trong năm 2010 là 11,43 vòng, tăng gần 4 vòng so với năm 2009, làm cho kỳ thu tiền bình quân giảm xuống chỉ còn 31,49 ngày. Cho thấy khả năng thanh toán tức thời các khoản nợ ngắn hạn bằng tiền của công ty được đảm bảo.
c) Tốc độ quay của hàng tồn kho. Năm 2009 là 11,26 vòng và 2010 là 18,08 vòng tăng gần 7 vòng làm cho số ngày của một vòng quay hàng tồn kho giảm đi 22 ngày. Cho thấy hiệu quả sử dụng vốn của công ty càng tăng do tốc độ luân chuyển hàng tồn kho càng nhanh. 4-Nhóm chỉ tiêu về tỷ suất sinh lời.
a) Sức sinh lời trên vốn. Khả năng sinh lợi trên vốn cố định của công ty rất tốt và tăng nhanh, năm 2010 là 108% tăng 36,7% so với năm 2009. Khả năng sinh lời trên vốn chủ sở hữu và vốn lưu động tăng nhẹ, biến động từ 26%- 39%. Chứng tỏ việc kinh doanh của 20 doanh nghiệp càng hiệu quả, đem lại lợi ích cho chủ sở hữu.
Nếu so với các ngành kinh doanh khác thì vẫn thấp. b) Tỷ suất sinh lời trên doanh thu. Khả năng sinh lời trên doanh thu năm 2009 và năm 2010 là 3% chứng tỏ doanh nghiệp hoạt động kinh doanh tương đối ổn định, vẫn thu được lợi nhuận tốt. c) Tỷ suất sinh lời trên chi phí.
Tỷ suất sinh lời trên chi phí năm 2010 là 3% giảm 1% so với năm 2009. Chứng tỏ doanh nghiệp đã bỏ ra chi phí lớn hơn, số lợi nhuận được sinh ra từ một đồng chi phí dù không cao nhưng vẫn khá tốt, hiệu quả quản lý tương đối khả quan. Công ty cổ phần đầu tư Năm Bảy Bảy. Giới thiệu chung về công ty cổ phần đầu tư Năm Bảy Bảy (NBB).
Công ty cổ phần đầu tư NBB tiền thân là Chi nhánh Tổng Công ty Xây dựng Công trình Giao thông 5 tại tỉnh Bình Thuận được thành lập theo Quyết định số 4750/QĐ-TCCB ngày 01/11/2004 của Hội đồng quản trị Tổng Công ty. Sau hơn 5 năm thành lập, NBB đã mở rộng quy mô gồm: Hội sở chính, Chi nhánh Tây Nam, Chi nhánh Bình Thuận, Chi nhánh Miền Trung, Chi nhánh Miền Bắc, Công ty TNHH Hùng Thanh, Công ty cổ phần Công Nghiệp NBB và Công ty cổ phần đầu tư Khoáng sản Quảng Ngãi. Lĩnh vực hoạt động: Công ty cổ phần đầu tư NBB có ngành nghề sản xuất kinh doanh chính: Phát triển, kinh doanh bất động sản; Xây dựng hạ tầng giao thông; Xây dựng công trình thủy điện, nhiệt điện; Sản xuất, truyền tải, phân phối và kinh doanh điện; Khai khoáng; Kinh doanh du lịch sinh thái… 2. Đánh giá các chỉ tiêu tài chính của Công ty cổ phần Năm Bảy Bảy 2.Xác định các chỉ tiêu tài chính của Công ty Năm Bảy Bảy.
Căn cứ vào số liệu báo cáo tài chính của công ty NBB trong 2 năm 2009 và 2010, dựa vào công thức tính toán, xác định các chỉ tiêu đã trình bày ở chương I, nhóm nghiên cứu xác định giá trị các chỉ tiêu tài chính của công ty NBB cho 2 năm 2009 và 2010. Kết quả giá trị các chỉ tiêu tài chính của công ty được phản ánh trong bảng 2.2: Chỉ tiêu tài chính của Công ty NBB năm 2009 và 2010 Các chỉ tiêu tài chính Kết quả Chỉ tiêu khả năng thanh toán 2009 2010 1- Khả năng thanh toán tổng quát 1,58 1,50 2- Khả năng thanh toán ngắn hạn 10,44 3,33 3- Khả năng thanh toán tức thời 2,97 0,37 Chỉ tiêu về kết cấu tài chính 1- Hệ số tự tài trợ 0,36 0,32 2- Hệ số nợ 0,63 0,67 3- Tỷ suất đầu tư 0,11 0,15 Chỉ tiêu về hiệu suất sử dụng vốn 1- Sức sản xuất của vốn kinh doanh 0,31 0,32 2- Sức sản xuất vốn cố định 12,83 7,73 3- 1 - Vòng quay vốn lưu động 0,32 0,33 3- 2 - Số ngày một vòng quay VLĐ 1.090,64 4- Vòng quay các khoản phải thu 2,64 3,82 5- Kỳ thu tiền bình quân 136,53 94,37 6- Số vòng quay hàng tồn kho 0,30 0,29 7- Số ngày của một vòng quay hàng tồn kho 1.250,43 Chỉ tiêu về tỷ suất sinh lời 1- Sức sinh lời vốn cố định 3,18 1,65 2- Sức sinh lời vốn lưu động 0,08 0,07 3- Sức sinh lời vốn chủ sở hữu 0,18 0,18 4- Tỷ suất sinh lời trên doanh thu 0,25 0,21 5- Tỷ suất sinh lời trên chi phí 0,37 0,30 22 2.Nhận xét các chỉ tiêu tài chính của công ty Năm Bảy Bảy. 1-Nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán: a) Khả năng thanh toán tổng quát: Năm 2009 là 1,58 và năm 2010 là 1,50 đều lớn hơn 1 cho ta thấy với tổng tài sản hiện có công ty cổ phần đảm bảo khả năng thanh toán được các khoản nợ phải trả. Tuy nhiên, năm 2010 đã giảm nhẹ so với năm 2009 khoản 5%.
b) Khả năng thanh toán ngắn hạn: Năm 2009 là 10,44 và năm 2010 là 3,33 đều lớn hơn 1 cho thấy với tổng tài sản lưu động hiện có công ty đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn. Tuy nhiên, năm 2010 đã giảm mạnh so với năm 2009 khoản 68%. c) Khả năng thanh toán tức thời: Năm 2009 là 2,97 lớn hơn nhiều so với 1 cho thấy công ty dư sức thanh toán các khoản nợ khi đến hạn. Điều này sẽ làm giảm hiệu quả sử dụng vốn từ đó làm giảm hiệu quả kinh doanh.
Năm 2010 là 0,37 giảm mạnh khoảng 87,5% so với năm 2009, tuy nhỏ nhưng chưa đến mức báo động do đặc thù của doanh nghiệp giao thông. 2-Nhóm chỉ tiêu kết cấu tài chính: a) Hệ số tự tài trợ: Năm 2009 là 0,36 và năm 2010 là 0,32 là quá nhỏ so với 1 cho thấy khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính của công ty là không cao và mức độc lập về mặt tài chính của công ty cũng giảm khoản 11% so với năm 2009. b) Hệ số nợ: Năm 2009 là 63% và năm 2010 là 67% chiếm tỷ lệ cao trong tổng tài sản của doanh nghiệp. Điều này làm ảnh hưởng đến khả năng thanh toán các khoản nợ mà doanh nghiệp phải trả.
Tuy nhiên, doanh nghiệp lại có lợi vì được sử dụng một số lượng tài sản lớn mà chỉ đầu tư một lượng vốn nhỏ. Năm 2010, hệ số nợ tăng nhẹ khoản 4% so với năm trước. 23 c) Tỷ suất đầu tư.