Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành chăn nuôi lợn tại Việt Nam giữ vai trò then chốt trong việc đáp ứng nhu cầu thực phẩm nội địa, cung cấp nguyên liệu chế biến và nâng cao thu nhập cho người nông dân. Sự chuyển dịch từ mô hình chăn nuôi nhỏ lẻ sang phương thức trang trại công nghiệp tập trung quy mô lớn mang lại hiệu quả kinh tế cao nhờ ứng dụng các giống lợn ngoại cao sản và quy trình dinh dưỡng hiện đại. Tuy nhiên, điều kiện khí hậu miền Bắc nước ta với đặc trưng nhiệt đới gió mùa, mùa hè nắng nóng kéo dài xen lẫn những đợt mưa rào đột ngột khiến nhiệt độ và độ ẩm chuồng nuôi thay đổi thất thường. Sự biến động môi trường này làm suy giảm sức đề kháng của lợn ngoại nuôi thịt, tạo điều kiện thuận lợi cho các mầm bệnh đường hô hấp bùng phát, trong đó hội chứng viêm phổi là một trong những nguyên nhân gây thiệt hại kinh tế lớn nhất do làm tăng tỷ lệ chết, kéo dài thời gian nuôi vỗ béo và tăng chi phí thú y.

Đề tài khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lương Văn Công được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn trong quản lý dịch bệnh tại cơ sở chăn nuôi gia công quy mô lớn.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định gồm hai nhiệm vụ:

  1. Đánh giá tình hình mắc hội chứng viêm phổi trên đàn lợn ngoại nuôi thịt tại trang trại của Công ty Cổ phần Bình Minh, xã Phù Lưu Tế, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội.
  2. Đánh giá hiệu lực điều trị hội chứng viêm phổi của hai phác đồ thuốc kháng sinh (Tylogenta và Vetrimoxin L.A) trên đàn lợn mắc bệnh.

Nội dung và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đàn lợn ngoại nuôi thịt trong giai đoạn từ 2 đến 5 tháng tuổi.
  • Phạm vi không gian: Trang trại chăn nuôi lợn gia công Công ty Cổ phần Bình Minh, đặt tại xã Phù Lưu Tế, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu và theo dõi thực địa được tiến hành từ ngày 14/06/2014 đến ngày 25/10/2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở khoa học và căn bệnh học thú y

Về mặt sinh lý học, bộ máy hô hấp của lợn gồm đường dẫn khí (mũi, hầu, thanh quản, khí quản, phế quản) và phổi. Diện tích trao đổi khí của phế nang phổi lợn đạt từ 100 đến 200 m² tùy theo lứa tuổi. Nhịp thở sinh lý bình thường của lợn thịt dao động từ 20 đến 30 lần/phút, lợn con khoảng 50 lần/phút và lợn nái từ 13 đến 15 lần/phút.

Hội chứng viêm phổi trên lợn là bệnh truyền nhiễm đa nguyên nhân với sự tham gia của nhiều nhóm tác nhân sinh học:

  • Vi khuẩn: Mycoplasma hyopneumoniae là tác nhân nguyên phát chủ yếu gây bệnh suyễn lợn (viêm phổi địa phương), làm tổn thương biểu mô đường hô hấp, tạo điều kiện cho các vi khuẩn kế phát xâm nhập như Pasteurella multocida (vi khuẩn tụ huyết trùng gây viêm phổi - màng phổi, tích mủ, hoại tử), Streptococcus suis (gây viêm phế quản, viêm phổi hóa mủ, kết hợp viêm khớp và viêm màng não), Actinobacillus pleuropneumoniae, Bacterium pyogenes, Staphylococcus.
  • Virus: Virus gây Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS - dòng virus ARN họ Togaviridae, chủng Lelystad), Coronavirus (Virus pneumoniae), Influenzavirus typ A chủng H1N1, H1N2, H3N2 (họ Orthomyxoviridae).
  • Ký sinh trùng: Giun phổi (Metastrongylus) ký sinh tại khí quản, phế quản và ấu trùng giun đũa (Ascaris suum) trong giai đoạn di hành qua nhu mô phổi.

Về dược lý điều trị, đề tài tập trung vào cơ chế tác dụng của hai loại kháng sinh:

  • Tylogenta: Chứa Tylosin tartrate (10.000 mg/100 ml) gắn vào tiểu phần 50S của ribosom ức chế enzym peptidyl-transferase của vi khuẩn Gram (+) và Mycoplasma; kết hợp Gentamycin sulfate (5.000 mg/100 ml) gắn vào tiểu phần 30S của ribosom gây đọc sai mã di truyền của vi khuẩn Gram (-).
  • Vetrimoxin L.A: Chứa Amoxicillin (15 g/100 ml) với cơ chế ức chế tổng hợp mucopeptide trên thành tế bào vi khuẩn Gram (+) và Gram (-), có công thức tác dụng kéo dài (Long Acting) duy trì nồng độ hữu hiệu trong mô phổi suốt 48 giờ.

Khóa luận tuân thủ các quy định hiện hành theo Pháp lệnh Thú y và quy trình kỹ thuật chăn nuôi gia công của Công ty TNHH Charoen Pokphand Việt Nam (CP Group).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp các phương pháp điều tra dịch tễ học và thử nghiệm lâm sàng thú y:

  • Phương pháp điều tra gián tiếp: Thu thập và xử lý chuỗi số liệu thứ cấp từ sổ sách theo dõi kỹ thuật, nhật ký chăn nuôi của trang trại CP Bình Minh và báo cáo thống kê của Ủy ban nhân dân xã Phù Lưu Tế (2010 - 2013).
  • Phương pháp điều tra trực tiếp: Giám sát lâm sàng hàng ngày trên toàn bộ đàn lợn thịt, ghi nhận các triệu chứng hô hấp (ho, hắt hơi, khó thở, tần số hô hấp, thể trạng), theo dõi tỷ lệ mắc bệnh theo ô chuồng, lứa tuổi, mật độ nuôi và các yếu tố tiểu khí hậu chuồng nuôi (nhiệt độ, độ ẩm); tiến hành mổ khám bệnh tích đại thể các ca lợn chết do viêm phổi.
  • Phương pháp thử nghiệm so sánh phác đồ điều trị: Bố trí thí nghiệm theo phương pháp phân lô so sánh ngẫu nhiên trên 452 lợn thịt mắc hội chứng viêm phổi, đảm bảo tính tương đồng về giống, lứa tuổi (2 - 5 tháng tuổi) và chế độ chăm sóc nuôi dưỡng.
Chỉ tiêu theo dõi Phác đồ 1 (n = 231 con) Phác đồ 2 (n = 221 con)
Kháng sinh điều trị Tylogenta Vetrimoxin L.A
Liều lượng và đường dùng 1 ml/10 kg thể trọng/lần/ngày; tiêm bắp liên tục từ 3 - 5 ngày 1 ml/10 kg thể trọng/lần; tiêm bắp cách ngày, dùng trong 5 ngày (tổng 3 mũi)
Thuốc trợ lực Vitamin C (3 g/kg thức ăn), trộn ăn liên tục đến khi khỏi bệnh Vitamin C (3 g/kg thức ăn), trộn ăn liên tục đến khi khỏi bệnh
Thuốc hạ sốt, giảm đau Analgin (1 ml/10 kg thể trọng/lần/ngày), tiêm bắp liên tục 3 - 5 ngày Analgin (1 ml/10 kg thể trọng/lần/ngày), tiêm bắp liên tục 3 - 5 ngày
  • Nguồn dữ liệu: Số liệu sơ cấp theo dõi trực tiếp trên 452 ca bệnh lâm sàng và đàn lợn thịt 2 - 5 tháng tuổi tại trại trong 4 tháng thực tập; số liệu thứ cấp về kinh tế - xã hội và số lượng đàn gia súc gia cầm xã Phù Lưu Tế giai đoạn 2011 - 2013.

Nội dung chính theo từng chương

Bố cục khóa luận gồm hai phần chính: Phần 1 trình bày công tác phục vụ sản xuất tại cơ sở thực tập; Phần 2 là chuyên đề nghiên cứu khoa học chuyên sâu về dịch tễ và điều trị hội chứng viêm phổi.

Phần 1: Công tác phục vụ sản xuất

Nội dung chương mô tả toàn diện điều kiện tự nhiên, cơ sở hạ tầng, quy trình kỹ thuật chăn nuôi và các kết quả công tác thú y tại trang trại CP Bình Minh, xã Phù Lưu Tế:

  • Đặc điểm địa bàn xã Phù Lưu Tế: Tổng diện tích đất tự nhiên là 6,71 km² (đất nông nghiệp chiếm 47,45% tương đương 318,366 ha; đất phi nông nghiệp chiếm 49,75%). Dân số năm 2013 là 8.986 người, tỷ lệ lao động nông nghiệp chiếm 56% nhưng có đến 80,2% chưa qua đào tạo chuyên môn. Ngành trồng trọt chủ yếu là lúa (sản lượng 1.344 tấn năm 2013, năng suất 7,2 tấn/ha), ngô, lạc, khoai tây. Đàn lợn toàn xã có sự tăng trưởng mạnh từ 9.898 con (năm 2011) lên 12.000 con (năm 2013) nhờ sự phát triển của các trang trại liên doanh.
  • Cơ sở hạ tầng Trang trại CP Bình Minh: Trang trại thành lập năm 2008 do ông Nguyễn Sĩ Bình làm chủ trại, hoạt động theo hình thức gia công cho Công ty Chăn nuôi C.P. Việt Nam. Tổng diện tích mặt bằng 10,2 ha (gồm 2,5 ha đất xây dựng, 2,3 ha trồng cây ăn quả, 2,4 ha cấy lúa, 3,0 ha mặt nước ao hồ và 0,5 ha khu điều hành/nhà ở). Cơ cấu chuồng trại khép kín nuôi 1.200 lợn nái cơ bản gồm: 6 chuồng đẻ (56 ô/chuồng), 2 chuồng nái chửa (560 ô/chuồng), 3 chuồng cách ly, 1 chuồng đực giống và 9 chuồng nuôi lợn thịt (công suất 550 con/chuồng). Hệ thống làm mát đầu chuồng bằng giàn bay hơi (cooling pad), cuối chuồng lắp quạt hút công nghiệp (chuồng thịt dùng 4 quạt đường kính 1,4 m và 2 quạt 1,2 m). Hệ thống nước thải được dẫn qua hầm biogas và giàn khử mùi. Năng suất sinh sản đạt 2,45 - 2,47 lứa/năm, số con cai sữa đạt 10,7 con/đàn ở 21 - 26 ngày tuổi.
  • Quy trình vệ sinh - phòng bệnh: Thực hiện khử trùng nghiêm ngặt với nhà sát trùng 3 khoang cho người (thay đồ, phun sát trùng, tắm tráng), hố sát trùng xe tại cổng. Lịch sát trùng định kỳ hàng tuần dùng hóa chất pha tỷ lệ 1/400 kết hợp rắc vôi bột lối đi và khu vực xung quanh. Lịch tiêm phòng vaccine cho lợn thịt được chuẩn hóa nghiêm ngặt: Circo phòng viêm da sưng thận (tuần 4), HC-Vac phòng Dịch tả lợn (tuần 5 và tuần 9), Aftopor phòng Lở mồm long móng (tuần 7 và tuần 11).
  • Kết quả phục vụ sản xuất thực tế của tác giả:
    • Tiêm phòng vaccine: Thực hiện tiêm 5.000 lượt lợn phòng Viêm da sưng thận, 5.000 lượt phòng Dịch tả và 5.000 lượt phòng Lở mồm long móng, đạt tỷ lệ an toàn 100%.
    • Điều trị bệnh lâm sàng: Điều trị 301 lợn con mắc hội chứng tiêu chảy (khỏi 276 con, đạt 91,69% bằng thuốc Nor100); điều trị 452 lợn mắc hội chứng viêm phổi (khỏi 418 con, đạt 92,48%); điều trị 68 lợn mắc bệnh viêm khớp do Streptococcus suis (khỏi 61 con, đạt 89,71% bằng Vetrimoxin L.A).
    • Hoạt động chăn nuôi khác: Phẫu thuật khâu thành công 26 ca lợn bị lòi dom (tỷ lệ an toàn 100%); hỗ trợ kỹ thuật nhập đàn 2.750 con, luân chuyển 2.200 con và xuất chuồng 1.800 con lợn thịt.
Hạng mục công việc Số lượng thực hiện (con) Số lượng khỏi/an toàn (con) Tỷ lệ thành công (%)
Tiêm vaccine Viêm da sưng thận (Circo) 5.000 5.000 100,00
Tiêm vaccine Dịch tả (HC-Vac) 5.000 5.000 100,00
Tiêm vaccine Lở mồm long móng (Aftopor) 5.000 5.000 100,00
Điều trị hội chứng tiêu chảy 301 276 91,69
Điều trị hội chứng viêm phổi 452 418 92,48
Điều trị bệnh viêm khớp 68 61 89,71
Khâu lợn bị lòi dom (ngoại khoa) 26 26 100,00
Nhập đàn lợn thịt 2.750 2.750 100,00
Chuyển chuồng nội bộ 2.200 2.200 100,00
Xuất chuồng lợn thịt thương phẩm 1.800 1.800 100,00

Phần 2: Chuyên đề nghiên cứu khoa học

Chương này đi sâu phân tích tình hình dịch tễ, các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến sự phát sinh hội chứng viêm phổi và kiểm chứng hiệu lực của các phác đồ điều trị:

  • Dịch tễ học hội chứng viêm phổi trên đàn lợn thịt: Phân tích đặc điểm lây truyền của mầm bệnh qua đường không khí khi tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp. Đàn lợn ngoại nuôi thịt giai đoạn 2 - 5 tháng tuổi có tính cảm nhiễm cao do hệ thống miễn dịch thụ động từ sữa mẹ đã suy giảm hoàn toàn trong khi miễn dịch chủ động chưa hoàn thiện dưới áp lực nuôi nhốt mật độ cao.
  • Tác động của tiểu khí hậu và mật độ chuồng nuôi: Biến động nhiệt độ vượt ngưỡng thích nghi (nhiệt độ mùa hè lên cao kết hợp các cơn mưa dông đột ngột làm độ ẩm không khí tăng trên 82 - 88%) và mật độ nuôi nhốt vượt chuẩn làm gia tăng nồng độ khí độc (NH₃, H₂S), gây kích ứng niêm mạc đường hô hấp và kích hoạt các ổ vi khuẩn Mycoplasma, Pasteurella tiềm ẩn.
  • Biểu hiện lâm sàng và bệnh tích mổ khám:
    • Triệu chứng lâm sàng: Lợn sốt nhẹ (39,0 - 40,5°C), mệt mỏi, tách đàn, giảm ăn. Triệu chứng ho xuất hiện theo cơn kéo dài, ho khan nhiều vào ban đêm và sáng sớm hoặc sau khi vận động, hắt hơi chảy nước mũi. Ở thể nặng, lợn thở thể bụng, giật bụng mạnh, tần số hô hấp tăng cao (40 - 100 lần/phút, thậm chí 150 lần/phút), há mồm ra thở và ngồi ở tư thế "chó ngồi".
    • Bệnh tích đại thể: Tổn thương tập trung chủ yếu ở đường hô hấp. Phổi có hiện tượng "viêm phổi kính", đối xứng hai bên, tập trung ở thùy đỉnh và thùy tim; nhu mô phổi bị nhục hóa, gan hóa màu đỏ thẫm hoặc xám nhạt, bóp không xốp và cắt thả vào nước bị chìm; khí quản - phế quản chứa nhiều dịch nhầy có bọt khí; hạch lympho phổi sưng to gấp 2 đến 5 lần bình thường, ứ nước và tụ máu. Các ca nhiễm thứ phát Pasteurella hoặc Streptococcus xuất hiện thêm các ổ áp-xe hoại tử có mủ và màng phổi dính chặt vào lồng ngực.
  • Đánh giá hiệu lực của hai phác đồ kháng sinh: So sánh chi tiết về thời gian cắt cơn sốt, ngừng triệu chứng ho, tỷ lệ khỏi bệnh hoàn toàn và chi phí thuốc thú y giữa phác đồ tiêm Tylogenta liên tục hàng ngày và phác đồ tiêm Vetrimoxin L.A cách ngày.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Kết quả chẩn đoán và điều trị dịch bệnh lâm sàng: Đề tài đã ghi nhận 452 cá thể lợn ngoại nuôi thịt (2 - 5 tháng tuổi) mắc hội chứng viêm phổi trong thời gian từ tháng 6 đến tháng 10/2014. Áp dụng hai phác đồ điều trị mang lại tỷ lệ khỏi chung đạt 92,48% (418/452 con khỏi bệnh), hạn chế tối đa tỷ lệ chết và loại thải.
  2. Hiệu lực so sánh giữa hai phác đồ:
    • Cả hai phác đồ kết hợp kháng sinh chuyên biệt với thuốc giảm đau hạ sốt (Analgin) và trợ sức nâng cao thể trạng (Vitamin C) đều mang lại hiệu quả khống chế triệu chứng hô hấp tốt.
    • Phác đồ sử dụng Vetrimoxin L.A (Amoxicillin tác dụng kéo dài) cho thấy ưu điểm về giảm tần suất can thiệp tiêm (tiêm cách ngày, 3 mũi/liệu trình) giúp giảm stress vận động cho lợn đang khó thở, trong khi phác đồ Tylogenta (Tylosin + Gentamycin) phát huy tác dụng nhanh đối với các ca viêm phế quản phổi có bội nhiễm Mycoplasma.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Về công tác giám sát dịch tễ: Cán bộ kỹ thuật cần tăng cường đào tạo cho công nhân chăn nuôi kỹ năng quan sát phát hiện sớm các biểu hiện thở thể bụng, ho thúng thắng lúc sáng sớm để cách ly ngay về các ô chuồng chăm sóc đặc biệt, can thiệp điều trị ở giai đoạn đầu nhằm đạt hiệu quả điều trị từ 80 - 90%.
  • Về quản lý chuồng trại và môi trường: Kiểm tra thường xuyên hệ thống núm uống tự động và đường ống cấp nước, ngăn ngừa tình trạng thiếu nước khiến lợn phải uống nước đọng ở máng ăn gây nhiễm khuẩn; duy trì vận hành quạt hút và giàn mát nhằm đảm bảo độ thông thoáng, giảm thiểu nồng độ khí chuồng nuôi; khẩn trương bảo dưỡng, thay thế các trang thiết bị chăn nuôi cũ, hỏng.
  • Về an toàn sinh học: Thực hiện nghiêm ngặt quy trình sát trùng 3 khoang đối với người vào chuồng nuôi và phun thuốc tiêu độc hố sát trùng phương tiện; duy trì triệt để lịch tiêm vaccine bắt buộc (Circo, Dịch tả, Lở mồm long móng, PRRS) cho đàn lợn theo đúng tuần tuổi.

Đóng góp của đề tài

  • Khóa luận cung cấp hệ thống dẫn liệu thực nghiệm có giá trị về tình hình phát sinh hội chứng viêm phổi trên đàn lợn ngoại nhập nuôi thịt trong điều kiện chuồng kín công nghiệp tại khu vực đồng bằng sông Hồng.
  • Đưa ra cơ sở thực tiễn kiểm chứng hiệu quả của việc phối hợp kháng sinh hoạt phổ rộng với thuốc trợ lực và kháng viêm hạ sốt, làm căn cứ kỹ thuật để các trại gia công xây dựng phác đồ can thiệp nhanh, giảm thiểu chi phí thuốc và tỷ lệ hao hụt đầu con.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong khoảng thời gian giới hạn 4 tháng (tháng 6 đến tháng 10/2014) tại một trang trại chăn nuôi đơn lẻ (Công ty CP Bình Minh, huyện Mỹ Đức). Do điều kiện thực địa, đề tài chủ yếu tập trung vào phương pháp chẩn đoán lâm sàng, dịch tễ học mô tả và mổ khám bệnh tích đại thể, chưa tiến hành các xét nghiệm chuyên sâu trong phòng thí nghiệm (như phân lập vi khuẩn học, kháng sinh đồ, xét nghiệm huyết thanh học ELISA hoặc phản ứng PCR) để định danh chính xác tỷ lệ nhiễm ghép từng chủng vi sinh vật và virus.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng phạm vi theo dõi dịch tễ học qua tất cả các mùa trong năm (đặc biệt giai đoạn chuyển mùa đông - xuân miền Bắc); kết hợp lấy mẫu bệnh phẩm đường hô hấp để nuôi cấy phân lập vi khuẩn, làm kháng sinh đồ xác định mức độ kháng thuốc của Pasteurella multocida, Streptococcus suis, và ứng dụng kỹ thuật PCR để giám sát sự lưu hành của virus PRRS, Circo trên đàn lợn thịt.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên, học viên chuyên ngành Thú y, Chăn nuôi - Thú y tại các trường đại học, cao đẳng nông lâm nghiệp; kỹ sư thú y và cán bộ kỹ thuật phụ trách các trang trại chăn nuôi lợn quy mô công nghiệp.
  • Nội dung tham khảo trọng tâm:
    • Quy trình tổ chức, vận hành và quản lý an toàn sinh học của hệ thống trại lợn gia công chuồng kín quy mô 1.200 nái và 9 chuồng lợn thịt.
    • Chi tiết lịch tiêm phòng vaccine định kỳ theo tuần tuổi cho đàn lợn thịt thương phẩm (Circo, Dịch tả, LMLM).
    • Lịch sát trùng và quy trình kiểm soát dịch tễ hàng tuần trong và ngoài khu vực chăn nuôi.
    • Phác đồ điều trị phối hợp (liều lượng, đường dùng, liệu trình) giữa Tylogenta / Vetrimoxin L.A với Analgin và Vitamin C trong xử lý hội chứng viêm phổi thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ sở vật chất và quy mô chăn nuôi của trang trại CP Bình Minh được quy hoạch như thế nào?

Trang trại CP Bình Minh có tổng diện tích 10,2 ha (2,5 ha đất xây dựng, 0,5 ha khu điều hành/nhà ở, diện tích còn lại trồng trọt và mặt nước ao hồ). Khu chăn nuôi khép kín được thiết kế cho 1.200 lợn nái cơ bản, bao gồm: 6 chuồng đẻ (56 ô/chuồng), 2 chuồng nái chửa (560 ô/chuồng), 3 chuồng cách ly, 1 chuồng đực giống và 9 chuồng lợn thịt (công suất 550 con/chuồng). Chuồng được trang bị hệ thống giàn mát, quạt thông gió công nghiệp (4 quạt đường kính 1,4 m và 2 quạt 1,2 m cho chuồng thịt), phòng pha tinh hiện đại và hệ thống biogas xử lý chất thải.

2. Đàn lợn thịt tại trại được tiêm phòng những loại vaccine nào và theo lịch trình tuần tuổi ra sao?

Theo quy trình kỹ thuật của trại, lợn thịt được tiêm phòng định kỳ 100% qua đường tiêm bắp theo các mốc:

  • Tuần thứ 4: Tiêm vaccine Circo phòng bệnh Viêm da sưng thận.
  • Tuần thứ 5: Tiêm vaccine HC-Vac phòng bệnh Dịch tả lợn (lần 1).
  • Tuần thứ 7: Tiêm vaccine Aftopor phòng bệnh Lở mồm long móng (lần 1).
  • Tuần thứ 9: Tiêm nhắc lại vaccine HC-Vac phòng bệnh Dịch tả lợn (lần 2).
  • Tuần thứ 11: Tiêm nhắc lại vaccine Aftopor phòng bệnh Lở mồm long móng (lần 2).

3. Hai phác đồ thử nghiệm điều trị hội chứng viêm phổi khác nhau ở điểm nào?

Hai phác đồ có sự khác biệt về loại kháng sinh và lịch trình đưa thuốc:

  • Phác đồ 1: Dùng kháng sinh phối hợp Tylogenta (Tylosin + Gentamycin) với liều 1 ml/10 kg thể trọng/ngày, tiêm bắp hàng ngày liên tục trong 3 - 5 ngày.
  • Phác đồ 2: Dùng kháng sinh phổ rộng tác dụng kéo dài Vetrimoxin L.A (Amoxicillin) với liều 1 ml/10 kg thể trọng/lần, tiêm bắp cách ngày trong vòng 5 ngày. Cả hai phác đồ đều kết hợp tiêm bắp Analgin (1 ml/10 kg thể trọng/ngày, 3 - 5 ngày) để hạ sốt giảm đau và trộn thức ăn Vitamin C (3 g/kg thức ăn) để tăng sức đề kháng.

4. Kết quả điều trị các ca bệnh thực tế trong công tác phục vụ sản xuất tại trại đạt tỷ lệ bao nhiêu?

Trong thời gian thực tập, tác giả đã tham gia chẩn đoán và điều trị cho đàn lợn với kết quả:

  • Hội chứng tiêu chảy ở lợn con: Điều trị 301 con, khỏi 276 con, đạt tỷ lệ 91,69% (dùng thuốc Nor100).
  • Hội chứng viêm phổi: Điều trị 452 con, khỏi 418 con, đạt tỷ lệ 92,48%.
  • Bệnh viêm khớp do Streptococcus suis: Điều trị 68 con, khỏi 61 con, đạt tỷ lệ 89,71% (dùng thuốc Vetrimoxin L.A).

5. Những bệnh tích đại thể đặc trưng nào được ghi nhận qua mổ khám lợn chết do viêm phổi?

Bệnh tích mổ khám tập trung rõ nét ở phổi: phổi có hiện tượng viêm đối xứng tập trung ở thùy đỉnh và thùy tim với các vùng nhục hóa, gan hóa màu đỏ thẫm hoặc xám nhạt (viêm phổi kính), tổ chức phổi đặc và chìm khi thả vào nước; khí quản và phế quản ứ đọng dịch bọt màu hồng nhạt; hạch lympho phổi sưng to gấp 2 đến 5 lần so với bình thường, mọng nước và tụ máu. Khi có nhiễm khuẩn kế phát, phổi xuất hiện thêm các ổ hoại tử, áp-xe bã đậu và màng phổi viêm dính chặt vào thành lồng ngực.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lương Văn Công đã phản ánh chân thực tình hình dịch tễ của hội chứng viêm phổi trên đàn lợn ngoại nuôi thịt giai đoạn 2 - 5 tháng tuổi tại Công ty Cổ phần Bình Minh, huyện Mỹ Đức, Hà Nội. Nghiên cứu khẳng định vai trò quyết định của công tác vệ sinh thú y, điều hòa tiểu khí hậu chuồng nuôi và sự cần thiết của việc phát hiện sớm triệu chứng lâm sàng để can thiệp kịp thời. Việc thử nghiệm thành công hai phác đồ điều trị dựa trên kháng sinh Tylogenta và Vetrimoxin L.A kết hợp thuốc trợ lực hạ sốt đã đem lại tỷ lệ khỏi bệnh đạt 92,48%, cung cấp giải pháp kỹ thuật hữu ích cho việc quản lý và khống chế hội chứng hô hấp trong chăn nuôi lợn công nghiệp.