Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành chăn nuôi giữ vị trí quan trọng trong cơ cấu nông nghiệp Việt Nam, trong đó gia súc và gia cầm (lợn, gà, vịt) là nguồn cung cấp thực phẩm chủ yếu cho xã hội. Cùng với xu hướng chuyển đổi từ mô hình chăn nuôi nông hộ nhỏ lẻ sang chăn nuôi tập trung quy mô trang trại, nhu cầu sử dụng thức ăn và dược phẩm thú y tăng trưởng nhanh chóng. Tuy nhiên, sự phát triển này làm nảy sinh nhiều bất cập trong kiểm soát chất lượng, dẫn tới tình trạng vi phạm pháp luật về sử dụng chất cấm, lạm dụng kháng sinh không đúng quy trình, gây tồn dư hóa chất trong thực phẩm và làm gia tăng nguy cơ kháng kháng sinh (AMR), đe dọa trực tiếp đến sức khỏe vật nuôi và người tiêu dùng.

Trước thực trạng đó, khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Quang Chung (chuyên ngành Thú y, Khoa Chăn nuôi Thú y, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của TS. Phạm Thị Trang, năm 2022) thực hiện đề tài: “Nghiên cứu tiếp cận thị trường và phân phối sản phẩm thuốc thú y của doanh nghiệp Tài Thủy Phát tại Thái Nguyên”.

Mục tiêu và yêu cầu của khóa luận được xác định cụ thể trong văn bản:

  1. Mục đích:
    • Tiếp cận thị trường thực tế, củng cố và hệ thống hóa các kiến thức chuyên môn đã học trong nhà trường.
    • Áp dụng các quy trình chẩn đoán lâm sàng trên đàn gia súc, gia cầm nhằm xây dựng và đánh giá phác đồ điều trị bệnh phù hợp.
    • Nâng cao kỹ năng chuyên môn nghề nghiệp và kỹ năng mềm nhằm đáp ứng yêu cầu tuyển dụng thực tế.
  2. Yêu cầu:
    • Đánh giá hoạt động của hệ thống chi nhánh, đại lý kinh doanh dược phẩm thú y thuộc chuỗi của Doanh nghiệp Tài Thủy Phát trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
    • Nâng cao năng lực chủ động và vận dụng kiến thức thú y vào thực tiễn sản xuất.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Dây chuyền sản xuất, kho thành phẩm của Doanh nghiệp Tài Thủy Phát; hệ thống đại lý kinh doanh thuốc thú y của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; các trang trại, hộ chăn nuôi tại Thái Nguyên và một số khu vực lân cận.
  • Phạm vi không gian: Trụ sở Doanh nghiệp Tài Thủy Phát (số 97, tổ 3, phường Ba Hàng, thành phố Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên), các đại lý phân phối tại thành phố Thái Nguyên, thành phố Sông Công, thành phố Phổ Yên và các hộ chăn nuôi liên quan.
  • Phạm vi thời gian: Đợt thực tập tốt nghiệp 6 tháng trong năm 2022 thuộc khóa học 2017 – 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và khung pháp lý

Khóa luận xây dựng nội dung dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và cơ sở khoa học chuyên ngành Thú y:

  • Khung pháp lý: Khoản 23 Điều 3 Pháp lệnh Thú y (2004) về khái niệm thuốc thú y; Nghị quyết số 10-NQ/TW (1988) của Bộ Chính trị về đổi mới quản lý nông nghiệp; Nghị định số 123/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp (điều kiện địa điểm, nhà xưởng, kho bảo quản, kiểm nghiệm chất lượng và tiêu chuẩn GMP-ASEAN / GMP-WHO); Nghị định số 90/2017/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y; Thông tư số 15/2009/TT-BNN và Thông tư số 24/2013/TT-BYT; Phụ lục XXIV Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT.
  • Cơ sở khoa học về dược lý và bệnh học: Khái niệm tồn dư kháng sinh trong thực phẩm (theo Chu Vân Hải); cơ chế và tác hại của hiện tượng kháng kháng sinh (khuyến cáo của FAO, 2020); danh mục 14 hóa chất, kháng sinh cấm sử dụng (Chloramphenicol, Furazolidon, Dimetridazole, Metronidazole, Dipterex/DDVP, Eprofloxacin, Ciprofloxacin, Ofloxacin, Carbadox, Olaquidox, Bacitracin Zn, Green Malachite, Gentian Violet) và 16 loại kháng sinh/nguyên liệu hạn chế trong chăn nuôi thú y (Spiramycin, Tylosin Phosphate, Avoparcin, Virginiamycin, Meticlorpidol, Amprolium, Nicarbazin, Salinomycin, Avilamycin, Monensin...).

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập số liệu: Khảo sát trực tiếp tại cơ sở sản xuất, kho lưu trữ và các phòng ban của Doanh nghiệp Tài Thủy Phát; sử dụng bảng câu hỏi điều tra khảo sát hoạt động kinh doanh tại các đại lý phân phối theo mẫu quy chuẩn; phỏng vấn trực tiếp các chủ trang trại, hộ gia đình chăn nuôi về tình hình dịch bệnh và nhu cầu sử dụng thuốc.
  • Phương pháp lâm sàng và mổ khám: Quan sát triệu chứng lâm sàng ngoại khoa/nội khoa trên đàn vật nuôi; thực hiện mổ khám xác định bệnh tích đại thể trên gà ốm, gà chết và lợn bệnh; thiết lập phác đồ điều trị thực nghiệm trên đàn và theo dõi tỷ lệ khỏi bệnh/an toàn sau điều trị.
  • Phương pháp phân phối và tiếp cận thị trường: Quảng bá thương hiệu qua mạng xã hội, catalog kỹ thuật, hội nghị khách hàng, hội thảo đầu bờ và dịch vụ tư vấn kỹ thuật trực tiếp.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê mô tả và xử lý số liệu thu thập bằng phần mềm Microsoft Office Excel 2010.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày bối cảnh chuyển dịch cơ cấu ngành chăn nuôi gia súc, gia cầm tại Việt Nam, nêu bật mâu thuẫn giữa nhu cầu sử dụng thuốc thú y/thức ăn chăn nuôi gia tăng với thực trạng vi phạm quy chuẩn an toàn, sử dụng chất cấm và tồn dư kháng sinh. Từ đó, xác định tính cấp thiết của đề tài và thiết lập hệ thống 3 mục đích cùng 2 yêu cầu nghiên cứu cụ thể gắn với hoạt động thực tập nghề nghiệp.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng thuật toàn diện các nội dung cơ sở:

  • Giới thiệu Doanh nghiệp Tài Thủy Phát: Thành lập năm 2015 với quy mô ban đầu dưới 10 nhân viên. Giai đoạn 2016 – 2022, doanh nghiệp mở rộng hệ sinh thái gồm: chi nhánh spa Thepet (2016), Petshop Tài Thủy Phát (2017), Vnpet clinic Thái Nguyên (2018), Vnpet Sông Công và Vnpet Vincom Thái Nguyên (2019), Vnpet Gang Thép (2021), quầy thuốc thú y Đức Tâm Phú Bình (2022). Cơ sở chính đặt tại phường Ba Hàng, TP. Phổ Yên với diện tích 120m², trang bị quầy bán hàng, kho thuốc, kho lạnh bảo quản vaccine, tủ bảo quản tinh và thùng đá khô chuyên dụng.
  • Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên: Vị trí địa lý từ 20°20’ đến 22°03’ vĩ độ Bắc và 105°28’ đến 106°14’ kinh độ Đông; địa hình bao quanh bởi núi đá vôi, hệ thống sông Cầu và sông Công; diện tích chè trên 15.000 ha với sản lượng trên 70.000 tấn búp tươi/năm; tốc độ tăng trưởng GRDP giai đoạn 2015 – 2020 đạt bình quân 11,1%/năm; cơ cấu kinh tế năm 2020 gồm công nghiệp - xây dựng 59%, dịch vụ 31%, nông - lâm nghiệp - thủy sản 10%.
  • Quy chuẩn pháp lý và khoa học thú y: Phân tích chi tiết các điều kiện bắt buộc về địa điểm, nhà xưởng, kho tàng, kiểm nghiệm theo Nghị định 123/2018/NĐ-CP; các mức phạt vi phạm hành chính từ 2.000.000 đến 20.000.000 đồng theo Nghị định 90/2017/NĐ-CP; danh mục các chất cấm và chất hạn chế; tổng quan tình hình nghiên cứu tồn dư kháng sinh, bệnh lý thú y (lở mồm long móng, chỉ số tiêu tốn thức ăn FCR, tỷ lệ nuôi sống của các tổ hợp lai gà) trong và ngoài nước.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp tiến hành

Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu (nhà máy, hệ thống đại lý, trang trại chăn nuôi); địa bàn triển khai tập trung tại TP. Phổ Yên, TP. Thái Nguyên, TP. Sông Công; quy định nội dung theo dõi về quy trình sản xuất, cơ cấu sản phẩm, hoạt động đại lý, phương thức xúc tiến thương mại và phương pháp xử lý số liệu trên phần mềm Microsoft Excel 2010.

Phần 4: Kết quả và thảo luận

Chương trình bày các kết quả thực nghiệm và khảo sát thực địa:

  • Phân công nhật ký công việc: Tác giả hoàn thành tổng cộng 200 ngày công tại các bộ phận của doanh nghiệp.
STT Nội dung công việc thực hiện Khối lượng (Ngày công) Kết quả đánh giá
1 Tập huấn kỹ năng mềm, tiếp xúc BLĐ, tập huấn kỹ năng bán hàng và tiếp cận thị trường 10 Đạt yêu cầu
2 Giao hàng cho đại lý, khảo sát kinh doanh, tiếp nhận và xử lý phản hồi từ đại lý 90 Đạt yêu cầu
3 Hỗ trợ đại lý bán hàng, sắp xếp hàng hóa, tư vấn sản phẩm, khảo sát thị trường 60 Đạt yêu cầu
4 Trực và hỗ trợ tư vấn bán hàng tại quầy thuốc 30 Đạt yêu cầu
5 Hỗ trợ tổ chức hội nghị khách hàng, hội thảo kỹ thuật, chương trình tất niên 10 Đạt yêu cầu
  • Khảo sát hoạt động tại nhà máy và danh mục sản phẩm lưu hành: Hoàn thành các chương trình làm việc tại trụ sở gồm tham quan chi nhánh (2 ngày), học văn hóa doanh nghiệp (1 ngày), học thông tin sản phẩm (2 ngày), tập huấn bệnh thú y (1 ngày), tham gia hội thao và tổng kết năm 2020 (1 ngày và 1 buổi). Doanh nghiệp sở hữu danh mục sản phẩm đa dạng chia thành 4 nhóm chính:

    1. Kháng sinh tiêm cao cấp (dạng dung dịch/huyễn dịch tác dụng kéo dài): Mox Gen LA (Amoxicillin 15g, Gentamycin 4g/100ml), Cefone (Ceftiofur 5g/100ml), Cefnome (Cefquinome 2,5g/100ml), Tylan @ LA (Tylosin 20g/100ml), Enro One (Enrofloxacin 10g/100ml), Azìlor New (Azithromycin 10g/100ml), Línpec New (Lincomycin - Spectinomycin 10g/100ml).
    2. Kháng sinh dung dịch uống: Tilmicosine (Tilmicosin 25g/100ml), Flodox (Doxycycline 100g, Florfenicol 100g/1 lít), Enro 20 (Enrofloxacin 200g/1 lít), Colis 200 (Colistin 200 MIU/100ml).
    3. Kháng sinh bột hòa tan hoàn toàn hàm lượng cao: Linspec (Lincomycin HCl 16g, Spectinomycin diHCl 25g/1kg), Neco (Neomycin 50g, Colistin/1kg), Gentasin (Tylosin tartrate 100g, Gentamicin sulfate 80g/1kg), F1 (Amoxicilin trihydrate 573.000mg/100g), A-C (Colistin 500 MUI/1kg), Flor-New (Florfenicol 40g/1kg), Ampicoli (Ampicillin trihydrate, Colistin sulfate/1kg).
    4. Chế phẩm sinh học và thuốc bổ trợ: Bacillus (Bacillus spp, Lactobacillus, Saccharomyces, enzyme protease, cellulase, lipase), Heparol (Sorbitol, Insorbitol, Vitamin nhóm B, E, Methionine, cao cà gai leo), Herbal (Bromhexin 10g/1kg), Para C (Paracetamol 100g, Vitamin C 50g, tá dược gừng, tỏi, quế/1kg), Bamin và Bamin Plus (Butaphosphan 10g, Vitamin B12 5g - 7,5g).
  • Kết quả thực hiện công tác phát triển thị trường:

Nội dung công việc Địa bàn / Chỉ tiêu kế hoạch Khối lượng thực hiện Tỷ lệ hoàn thành (%)
Điều tra tình hình chăn nuôi tại các hộ Hộ chăn nuôi lớn tại TP. Thái Nguyên, TP. Sông Công, TP. Phổ Yên 50 hộ 100%
Quảng bá, phân phối sản phẩm và thương hiệu Hệ thống đại lý và cơ sở chăn nuôi tiêu thụ trên địa bàn 35 cơ sở 100%
Xây dựng niềm tin đối với hệ thống đại lý Đại lý kinh doanh thuốc thú y trên địa bàn 15 đại lý 80%
Vận chuyển và đưa thuốc đến hộ tiêu dùng Nông hộ có nhu cầu sử dụng trực tiếp 60 hộ 90%
  • Công tác chẩn đoán và kết quả thử nghiệm phác đồ điều trị bệnh:

    1. Bệnh cầu trùng ruột non và manh tràng trên gà Hồ: Chẩn đoán lâm sàng trên đàn 1.000 con (ủ rũ, phân sáp/socola lẫn máu; mổ khám thấy xuất huyết, hoại tử ruột non, manh tràng ứ máu). Thử nghiệm phác đồ (kết hợp Vitamin K + Para C + Diclasep buổi sáng; Neo Pig Eco + Dufacoc buổi chiều; Novitec buổi tối trong 3 ngày, nghỉ 1 - 2 ngày rồi lặp lại 2 ngày) trên 2.000 con: 1.950 con đạt an toàn, tỷ lệ khỏi đạt 97,50%.
    2. Bệnh kí sinh trùng đường máu trên gà Mía Sơn Tây: Chẩn đoán trên đàn 2.500 con (mào nhợt nhạt, phân xanh lá sẫm, máu khó đông; mổ khám thấy vết đốt trên ngực/đùi, gan lách sưng mủn). Thử nghiệm phác đồ (Para C + điện giải thảo dược + Neo Pig Eco buổi sáng; Sulmotrim 880 buổi trưa; Novitech buổi chiều trong 3 ngày) trên 1.000 con: 978 con đạt an toàn, tỷ lệ khỏi đạt 97,80%.
    3. Bệnh viêm hồi tràng trên heo: Chẩn đoán trên đàn 30 con (tiêu chảy phân nhão màu xi măng; mổ khám thấy thành đoạn cuối ruột non và đoạn đầu ruột già dày lên). Thử nghiệm phác đồ (tiêm 3 ngày liên tục: một bên tai tiêm Linspec + Tavibasin, tai còn lại tiêm Vitamin K; kết hợp trộn thức ăn 5 ngày bằng Betalin + Tenamox + Neo Pig Eco) trên 1.500 con: 1.445 con đạt an toàn, tỷ lệ khỏi đạt 96,30%.
  • Đặc điểm thị trường và doanh thu đại lý: Khảo sát tại địa bàn trọng điểm TP. Phổ Yên cho thấy sau đợt dịch tả lợn châu Phi (ASF) năm 2020, cơ cấu chăn nuôi lợn suy giảm, người dân chuyển dịch mạnh sang chăn nuôi gia cầm và thủy cầm (gà, vịt). Do đó, doanh thu thuốc thú y của các đại lý tập trung chủ yếu vào các dòng sản phẩm gia cầm. Giai đoạn cuối năm 2021 – đầu năm 2022, biến động thị trường và dịch bệnh Covid-19 làm tăng giá nguyên liệu đầu vào, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức mua và doanh thu phân phối của hệ thống đại lý.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Đánh giá toàn diện mô hình kinh doanh và mạng lưới phân phối của Doanh nghiệp Tài Thủy Phát tại tỉnh Thái Nguyên, bao gồm chuỗi 6 chi nhánh phòng khám - spa thú cảnh - quầy thuốc thú y.
  • Khảo sát và phân loại chi tiết danh mục 24 sản phẩm thuốc thú y chủ lực được phép lưu hành (thuộc các nhóm kháng sinh tiêm, kháng sinh uống, kháng sinh bột hòa tan và chế phẩm bổ trợ/sinh học).
  • Hoàn thành 100% kế hoạch điều tra tại 50 hộ chăn nuôi lớn và 35 cơ sở phân phối; cung ứng thuốc đến 90% số hộ có nhu cầu (60 hộ) trên địa bàn 3 thành phố: Thái Nguyên, Sông Công, Phổ Yên.
  • Ứng dụng thành công 3 phác đồ điều trị cho đàn gia súc, gia cầm với tỷ lệ khỏi bệnh/an toàn cao: đạt 97,50% đối với bệnh cầu trùng gà (trên 2.000 con), 97,80% đối với bệnh kí sinh trùng đường máu gà (trên 1.000 con) và 96,30% đối với bệnh viêm hồi tràng trên heo (trên 1.500 con).

Giải pháp và kiến nghị

  • Doanh nghiệp cần duy trì chính sách hỗ trợ giá linh hoạt cho các sản phẩm thương mại nhằm chia sẻ khó khăn với người chăn nuôi trong giai đoạn dịch bệnh và biến động thị trường.
  • Người chăn nuôi và nhân viên kỹ thuật cần tuân thủ 4 nguyên tắc sử dụng kháng sinh trong điều trị lâm sàng: (1) Chỉ sử dụng khi xác định nguyên nhân do vi khuẩn hoặc nguy cơ nhiễm khuẩn cao; (2) Lựa chọn đúng loại kháng sinh đặc hiệu; (3) Nắm vững quy tắc phối hợp thuốc (hiệp đồng, đối kháng, không phối hợp kháng sinh diệt khuẩn với kháng sinh kìm khuẩn); (4) Sử dụng đúng thời điểm và tuân thủ đủ liệu trình điều trị.

Đóng góp của đề tài

Tác giả đã kết hợp trực tiếp giữa kiến thức bệnh học thú y lâm sàng (chẩn đoán triệu chứng, mổ khám bệnh tích, lên phác đồ điều trị) với phương pháp nghiên cứu thị trường và quản trị kênh phân phối dược phẩm tại địa bàn nông thôn - bán đô thị tỉnh Thái Nguyên, cung cấp dữ liệu thực nghiệm về hiệu quả điều trị của các dòng sản phẩm mang thương hiệu Tài Thủy Phát.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Thời gian thực tập bị giới hạn trong 6 tháng nên thời lượng hỗ trợ kỹ thuật chuyên sâu tại từng đại lý cơ sở chưa kéo dài.
    • Các dữ liệu liên quan đến cơ chế chiết khấu thương mại cụ thể và báo cáo tài chính doanh thu chi tiết của từng đại lý thuộc diện thông tin nhạy cảm/bảo mật của doanh nghiệp nên không được phản ánh chi tiết bằng các con số tuyệt đối trong văn bản.
    • Việc đánh giá tỷ lệ khỏi bệnh trên đàn gia cầm, gia súc quy mô chăn nuôi công nghiệp chủ yếu dựa trên quan sát biến mất triệu chứng lâm sàng toàn đàn và mổ khám ngẫu nhiên cá thể chết, chưa thực hiện kiểm tra vi sinh hoặc kháng sinh đồ trên từng cá thể riêng biệt.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi điều tra sang các huyện khác thuộc tỉnh Thái Nguyên và các tỉnh lân cận như Bắc Kạn, Vĩnh Phúc, Lạng Sơn.
    • Thực hiện các nghiên cứu thực nghiệm có đối chứng về kháng sinh đồ nhằm xác định mức độ nhạy cảm của vi khuẩn gây bệnh tại địa phương đối với từng hoạt chất kháng sinh cụ thể.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên ngành Chăn nuôi - Thú y, Bác sĩ thú y: Tham khảo quy trình chẩn đoán lâm sàng, hình ảnh bệnh tích đại thể và các phác đồ điều trị thực tế (liều lượng phối hợp kháng sinh, thuốc hạ sốt, thuốc bổ gan thận và vitamin) đối với bệnh cầu trùng gà, kí sinh trùng đường máu trên gia cầm và viêm hồi tràng trên heo.
  • Nhân viên thị trường, quản lý kênh phân phối thuốc thú y: Tham khảo mô hình tiếp cận thị trường nông hộ/trang trại, quy trình chăm sóc đại lý cấp I, tổ chức hội nghị khách hàng và cách thức xây dựng danh mục sản phẩm thích ứng với sự dịch chuyển cơ cấu vật nuôi sau dịch bệnh.

Câu hỏi thường gặp

1. Hệ thống cơ sở vật chất và mạng lưới chi nhánh của Doanh nghiệp Tài Thủy Phát được phát triển như thế nào từ năm 2015 đến năm 2022?

Doanh nghiệp được thành lập năm 2015 với quy mô ban đầu dưới 10 nhân viên. Từ năm 2016 đến 2022, doanh nghiệp đã phát triển thành chuỗi 6 chi nhánh tại Thái Nguyên gồm: spa Thepet (2016), Petshop Tài Thủy Phát (2017), Vnpet clinic Thái Nguyên (2018), Vnpet Sông Công (2019), Vnpet Vincom Thái Nguyên (2019), Vnpet Gang Thép (2021) và quầy thuốc Đức Tâm Phú Bình (2022). Trụ sở chính tại số 97, phường Ba Hàng, TP. Phổ Yên có diện tích 120m², gồm quầy bán hàng, kho thuốc, kho lạnh bảo quản vaccine, tủ bảo quản tinh và thùng đá khô phục vụ vận chuyển.

2. Tác giả đã phân bổ tổng số 200 ngày công thực tập vào những hoạt động chuyên môn nào?

Tổng số 200 ngày công được phân bổ thành 5 nhóm công việc: giao hàng và khảo sát kinh doanh tại các đại lý (90 ngày công); hỗ trợ đại lý bán hàng, sắp xếp sản phẩm và tư vấn kỹ thuật (60 ngày công); trực và hỗ trợ bán hàng tại quầy thuốc (30 ngày công); tập huấn kỹ năng mềm, kỹ năng bán hàng và tiếp cận thị trường cùng ban lãnh đạo (10 ngày công); hỗ trợ tổ chức hội nghị khách hàng, hội thảo kỹ thuật và tất niên công ty (10 ngày công).

3. Danh mục sản phẩm lưu hành của Doanh nghiệp Tài Thủy Phát gồm những nhóm thuốc chính nào?

Danh mục sản phẩm được chia thành 4 nhóm: (1) Kháng sinh tiêm cao cấp dạng dung dịch/huyễn dịch kéo dài (Mox Gen LA, Cefone, Cefnome, Tylan @ LA, Enro One, Azìlor New, Línpec New); (2) Kháng sinh dung dịch uống (Tilmicosine, Flodox, Enro 20, Colis 200); (3) Kháng sinh bột hòa tan hoàn toàn hàm lượng cao (Linspec, Neco, Gentasin, F1, A-C, Flor-New, Ampicoli); (4) Chế phẩm sinh học và thuốc bổ trợ (Bacillus, Heparol, Herbal, Para C, Bamin, Bamin Plus).

4. Kết quả điều trị thực nghiệm trên các đàn vật nuôi mắc bệnh đạt tỷ lệ an toàn/khỏi bệnh cụ thể là bao nhiêu?

Phác đồ điều trị thử nghiệm trên 3 bệnh đạt tỷ lệ an toàn/khỏi bệnh trên 96%: bệnh cầu trùng ruột non và manh tràng trên gà Hồ đạt 97,50% (1.950/2.000 con); bệnh kí sinh trùng đường máu trên gà Mía Sơn Tây đạt 97,80% (978/1.000 con); bệnh viêm hồi tràng trên heo đạt 96,30% (1.445/1.500 con).

5. Cơ cấu thị trường chăn nuôi tại địa bàn trọng điểm thành phố Phổ Yên có sự biến động nào đáng chú ý?

Sau đợt dịch tả lợn châu Phi năm 2020, hoạt động chăn nuôi lợn tại Phổ Yên có xu hướng chững lại, trong khi chăn nuôi gia cầm và thủy cầm (gà, vịt) phát triển mạnh. Do đó, doanh thu của các đại lý thuốc thú y trên địa bàn dịch chuyển trọng tâm sang phục vụ các dòng sản phẩm phòng và trị bệnh cho gia cầm, thủy cầm.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Quang Chung đã phản ánh chi tiết thực trạng sản xuất, phân phối và tiếp cận thị trường thuốc thú y của Doanh nghiệp Tài Thủy Phát tại tỉnh Thái Nguyên trong bối cảnh tái cơ cấu ngành chăn nuôi sau dịch bệnh. Đề tài kết hợp chặt chẽ giữa hoạt động khảo sát hệ thống đại lý, nghiên cứu thị trường nông hộ với kỹ năng chẩn đoán lâm sàng và thử nghiệm phác đồ điều trị 3 bệnh phổ biến trên đàn vật nuôi đạt tỷ lệ khỏi trên 96%. Đây là tài liệu học thuật và thực tiễn có giá trị tham khảo tốt cho sinh viên chuyên ngành Chăn nuôi - Thú y và các cán bộ kỹ thuật phát triển thị trường dược phẩm thú y tại địa phương.