Luận án về chế tạo và nghiên cứu tính chất quang của nano tinh thể lõi vỏ CdS-ZnSe

Luận án nghiên cứu chế tạo và tính chất quang của nano tinh thể lõi vỏ loại II CdS/ZnSe, mở ra hướng đi mới trong công nghệ vật liệu.

Trường đại học

Trường Đại Học

Chuyên ngành

Vật Lý

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án
136
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CHẾ TẠO CÁC NANO TINH THỂ LÕI CdS VÀ NANO TINH THỂ LÕI/VỎ LOẠI II CdS/ZnSe BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÓA ƯỚT

1.1. Hóa chất và thiết bị

1.2. Chế tạo các dung dịch tiền chất

1.3. Chế tạo và làm sạch các nano tinh thể lõi CdS

1.4. Tính kích thước và nồng độ nano CdS trong dung dịch

1.5. Tính lượng tiền chất để bọc vỏ cho cấu trúc nano lõi/vỏ

1.6. Chế tạo các nano tinh thể lõi/vỏ CdS/ZnSe

1.7. Tạo lớp đệm hợp kim tại bề mặt tiếp giáp lõi/vỏ CdS/ZnSe

1.8. Hiệu suất lượng tử huỳnh quang

1.9. Khảo sát các đặc trưng của mẫu

1.9.1. Hình dạng, kích thước và phân bố kích thước

1.9.2. Cấu trúc tinh thể

1.9.3. Đặc trưng phonon

1.9.4. Phổ quang huỳnh quang

1.9.5. Phép đo thời gian sống huỳnh quang

1.9.6. Hấp thụ quang học

2. CHƯƠNG 2: CHẾ TẠO CÁC NANO TINH THỂ LÕI CdS

2.1. Ảnh hưởng của nhiệt độ chế tạo đến sự tạo mầm và phát triển của các nano tinh thể CdS

2.2. Ảnh hưởng của nhiệt độ chế tạo và thời gian phản ứng đến kích thước và sự phân bố kích thước của các nano tinh thể CdS

2.3. Tính lặp lại của công nghệ chế tạo các nano tinh thể CdS

2.4. Nghiên cứu chế tạo các nano tinh thể lõi/vỏ loại II CdS/ZnSe

2.4.1. Sự tan ra của nano tinh thể lõi CdS trong dung môi ODE

2.4.2. Xác định nhiệt độ bọc vỏ ZnSe

2.4.3. Sự tạo thành các nano tinh thể CdSe trong quy trình chế tạo các nano tinh thể lõi/vỏ loại II CdS/ZnSe

2.4.4. Hoạt tính hóa học của các ion Zn2+, Se2-, Cd2+ và S2-

2.4.5. Hạn chế sự tan ra của nano tinh thể lõi CdS

2.4.6. Chế tạo các nano tinh thể lõi/vỏ loại II CdS/ZnSe với một chiều dày lớp vỏ

2.4.7. Chế tạo các nano tinh thể lõi/vỏ loại II CdS/ZnSe với chiều dày lớp vỏ thay đổi

3. CHƯƠNG 3: ẢNH HƯỞNG CỦA KÍCH THƯỚC LÕI, CHIỀU DÀY VỎ VÀ LỚP TIẾP GIÁP LÊN TÍNH CHẤT QUANG CỦA CÁC NANO TINH THỂ LÕI/VỎ LOẠI II CdS/ZnSe

3.1. Ảnh hưởng của kích thước lõi và chiều dày lớp vỏ. Tính chất hấp thụ và huỳnh quang

3.2. Thời gian sống huỳnh quang

3.3. Cấu trúc tinh thể

3.4. Ứng suất trong các nano tinh thể lõi/vỏ loại II CdS/ZnSe

3.5. Ảnh hưởng của lớp tiếp giáp lõi/vỏ đến đặc trưng phát xạ

3.6. Ảnh hưởng của công suất kích thích và nhiệt độ đến tính chất quang của các nano tinh thể lõi/vỏ loại II CdS/ZnSe có và không có lớp tiếp giáp hợp kim

3.6.1. Sự dịch xanh của đỉnh phát xạ khi tăng công suất kích thích

3.6.2. Sự phụ thuộc các đặc trưng phát xạ vào nhiệt độ

3.6.3. Hiện tượng chống dập tắt huỳnh quang do nhiệt độ

3.6.4. Nguyên nhân của sự thay đổi năng lượng bất thường theo nhiệt độ

3.6.5. Sự thay đổi của ứng suất lõi/vỏ theo nhiệt độ

DANH MỤC CÁC CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về nano tinh thể lõi vỏ loại II

Nano tinh thể lõi/vỏ loại II, đặc biệt là cấu trúc CdS-ZnSe, đã thu hút sự chú ý trong nghiên cứu vật liệu bán dẫn. Các tinh thể nano này có tính chất quang học độc đáo nhờ vào hiệu ứng giam giữ lượng tử, cho phép điều chỉnh tính chất quang thông qua kích thước và thành phần. Việc nghiên cứu tính chất quang học của các nano tinh thể này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về cơ chế phát xạ mà còn mở ra hướng đi mới cho các ứng dụng trong lĩnh vực quang điện và laser. Theo một số nghiên cứu, các nano tinh thể này có thể chuyển đổi từ cấu trúc loại I sang loại II khi thay đổi độ dày lớp vỏ, điều này tạo ra sự tách biệt giữa điện tử và lỗ trống, từ đó nâng cao hiệu suất quang học.

1.1. Tính chất quang học của nano tinh thể lõi vỏ

Tính chất quang học của các nano tinh thể lõi/vỏ loại II như CdS-ZnSe phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm kích thước lõi, độ dày lớp vỏ và nhiệt độ. Các nghiên cứu cho thấy rằng sự thay đổi kích thước lõi có thể ảnh hưởng đến hiệu suất lượng tửphổ huỳnh quang. Đặc biệt, hiện tượng dịch xanh của đỉnh phát xạ khi tăng công suất kích thích là một trong những đặc điểm nổi bật của các nano tinh thể này. Sự dịch chuyển này có thể được giải thích bằng cách xem xét sự tương tác giữa các hạt tải và cấu trúc năng lượng của vật liệu. Việc hiểu rõ các yếu tố này sẽ giúp tối ưu hóa các ứng dụng quang học trong tương lai.

II. Công nghệ chế tạo nano tinh thể lõi vỏ

Công nghệ chế tạo các nano tinh thể lõi/vỏ loại II như CdS-ZnSe thường sử dụng phương pháp hóa ướt. Phương pháp này cho phép kiểm soát chính xác kích thước và hình dạng của các hạt nano. Việc lựa chọn vật liệu và điều kiện chế tạo như nồng độ ligand, tỉ lệ các tiền chất và nhiệt độ phản ứng đều có ảnh hưởng lớn đến chất lượng của sản phẩm cuối cùng. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc tối ưu hóa các điều kiện này có thể dẫn đến sự cải thiện đáng kể về tính chất quang học của các nano tinh thể. Đặc biệt, lớp đệm hợp kim tại bề mặt tiếp giáp lõi/vỏ có thể làm giảm ứng suất và tăng cường hiệu suất lượng tử.

2.1. Ảnh hưởng của điều kiện chế tạo

Các điều kiện chế tạo như nhiệt độ và nồng độ tiền chất có thể ảnh hưởng đến kích thước và phân bố kích thước của các nano tinh thể. Nghiên cứu cho thấy rằng khi tăng nhiệt độ chế tạo, kích thước hạt có xu hướng tăng lên, điều này có thể dẫn đến sự thay đổi trong tính chất quang học. Hơn nữa, nồng độ ligand cũng đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát hình dạng và kích thước của các hạt nano. Việc hiểu rõ các yếu tố này sẽ giúp cải thiện quy trình chế tạo và nâng cao chất lượng của các sản phẩm nano tinh thể.

III. Tính chất quang của nano tinh thể lõi vỏ loại II

Tính chất quang của các nano tinh thể lõi/vỏ loại II như CdS-ZnSe rất đa dạng và phức tạp. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng sự thay đổi kích thước lõi và độ dày lớp vỏ có thể ảnh hưởng đến phổ huỳnh quangthời gian sống huỳnh quang. Đặc biệt, hiện tượng dịch đỏ mạnh của phổ huỳnh quang và chân phổ hấp thụ được nâng lên phía năng lượng thấp là một trong những đặc điểm quan trọng của các nano tinh thể này. Sự dịch chuyển này có thể được giải thích bằng cách xem xét sự tương tác giữa các hạt tải và cấu trúc năng lượng của vật liệu. Việc nghiên cứu sâu hơn về các tính chất này sẽ giúp tối ưu hóa các ứng dụng trong lĩnh vực quang điện.

3.1. Ứng dụng quang điện

Các nano tinh thể lõi/vỏ loại II như CdS-ZnSe có tiềm năng ứng dụng lớn trong lĩnh vực quang điện. Nhờ vào tính chất quang học độc đáo, chúng có thể được sử dụng trong các thiết bị như pin mặt trời, cảm biến quang học và laser. Việc tối ưu hóa các tính chất quang học thông qua điều chỉnh kích thước và cấu trúc sẽ mở ra nhiều cơ hội mới cho các ứng dụng công nghệ cao. Hơn nữa, sự phát triển của các công nghệ chế tạo tiên tiến sẽ giúp nâng cao hiệu suất và độ bền của các thiết bị quang điện dựa trên các nano tinh thể này.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu và kết luận, luận án đƣợc chia thành 4 chƣơng: Chƣơng 1 trình bày tổng quan về công nghệ chế tạo và tính chất quang của các NC loại II. Chƣơng 2 giới thiệu phƣơng pháp chế tạo các NC CdS và cấu trúc NC lõi/vỏ loại II CdS/ZnSe. Các phƣơng pháp thực nghiệm sử dụng để khảo sát các tính chất quang phổ của các đối tƣợng nghiên cứu. Chƣơng 3 là các kết quả nghiên cứu chi tiết về công nghệ chế tạo các NC CdS và các NC lõi/vỏ loại II CdS/ZnSe.

Chƣơng 4 trình bày các kết quả nghiên cứu khi thay đổi kích thƣớc lõi, chiều dày vỏ và lớp tiếp giáp hợp kim cũng nhƣ ảnh hƣởng của công suất kích thích và nhiệt độ lên tính chất quang của các NC lõi/vỏ loại II CdS/ZnSe. 4 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO VÀ TÍNH CHẤT QUANG CỦA NANO TINH THỂ LÕI/VỎ LOẠI II Phần tổng quan đề cập một số vấn đề về công nghệ chế tạo và tính chất quang của các NC lõi/vỏ loại II liên quan đến nội dung nghiên cứu của luận án. Các vấn đề chủ yếu đƣợc trình bày là kích thƣớc và phân bố kích thƣớc của NC bán dẫn, kỹ thuật chế tạo các NC lõi/vỏ loại II, sự tạo thành lớp đệm hợp kim trong các NC lõi/vỏ, các đặc trƣng quang phổ và tính chất PL của các NC loại II trong mối liên quan với công suất kích thích quang và nhiệt độ. Giới thiệu về các nano tinh thể lõi/vỏ loại II Bằng cách tổ hợp các vật liệu bán dẫn khác nhau trong cùng một NC có thể tạo ra các NC bán dẫn dị chất kiểu lõi/vỏ.

Tùy thuộc vào bản chất các vật liệu và kích thƣớc của chúng, các NC bán dẫn dị chất thƣờng đƣợc chia thành 3 loại là các NC loại I, giả loại II và loại II [1, 40, 41, 123]. Sơ đồ vùng năng lượng của các NC (a) loại I và (b) loại II [1]. Trong các NC loại I, các trạng thái có năng lƣợng thấp nhất của điện tử và lỗ trống đều thuộc về cùng một vật liệu (bán dẫn 1 trên Hình 1. Trong trƣờng hợp này các điện tử và lỗ trống đƣợc sinh ra do kích thích quang sẽ chủ yếu tập trung trong vật liệu bán dẫn 1.

Khác với các NC loại I, các trạng thái có năng lƣợng thấp nhất của điện tử và lỗ trống trong các NC loại II lại thuộc về các vật liệu bán dẫn khác nhau (Hình 5 1. Vì vậy điện tử và lỗ trống đƣợc sinh ra do kích thích quang sẽ có xu hƣớng bị tách vào các miền không gian khác nhau của các NC loại II. Nhƣ đƣợc chỉ ra trên Hình 1.1(b), điện tử sẽ tập trung trong vật liệu bán dẫn 1, còn lỗ trống tập trung trong vật liệu bán dẫn 2. Các chế độ định xứ hạt tải khác nhau trong các NC lõi/vỏ CdS/ZnSe khi thay đổi chiều dày của lớp vỏ: (a) Chế độ loại I (không có lớp vỏ).

Độ rộng vùng cấm Eg12 của các NC bán dẫn dị chất loại II đƣợc xác định bởi khoảng cách giữa các mức năng lƣợng thấp nhất của điện tử và lỗ trống trong hệ, cụ thể là: Eg12  Eg1  UV  Eg 2  U C (1.1) trong đó UV và UC tƣơng ứng là độ cao của hàng rào thế đối với lỗ trống và điện tử.1) cho thấy độ rộng vùng cấm Eg12 của các NC bán dẫn loại II luôn nhỏ hơn so với độ rộng vùng cấm của các vật liệu bán dẫn thành phần Eg1 và Eg2. Mức độ giam giữ điện tử trong vật liệu bán dẫn 1 và lỗ trống trong vật liệu bán dẫn 2 sẽ phụ thuộc vào độ cao của các hàng rào thế đối với điện tử (Uc) và lỗ trống (Uv). Để tách hoàn toàn các hạt tải vào các miền không gian khác nhau của các NC bán dẫn loại II thì ngoài việc lựa chọn các vật liệu bán dẫn còn cần phải tạo ra các kích thƣớc thích hợp của chúng. Trong trƣờng hợp độ cao của hàng rào thế Uc hoặc Uv nhỏ thì điện 6 tử hoặc lỗ trống có thể phân bố trong toàn bộ không gian của các NC bán dẫn dị chất và các NC này là giả loại II.2 trình bày các chế độ phân bố hạt tải khác nhau trong các NC lõi/vỏ CdS/ZnSe có kích thƣớc lõi lớn.2 thì mức năng lƣợng thấp nhất của điện tử luôn nằm thấp hơn năng lƣợng của vùng dẫn Uc tại bề mặt tiếp giáp lõi/vỏ, và điện tử bị giam giữ bên trong lõi CdS.

Tuy nhiên, chế độ định xứ của lỗ trống trong các NC này còn bị chi phối bởi độ dày của lớp vỏ ZnSe. Sự tăng độ dày lớp vỏ ZnSe sẽ đẩy dần vị trí mức năng lƣợng thấp nhất của lỗ trống về phía đỉnh vùng hóa trị của vật liệu khối ZnSe, và chế độ định xứ hạt tải chuyển từ giả loại II (Hình 1.2(b)) sang chế độ loại II (Hình 1. Công nghệ chế tạo các nano tinh thể lõi/vỏ loại II Hiện nay các NC lõi/vỏ loại II thƣờng đƣợc chế tạo bằng phƣơng pháp hóa ƣớt và sử dụng kỹ thuật bơm nóng, tức là bơm nhanh dung dịch của một tiền chất vào môi trƣờng phản ứng chứa tiền chất thứ hai đã đƣợc đốt nóng đến nhiệt độ phản ứng. Quá trình chế tạo các NC lõi/vỏ bao gồm hai bƣớc: i) Bƣớc thứ nhất là chế tạo lõi, sau đó làm sạch bề mặt lõi.

Việc làm sạch bề mặt lõi trƣớc khi chế tạo lớp vỏ nhằm tạo ra sự thay đổi đột ngột của hàng rào thế đối với điện tử và lỗ trống tại bề mặt tiếp giáp lõi/vỏ. ii) Bƣớc thứ hai là chế tạo lớp vỏ bằng cách bơm chậm dung dịch tiền chất tạo vỏ vào môi trƣờng phản ứng chứa lõi tại nhiệt độ phản ứng. Phần này sẽ trình bày một số vấn đề công nghệ chế tạo lõi, cấu trúc lõi/vỏ và bề mặt tiếp giáp lõi/vỏ. Kích thƣớc và phân bố kích thƣớc của nano tinh thể lõi Việc sử dụng kỹ thuật bơm nóng trong công nghệ hóa ƣớt làm cho sự tạo mầm tinh thể xảy ra rất nhanh sau khi bơm dung dịch tiền chất vào bình phản ứng.

Giai đoạn tạo mầm tinh thể chấm dứt khi nồng độ monomer trong dung dịch phản ứng giảm xuống dƣới giá trị ngƣỡng. Kèm theo sự tăng nhanh kích thƣớc NC trong những phút đầu của phản ứng là sự giảm mạnh nồng độ monmer, dẫn đến sự giảm tốc độ phát triển của NC ở thời gian phản ứng lớn hơn. Bên cạnh đó, nồng độ monomer thấp cũng là nguyên nhân gây ra sự mở rộng phân bố kích thƣớc của NC khi chế tạo trong thời gian dài [2,3].3 mô tả sự thay đổi tốc độ phát triển theo tỉ số bán kính r của NC và bán kính tới hạn r*. Mỗi nồng độ monomer trong dung dịch phản ứng tƣơng ứng với một giá trị xác định của kích thƣớc tới hạn.

Nếu r/r* < 1 thì tốc độ phát triển kích thƣớc 7 của các NC có giá trị âm. Điều đó có nghĩa là các NC bị tan ra. Khi r/r* > 1 thì tốc độ phát triển kích thƣớc của các NC dƣơng, đạt giá trị cực đại tại r/r* ~ 1,5 và sau đó bắt đầu giảm. Nhƣ vậy, các NC có kích thƣớc nhỏ hơn sẽ phát triển với tốc độ nhanh hơn so với tốc độ phát triển của các NC có kích thƣớc lớn hơn.

Khi nồng độ monomer trong dung dịch phản ứng còn khá lớn thì kích thƣớc tới hạn có giá trị nhỏ hơn so với kích thƣớc trung bình của các NC. Sự phụ thuộc của tốc độ phát triển NC theo tỉ số r/r*[2]. Tốc độ phát triển khác nhau của các NC trong sự phụ thuộc vào kích thƣớc của chúng sẽ dẫn đến sự hội tụ kích thƣớc của tập thể các NC. Tuy nhiên, sự giảm nồng độ monomer theo thời gian phản ứng sẽ làm tăng giá trị kích thƣớc tới hạn, và các NC có kích thƣớc nhỏ hơn kích thƣớc tới hạn sẽ bị tan vào dung dịch phản ứng.

Lƣợng vật chất này đƣợc cung cấp cho các NC có kích thƣớc lớn hơn kích thƣớc tới hạn. Hệ quả là các NC chế tạo trong thời gian dài thƣờng có kích thƣớc phân bố trong khoảng giá trị rộng. Đây là quá trình Ostwald (hay còn đƣợc gọi là quá trình phân kỳ kích thƣớc của các NC). Các khảo sát thực nghiệm đã cho thấy nồng độ monomer trong dung dịch phản ứng hầu nhƣ không thay đổi trong quá trình Ostwald.

Động học phát triển của các NC thuộc nhóm A2B6 nhƣ CdS, CdSe, CdTe, ZnSe…đều tuân quy luật giống nhau [2, 3, 7]. Một giải pháp công nghệ để nhận đƣợc mẫu NC có phân bố kích thƣớc hẹp là bổ sung tiền chất vào dung dịch phản ứng nhƣ đƣợc minh họa trên Hình 1. Kích thƣớc và phân bố kích thƣớc của NC phụ thuộc vào số lƣợng các mầm tinh thể đƣợc tạo thành và tốc độ phát triển kích thƣớc của chúng. Vì vậy, hai đại 8 lƣợng đặc trƣng này của NC bị chi phối mạnh bởi các thông số công nghệ nhƣ môi trƣờng phản ứng (dung môi liên kết hay không liên kết), loại và nồng độ ligand, tỉ lệ và nồng độ các tiền chất, nhiệt độ và thời gian phản ứng.

Trong phạm vi nghiên cứu của luận án, phần tiếp theo sẽ trình bày ảnh hƣởng của nồng độ ligand, tỉ lệ các tiền chất, nhiệt độ và thời gian phản ứng đến kích thƣớc và phân bố kích thƣớc của NC. (a) Sự thay đổi kích thước và (b) phân bố kích thước của NC CdSe theo thời gian phản ứng. Mũi tên phía bên phải chỉ thời điểm bơm bổ sung tiền chất [2]. Ảnh hưởng của nồng độ ligand Hiện nay các NC CdS thƣờng đƣợc chế tạo trong dung môi không liên kết octadecene (ODE) khi sử dụng axit oleic (OA) với vai trò là ligand của Cd, còn S đƣợc hòa tan trực tiếp trong ODE.

Kết quả nghiên cứu ảnh hƣởng của nồng độ OA lên sự phát triển của các NC CdS đƣợc trình bày trên Hình 1. Các thí nghiệm đƣợc tiến hành khi thay đổi nồng độ OA và giữ nguyên các thông số phản ứng khác. Theo chiều giảm nồng độ OA thì đỉnh hấp thụ thứ nhất dịch dần về phía bƣớc sóng ngắn, thể hiện sự giảm kích thƣớc trung bình của các NC CdS tạo thành trong giai đoạn đầu của phản ứng. Sự giảm kích thƣớc này đƣợc qui cho sự tăng nồng độ các NC CdS trong dung dịch phản ứng do sự tăng hoạt tính hóa học của monomer [2, 3].

Kết quả tƣơng tự cũng nhận đƣợc đối với các NC CdSe chế tạo trong dung môi ODE khi sử dụng các ligand OA và tri-n-octylphosphine (TOP). Nhƣ có thể thấy trên Hình 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Luận án về chế tạo và nghiên cứu tính chất quang của nano tinh thể lõi vỏ CdS-ZnSe" tập trung vào việc phát triển và phân tích các tính chất quang học của các nano tinh thể lõi vỏ CdS-ZnSe. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về cấu trúc và tính chất quang của vật liệu nano mà còn mở ra hướng đi mới cho các ứng dụng trong lĩnh vực quang điện và cảm biến. Độc giả sẽ được trang bị kiến thức về quy trình chế tạo, các phương pháp nghiên cứu và ứng dụng tiềm năng của vật liệu này trong công nghệ hiện đại.

Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo các bài viết liên quan như Luận án tiến sĩ về cấu trúc nano vàng bạc trên silic trong nhận biết phân tử hữu cơ bằng tán xạ Raman, nơi nghiên cứu về các cấu trúc nano và ứng dụng của chúng trong nhận diện phân tử. Bài viết Luận án tiến sĩ: Tính chất xúc tác quang của vật liệu composite TiO2 trên nền graphene và carbon nitride cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về các vật liệu quang học và tính chất xúc tác của chúng. Cuối cùng, bài viết Luận án tiến sĩ về tổng hợp và ứng dụng vật liệu carbon hoạt tính sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các ứng dụng của vật liệu nano trong lĩnh vực hóa học và vật liệu. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các nghiên cứu và ứng dụng của vật liệu nano trong khoa học hiện đại.