Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển nhanh chóng, phương thức mua sắm của người tiêu dùng tại Việt Nam đã có sự chuyển dịch đáng kể từ các cửa hàng truyền thống sang các nền tảng thương mại điện tử (TMĐT). Theo Báo cáo Chỉ số Thương mại điện tử Việt Nam 2018 của Hiệp hội Thương mại điện tử Việt Nam (VECOM), thị trường TMĐT trong nước đạt tốc độ tăng trưởng bình quân khoảng 25%/năm và duy trì đà tăng trưởng trong giai đoạn 2018–2020. Đi cùng với sự mở rộng của TMĐT, thanh toán điện tử (TTĐT) được xác định là xu hướng tất yếu nhằm tối ưu hóa tốc độ và sự tiện lợi trong giao dịch tài chính. Chính phủ Việt Nam cũng đã đặt ra mục tiêu gia tăng tỷ lệ sử dụng TTĐT đạt mức 90% vào năm 2020.
Mặc dù có định hướng chính sách và sự bùng nổ của hạ tầng số, số liệu từ nghiên cứu của công ty Q&Me (2019) cho thấy tỷ lệ khách hàng lựa chọn TTĐT trên các trang TMĐT vẫn ở mức khiêm tốn, chỉ chiếm khoảng 20%, phần lớn giao dịch vẫn dựa vào tiền mặt hoặc hình thức trả tiền mặt khi nhận hàng (COD). Nhóm khách hàng trẻ, đặc biệt là sinh viên, là đối tượng dành nhiều thời gian tương tác với công nghệ và là lực lượng tiêu dùng chủ chốt trong cả hiện tại lẫn tương lai. Để thúc đẩy việc mở rộng TTĐT một cách bền vững, các nhà cung cấp dịch vụ không thể chỉ dừng lại ở việc khuyến khích chấp nhận ban đầu mà cần duy trì hành vi sử dụng lâu dài. Khảo lược các nghiên cứu trong nước cho thấy phần lớn đề tài chỉ tập trung vào ý định chấp nhận sử dụng ban đầu, trong khi các công trình quốc tế (như Tsiakis & Sthephanides, 2005; Kim và cộng sự, 2010; Shao & Zhang, 2018) đã chứng minh rằng hành vi tiếp tục sử dụng mới là yếu tố quyết định giá trị lâu dài của dịch vụ. Nhằm lấp đầy khoảng trống nghiên cứu này tại thị trường Việt Nam, tác giả Trần Thị Như Quỳnh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Tiếp tục sử dụng thanh toán điện tử: Một nghiên cứu thực nghiệm với sinh viên TP. HCM".
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là khảo sát và phân tích hành vi tiếp tục sử dụng TTĐT của sinh viên trên địa bàn TP. HCM. Từ mục tiêu tổng quát, đề tài xác định ba mục tiêu cụ thể gồm:
- Xác định các tiền tố của nhận thức bảo mật và nhận thức tin tưởng trong việc tiếp tục sử dụng TTĐT.
- Đề xuất và kiểm định mô hình cấu trúc của nhận thức bảo mật và nhận thức tin tưởng trong việc tiếp tục sử dụng TTĐT.
- Đưa ra các hàm ý quản trị để nâng cao việc tiếp tục sử dụng TTĐT của sinh viên tại TP. HCM.
Để hoàn thành các mục tiêu trên, khóa luận đặt ra ba câu hỏi nghiên cứu tương ứng:
- Các tiền tố nào của nhận thức bảo mật và tin tưởng trong việc tiếp tục sử dụng TTĐT?
- Mối quan hệ cấu trúc giữa nhận thức bảo mật và sự tin tưởng trong việc tiếp tục sử dụng TTĐT được thể hiện như thế nào?
- Những hàm ý quản trị nào để nâng cao việc tiếp tục sử dụng TTĐT của sinh viên tại TP. HCM?
Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Tác động của nhận thức bảo mật và nhận thức tin tưởng đến việc tiếp tục sử dụng TTĐT của sinh viên tại TP. HCM.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được triển khai tại địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, tập trung vào sinh viên đang theo học tại các trường đại học, cao đẳng.
- Phạm vi thời gian: Khảo sát thử nghiệm được tiến hành từ ngày 30/01/2020 đến ngày 29/02/2020; giai đoạn khảo sát chính thức được thực hiện từ ngày 01/03/2020 đến ngày 01/04/2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa các lý thuyết nền tảng về hành vi chấp nhận công nghệ và các mô hình nghiên cứu chuyên sâu về an ninh thông tin, niềm tin trong giao dịch điện tử:
- Thuyết hành động hợp lý (TRA - Theory of Reasoned Action) của Fishbein và Ajzen (1975): Khẳng định ý định thực hiện hành vi bị chi phối bởi thái độ cá nhân và chuẩn chủ quan.
- Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM - Technology Acceptance Model) của Davis và cộng sự (1989): Xem xét hai tiền tố nhận thức cốt lõi là nhận thức tính hữu ích và nhận thức tính dễ sử dụng tác động đến thái độ và ý định hành vi.
- Lý thuyết thống nhất chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT) của Venkatesh và cộng sự (2003): Tích hợp các yếu tố kỳ vọng hiệu quả, kỳ vọng nỗ lực, ảnh hưởng xã hội và điều kiện thuận lợi.
- Các mô hình nghiên cứu liên quan về TTĐT: Mô hình ba giai đoạn giao dịch điện tử của Tsiakis và Sthephanides (2005); mô hình thực nghiệm của Kim và cộng sự (2010) về an toàn công nghệ, thủ tục giao dịch, tuyên bố bảo mật tác động lên nhận thức bảo mật và tin tưởng; nghiên cứu mở rộng của Oney và cộng sự (2017) bổ sung biến kinh nghiệm sử dụng; và nghiên cứu của Shao và Zhang (2018) về nền tảng Alipay nhấn mạnh vai trò của rủi ro bảo mật và sự tin tưởng trong việc duy trì dịch vụ mobile banking.
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 7 khái niệm với 10 giả thuyết: 4 biến độc lập đóng vai trò tiền tố gồm An toàn công nghệ (TEP), Thủ tục giao dịch (TRP), Tuyên bố bảo mật (SES), Kinh nghiệm sử dụng (PPE); 2 biến trung gian gồm Nhận thức bảo mật (PES) và Nhận thức tin tưởng (PET); và 1 biến phụ thuộc là Tiếp tục sử dụng TTĐT (CES).
Phương pháp nghiên cứu thực hiện qua hai giai đoạn:
- Phương pháp định tính: Tác giả tiến hành phỏng vấn sâu 5 chuyên gia trong các lĩnh vực tài chính - ngân hàng, thương mại điện tử, quản trị kinh doanh và tham vấn ý kiến người dùng tại công ty Mai Hân để điều chỉnh, bổ sung nội dung thang đo nháp cho phù hợp với ngữ cảnh thực tế tại Việt Nam.
- Phương pháp định lượng:
- Khảo sát sơ bộ thực hiện trên mẫu $n = 80$ nhằm đánh giá độ tin cậy thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha trên phần mềm SPSS.
- Khảo sát chính thức thu thập được 290 phản hồi, sau khi làm sạch thu về $n = 210$ mẫu hợp lệ từ sinh viên các trường đại học, cao đẳng tại TP. HCM thông qua biểu mẫu Google Forms theo phương pháp lấy mẫu thuận tiện. Quy mô mẫu đáp ứng công thức tối thiểu $N \ge 5n$ đối với phân tích nhân tố khám phá EFA (Hair và cộng sự, 2019) và nằm trong khoảng khuyến nghị từ 100 đến 400 mẫu cho mô hình cấu trúc tuyến tính SEM.
- Các kỹ thuật phân tích dữ liệu trên SPSS và AMOS bao gồm: thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha (loại biến có tương quan biến - tổng $< 0,3$; thang đo đạt khi Alpha $> 0,6$), phân tích nhân tố khám phá EFA (điều kiện KMO từ 0,5 đến 1, Bartlett's test có $p < 0,05$, tổng phương sai trích $> 50%$), phân tích nhân tố khẳng định CFA (đánh giá độ phù hợp mô hình, giá trị hội tụ với hệ số tải chuẩn hóa $> 0,5$, CR $> 0,7$, AVE $> 0,5$ và giá trị phân biệt khi AVE lớn hơn bình phương hệ số tương quan), và mô hình cấu trúc tuyến tính SEM theo phương pháp ước lượng khả dĩ nhất (Maximum Likelihood).
Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm: dữ liệu sơ cấp thu thập từ bảng hỏi trực tuyến gửi đến sinh viên tại TP. HCM; dữ liệu thứ cấp trích dẫn từ Báo cáo Chỉ số TMĐT Việt Nam 2018 (VECOM), số liệu thống kê của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2019), khảo sát của công ty Q&Me (2019), và báo cáo khảo sát bảo vệ dữ liệu của Microsoft kết hợp IDC Châu Á/Thái Bình Dương (2019).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu
Chương mở đầu thiết lập tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh phát triển TMĐT và mục tiêu quốc gia về đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam. Tác giả chỉ ra sự tương phản giữa tốc độ phát triển công nghệ và tỷ lệ thực tế người dùng TTĐT (mới đạt 20% theo Q&Me), từ đó xác định nhóm sinh viên là đối tượng khảo sát trọng tâm. Chương này trình bày chi tiết mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phạm vi không gian (TP. HCM), thời gian khảo sát (tháng 01/2020 đến tháng 04/2020), tóm lược phương pháp kết hợp định tính - định lượng và cấu trúc 5 chương của khóa luận.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Chương 2 hệ thống hóa cơ sở lý luận về TTĐT, định nghĩa theo Dennis Abrazhevich (2004) với 7 hình thức thanh toán trực tuyến: thẻ tín dụng, ví điện tử, tiền điện tử, hệ thống lưu trữ trực tuyến, hệ thống cân đối tiền số, séc điện tử và thanh toán qua điện thoại thông minh. Tác giả dẫn số liệu của Ngân hàng Nhà nước tính đến năm 2019: cả nước có 76 ngân hàng cung ứng internet banking, 44 ngân hàng cho phép thanh toán di động, và 24 doanh nghiệp cung ứng dịch vụ ví điện tử, cổng thanh toán. Chương phân tích toàn diện lợi ích (thuận tiện, an toàn, minh bạch, giảm chi phí COD) và hạn chế của TTĐT (lo ngại bảo mật dữ liệu cá nhân, chi phí hạ tầng và nhân sự vận hành lớn, thói quen tiền mặt). Tác giả tổng quan 3 lý thuyết hành vi (TRA, TAM, UTAUT) cùng 4 nghiên cứu thực nghiệm tiêu biểu của Tsiakis & Sthephanides (2005), Kim và cộng sự (2010), Oney và cộng sự (2017), Shao & Zhang (2018). Từ đó, mô hình nghiên cứu được xây dựng gồm 7 yếu tố với 10 giả thuyết nghiên cứu từ H1 đến H10.
| Mã giả thuyết |
Nội dung giả thuyết |
| H1 |
An toàn công nghệ có ảnh hưởng tích cực đến nhận thức bảo mật của người sử dụng khi tiếp tục sử dụng TTĐT. |
| H2 |
An toàn công nghệ có ảnh hưởng tích cực đến nhận thức tin tưởng của người sử dụng khi tiếp tục sử dụng TTĐT. |
| H3 |
Thủ tục giao dịch có ảnh hưởng tích cực đến nhận thức bảo mật của người sử dụng khi tiếp tục sử dụng TTĐT. |
| H4 |
Thủ tục giao dịch có ảnh hưởng tích cực đến nhận thức tin tưởng của người sử dụng khi tiếp tục sử dụng TTĐT. |
| H5 |
Tuyên bố bảo mật có ảnh hưởng tích cực đến nhận thức bảo mật của người sử dụng khi tiếp tục sử dụng TTĐT. |
| H6 |
Tuyên bố bảo mật có ảnh hưởng tích cực đến nhận thức tin tưởng của người sử dụng khi tiếp tục sử dụng TTĐT. |
| H7 |
Kinh nghiệm sử dụng có ảnh hưởng tích cực đến nhận thức bảo mật của người sử dụng khi tiếp tục sử dụng TTĐT. |
| H8 |
Kinh nghiệm sử dụng có ảnh hưởng tích cực đến nhận thức tin tưởng của người sử dụng khi tiếp tục sử dụng TTĐT. |
| H9 |
Nhận thức bảo mật có ảnh hưởng tiêu cực đến việc tiếp tục sử dụng TTĐT của người sử dụng. |
| H10 |
Nhận thức tin tưởng có ảnh hưởng tích cực đến việc tiếp tục sử dụng TTĐT của người sử dụng. |
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Nội dung chương trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu hai bước. Nghiên cứu sơ bộ phỏng vấn 5 chuyên gia và khảo sát thử nghiệm 80 mẫu để kiểm tra độ tin cậy thang đo. Thang đo ban đầu kế thừa từ Kim và cộng sự (2010) và Oney và cộng sự (2017), gồm 33 biến quan sát đo lường trên thang đo Likert 7 điểm (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 7: Hoàn toàn đồng ý). Kết quả thử nghiệm sơ bộ loại bỏ 3 biến quan sát: PPE4 (tương quan biến - tổng $= 0,219$), PPE5 và PES4 (tương quan biến - tổng $= 0,008$). Nghiên cứu chính thức mô tả quy trình chọn mẫu thuận tiện qua Google Forms gửi tới sinh viên các trường đại học, cao đẳng tại TP. HCM, thu về 210 mẫu đạt chuẩn để tiến hành phân tích độ tin cậy Cronbach's Alpha, EFA, CFA và mô hình cấu trúc SEM.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 4 tập trung xử lý dữ liệu thực nghiệm và thảo luận kết quả. Về mẫu khảo sát ($n = 210$): giới tính gồm 54,3% nam và 46,7% nữ; sinh viên đại học chiếm 76,7%, vừa học vừa làm chiếm 10%, cao đẳng 8,6%, liên thông 4,7%; sinh viên năm 3 chiếm 36,7%, năm 2 chiếm 30,5%, năm 4 chiếm 19,1%, năm 1 chiếm 13,7%; mức chi tiêu từ 2,5 đến 3 triệu đồng/tháng chiếm 42,9%; giá trị đơn hàng phổ biến từ 100 đến 500 nghìn đồng (70%); mặt hàng được mua nhiều nhất là sách và văn phòng phẩm (57,1%); hình thức thanh toán phổ biến nhất là ví điện tử (63,3%), trong đó MoMo chiếm áp đảo (78,2%); ngân hàng liên kết cao nhất là Vietcombank (30,1%) và BIDV (27,2%).
Tại bước phân tích độ tin cậy Cronbach's Alpha chính thức, tác giả loại 3 biến thuộc thang đo Thủ tục giao dịch gồm TRP3 (hệ số 0,240), TRP5 (hệ số 0,196) và TRP6 (hệ số 0,053). Sau khi loại, 7 thang đo đạt hệ số Cronbach's Alpha từ 0,846 đến 0,974. Phân tích EFA cho thấy hệ số KMO $= 0,852$, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê ($p = 0,000$), tổng phương sai trích đạt 82,661%, 27 biến quan sát hội tụ vào 7 nhóm nhân tố với hệ số tải dao động từ 0,588 đến 0,940.
Bước vào phân tích CFA, tác giả loại 3 biến có hệ số tải EFA $< 0,7$ gồm TEP1 (0,588), SES1 (0,607) và SES6 (0,610). Mô hình đo lường đạt độ tương thích cao với dữ liệu thực tế: $\chi^2/\text{df} = 1,775 < 2$; $p = 0,000$; $\text{TLI} = 0,956$; $\text{CFI} = 0,963$; $\text{GFI} = 0,867$ ($> 0,8$ theo Doll và cộng sự, 1994); $\text{RMSEA} = 0,061 < 0,08$. Độ tin cậy tổng hợp CR dao động từ 0,869 đến 0,974; phương sai trích trung bình AVE từ 0,835 đến 0,926, khẳng định thang đo đạt giá trị hội tụ và giá trị phân biệt.
Phân tích SEM đạt các chỉ số phù hợp: $\chi^2/\text{df} = 1,959$; $\text{GFI} = 0,851$; $\text{TLI} = 0,945$; $\text{CFI} = 0,953$; $\text{RMSEA} = 0,068$. Kiểm định giả thuyết ghi nhận 6 giả thuyết được ủng hộ và 4 giả thuyết bị bác bỏ. Chương kết thúc bằng phần thảo luận, so sánh các mối quan hệ tác động với các công trình nghiên cứu của Kim và cộng sự (2010), Oney và cộng sự (2017), Shao và Zhang (2018).
Chương 5: Kết luận và khuyến nghị
Chương cuối tóm lược các kết luận thực nghiệm chính: An toàn công nghệ là yếu tố tác động tích cực lớn nhất đến Nhận thức bảo mật; Tuyên bố bảo mật và Kinh nghiệm sử dụng tác động tích cực đến Nhận thức tin tưởng; Nhận thức bảo mật tác động tiêu cực, trong khi Nhận thức tin tưởng tác động tích cực đến quyết định Tiếp tục sử dụng TTĐT. Tác giả đề xuất 5 nhóm khuyến nghị quản trị thực tiễn cho các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ TTĐT. Đồng thời, chương trình bày các hạn chế về phạm vi mẫu nghiên cứu và gợi ý các hướng mở rộng cho những công trình tiếp theo.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đã tiến hành kiểm định 10 giả thuyết nghiên cứu bằng mô hình cấu trúc tuyến tính SEM. Chi tiết các hệ số ước lượng, sai số và kết quả kiểm định được trình bày trong bảng dưới đây:
| Giả thuyết |
Mối quan hệ tác động |
Hệ số ước lượng ($\gamma$) |
Sai số chuẩn (SE) |
Mức ý nghĩa ($p$) |
Kết luận kiểm định |
| H1 |
Thủ tục giao dịch $\rightarrow$ Nhận thức bảo mật |
0,249 |
0,102 |
0,002 |
Ủng hộ |
| H2 |
Thủ tục giao dịch $\rightarrow$ Nhận thức tin tưởng |
-0,172 |
0,093 |
0,012 |
Bác bỏ |
| H3 |
An toàn công nghệ $\rightarrow$ Nhận thức bảo mật |
0,383 |
0,098 |
*** |
Ủng hộ |
| H4 |
An toàn công nghệ $\rightarrow$ Nhận thức tin tưởng |
-0,108 |
0,089 |
0,102 |
Bác bỏ |
| H5 |
Tuyên bố bảo mật $\rightarrow$ Nhận thức bảo mật |
-0,098 |
0,105 |
0,203 |
Bác bỏ |
| H6 |
Tuyên bố bảo mật $\rightarrow$ Nhận thức tin tưởng |
0,347 |
0,099 |
*** |
Ủng hộ |
| H7 |
Kinh nghiệm sử dụng $\rightarrow$ Nhận thức bảo mật |
0,024 |
0,076 |
0,734 |
Bác bỏ |
| H8 |
Kinh nghiệm sử dụng $\rightarrow$ Nhận thức tin tưởng |
0,399 |
0,072 |
*** |
Ủng hộ |
| H9 |
Nhận thức bảo mật $\rightarrow$ Tiếp tục sử dụng TTĐT |
-0,307 |
0,049 |
*** |
Ủng hộ |
| H10 |
Nhận thức tin tưởng $\rightarrow$ Tiếp tục sử dụng TTĐT |
0,370 |
0,046 |
*** |
Ủng hộ |
(Ghi chú: *** tương ứng với mức ý nghĩa $p < 0,001$)
Kết quả phân tích cho thấy:
- Bốn tiền tố (Thủ tục giao dịch, An toàn công nghệ, Tuyên bố bảo mật, Kinh nghiệm sử dụng) giải thích được 22,6% phương sai của Nhận thức bảo mật ($R^2 = 0,226$) và 34,4% phương sai của Nhận thức tin tưởng ($R^2 = 0,344$).
- Toàn bộ mô hình giải thích được 26,0% sự biến thiên của hành vi Tiếp tục sử dụng TTĐT ($R^2 = 0,260$).
- An toàn công nghệ là yếu tố có tác động tích cực mạnh nhất đến Nhận thức bảo mật ($\gamma = 0,383$), tiếp theo là Thủ tục giao dịch ($\gamma = 0,249$).
- Kinh nghiệm sử dụng tác động tích cực mạnh nhất đến Nhận thức tin tưởng ($\gamma = 0,399$), theo sau là Tuyên bố bảo mật ($\gamma = 0,347$).
- Nhận thức tin tưởng tác động tích cực đến Tiếp tục sử dụng TTĐT ($\gamma = 0,370$), trong khi Nhận thức bảo mật lại có tác động tiêu cực ($\gamma = -0,307$).
Từ kết quả thực nghiệm, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp và hàm ý quản trị:
- Đảm bảo an toàn công nghệ: Các doanh nghiệp trung gian thanh toán và ngân hàng phải duy trì hệ thống kỹ thuật vận hành liên tục 24/24, hạn chế tối đa sự cố gián đoạn giao dịch, nâng cấp hạ tầng phòng chống tin tặc tấn công để bảo vệ dữ liệu số dư và thông tin cá nhân.
- Cải tiến thủ tục giao dịch: Đơn giản hóa giao diện ứng dụng và website; ngoài phương thức xác thực qua mã OTP và email truyền thống, các nền tảng cần tích hợp sinh trắc học hiện đại như nhận diện vân tay, khuôn mặt, mống mắt hoặc giọng nói nhằm tối ưu tính thuận tiện và chính xác.
- Gia tăng kinh nghiệm sử dụng cho khách hàng: Doanh nghiệp cần phối hợp tổ chức các sự kiện trải nghiệm thực tế, áp dụng chương trình chiết khấu, khuyến mại, hoàn tiền nhằm khuyến khích sinh viên thực hiện giao dịch nhiều lần, giúp họ tự cảm nhận lợi ích vượt trội của TTĐT so với tiền mặt.
- Minh bạch hóa tuyên bố bảo mật: Tuyên bố bảo mật phải được diễn đạt bằng ngôn ngữ đơn giản, dễ hiểu, tránh các thuật ngữ công nghệ phức tạp; bố trí tại vị trí nổi bật trên giao diện; đồng thời cam kết không chia sẻ hay kinh doanh dữ liệu người dùng cho bên thứ ba.
- Phối hợp nâng cao nhận thức bảo mật: Bản thân người tiêu dùng cần được hướng dẫn nâng cao ý thức tự bảo vệ tài khoản số theo các khuyến nghị bảo mật từ tổ chức cung ứng dịch vụ.
Đóng góp của nghiên cứu do tác giả tự nêu:
- Về mặt lý thuyết: Khóa luận cung cấp bằng chứng thực nghiệm bổ sung vào khoảng trống nghiên cứu về hành vi "tiếp tục sử dụng" thay vì chỉ dừng ở "chấp nhận ban đầu" trong lĩnh vực TTĐT tại thị trường Việt Nam; kiểm định thành công vai trò trung gian phân hóa của nhận thức bảo mật và nhận thức tin tưởng.
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp cơ sở dữ liệu và các căn cứ khoa học rõ ràng cho các ngân hàng thương mại, đơn vị trung gian thanh toán và doanh nghiệp TMĐT nhằm xây dựng giải pháp kỹ thuật, thiết kế quy trình và truyền thông chính sách bảo mật phù hợp với người dùng trẻ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tự chỉ ra hai hạn chế chính trong quá trình thực hiện:
- Về mô hình nghiên cứu: Nghiên cứu chỉ tập trung khai thác các tiền tố liên quan đến bảo mật và niềm tin; mô hình chưa bao quát hết các yếu tố khác có khả năng tác động đến hành vi tiếp tục sử dụng TTĐT, chẳng hạn như nhóm yếu tố về tính năng kỹ thuật của dịch vụ, yếu tố ảnh hưởng xã hội hoặc các đặc điểm tâm lý cá nhân của người tiêu dùng.
- Về phạm vi và đối tượng khảo sát: Mẫu nghiên cứu mới chỉ giới hạn ở nhóm đối tượng sinh viên đang học tập tại các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn TP. HCM, chưa mở rộng ra các phân khúc người dùng khác cũng như các khu vực địa lý khác ngoài TP. HCM.
Từ các hạn chế nêu trên, tác giả đề xuất hai hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng mô hình nghiên cứu bằng cách tích hợp thêm các nhân tố về chức năng của dịch vụ TTĐT, yếu tố xã hội và các biến nhân khẩu học để nâng cao mức độ giải thích ($R^2$) của mô hình.
- Mở rộng quy mô mẫu khảo sát, bao hàm đa dạng các nhóm đối tượng người tiêu dùng có độ tuổi, nghề nghiệp khác nhau và mở rộng phạm vi khảo sát ra các tỉnh, thành phố khác trên phạm vi toàn quốc nhằm đem lại góc nhìn đa chiều và mang tính đại diện cao hơn.
Giá trị tham khảo
Công trình khóa luận này có giá trị tham khảo hữu ích đối với các nhóm đối tượng và mục đích sau:
- Sinh viên và học viên ngành Hệ thống thông tin quản lý, Thương mại điện tử, Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng: Tài liệu cung cấp một quy trình thực hiện nghiên cứu thực nghiệm định lượng hoàn chỉnh, từ tổng quan các lý thuyết nền tảng (TRA, TAM, UTAUT), thiết kế bảng hỏi Likert 7 điểm, đến quy trình xử lý dữ liệu chuyên sâu bằng phần mềm SPSS và AMOS.
- Người làm nghiên cứu về hành vi người dùng dịch vụ số: Phần xử lý thang đo, kỹ thuật kiểm định mô hình đo lường qua CFA (đánh giá chỉ số CR, AVE, tương quan phân biệt) và phân tích đường dẫn SEM là tài liệu tham khảo chi tiết về mặt phương pháp luận cho các đề tài khảo sát hành vi duy trì sử dụng công nghệ (continuance intention/usage).
- Các ngân hàng thương mại, tổ chức trung gian thanh toán (ví điện tử) và sàn TMĐT: Báo cáo thực nghiệm cung cấp bức tranh chi tiết về thói quen, mức chi tiêu và hành vi thanh toán trực tuyến của phân khúc người tiêu dùng sinh viên tại TP. HCM, giúp các bộ phận phát triển sản phẩm (UI/UX), an ninh thông tin và tiếp thị định hình các chiến lược giữ chân người dùng hiệu quả.
Câu hỏi thường gặp
Khảo sát chính thức của khóa luận được thực hiện trên mẫu quy mô bao nhiêu và có đặc điểm nhân khẩu học ra sao?
Khảo sát chính thức thu được 290 phản hồi, trong đó có 210 mẫu hợp lệ từ sinh viên tại các trường đại học, cao đẳng ở TP. HCM. Trong mẫu nghiên cứu: nam giới chiếm 54,3%, nữ giới chiếm 46,7%; sinh viên hệ đại học chiếm đa số với 76,7%; sinh viên năm 3 chiếm 36,7% và năm 2 chiếm 30,5%; 42,9% sinh viên có mức chi tiêu từ 2,5 đến 3 triệu đồng/tháng; đơn hàng TMĐT phổ biến có giá trị từ 100 đến 500 nghìn đồng (chiếm 70%).
Các biến tiền tố giải thích được bao nhiêu phần trăm sự biến thiên của các biến trong mô hình cấu trúc SEM?
Bốn biến tiền tố (Thủ tục giao dịch, An toàn công nghệ, Tuyên bố bảo mật, Kinh nghiệm sử dụng) giải thích được 22,6% phương sai của Nhận thức bảo mật ($R^2 = 0,226$) và 34,4% phương sai của Nhận thức tin tưởng ($R^2 = 0,344$). Toàn bộ mô hình giải thích được 26,0% sự biến thiên của hành vi Tiếp tục sử dụng TTĐT ($R^2 = 0,260$).
Tại sao Nhận thức bảo mật lại có tác động tiêu cực đến việc Tiếp tục sử dụng TTĐT trong kết quả nghiên cứu?
Kết quả phân tích SEM cho thấy Nhận thức bảo mật tác động tiêu cực đến việc tiếp tục sử dụng TTĐT với hệ số $\gamma = -0,307$ ($p < 0,001$). Tác giả giải thích rằng do môi trường internet tiềm ẩn rủi ro tấn công mạng và rò rỉ dữ liệu cá nhân (kết hợp với thực tế thị trường là chỉ 32% người dùng tin tưởng việc xử lý dữ liệu của các tổ chức theo báo cáo của Microsoft và IDC 2019), khi người dùng càng có ý thức cao về các mối nguy bảo mật hoặc cho rằng việc bảo mật của hệ thống chưa thực sự triệt để, họ càng có xu hướng e ngại và hạn chế tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Những hình thức thanh toán và ví điện tử nào được sinh viên trong mẫu khảo sát sử dụng nhiều nhất?
Trong các hình thức TTĐT, ví điện tử được sinh viên sử dụng nhiều nhất, chiếm tỷ lệ 63,3% (tiếp theo là chuyển khoản ATM chiếm 33,8% và ngân hàng điện tử chiếm 16,7%). Trong phân khúc ví điện tử, MoMo chiếm ưu thế tuyệt đối với 78,2% người dùng, vượt xa ZaloPay (12,8%) và Moca (9,0%). Về thẻ ngân hàng liên kết, Vietcombank dẫn đầu với 30,1%, tiếp sau là BIDV với 27,2%.
Những biến quan sát nào đã bị loại bỏ trong suốt quá trình xử lý thang đo?
Trong quá trình xử lý dữ liệu, có tổng cộng 9 biến quan sát bị loại bỏ:
- Giai đoạn nghiên cứu sơ bộ ($n = 80$): Loại biến PPE4 và PES4 do tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3 (lần lượt là 0,219 và 0,008), cùng với biến PPE5.
- Giai đoạn Cronbach's Alpha nghiên cứu chính thức ($n = 210$): Loại 3 biến thuộc thang đo Thủ tục giao dịch gồm TRP3 (0,240), TRP5 (0,196) và TRP6 (0,053) do không đạt ngưỡng tương quan biến - tổng 0,3.
- Giai đoạn phân tích CFA: Loại tiếp 3 biến có hệ số tải EFA $< 0,7$ gồm TEP1 (0,588), SES1 (0,607) và SES6 (0,610).
Kết luận
Khóa luận của tác giả Trần Thị Như Quỳnh đã ứng dụng mô hình cấu trúc tuyến tính SEM trên mẫu khảo sát 210 sinh viên tại TP. HCM nhằm giải thích cơ chế tác động của các tiền tố an toàn và niềm tin đến hành vi duy trì sử dụng thanh toán điện tử. Kết quả nghiên cứu xác nhận an toàn công nghệ đóng vai trò chủ chốt thúc đẩy nhận thức bảo mật, trong khi kinh nghiệm sử dụng và tuyên bố bảo mật là hai động lực chính củng cố nhận thức tin tưởng. Đề tài khẳng định sự cần thiết phải gia tăng niềm tin và kiểm soát nỗi sợ rủi ro thông tin của người dùng, qua đó cung cấp cơ sở thực nghiệm rõ ràng để các ngân hàng và tổ chức công nghệ tài chính tối ưu hóa hạ tầng kỹ thuật, quy trình giao dịch và chính sách bảo mật cho phân khúc khách hàng trẻ.