MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài. Thực tế cho thấy, đất đai là yếu tố không th thiếu đối với cuộc sống của con người, đặc biệt là trong sản xuất nông nghiệp. Là một quốc gia thuần nông, Việt Nam có nh ng thế mạnh về đất đai và đã tạo ra được nh ng thành tựu nhất định trong ngành sản xuất nông nghiệp Tuy nhiên, năng suất lao động của nông nghiệp Việt Nam hiện nay còn thấp so với các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới.
Một trong nh ng nguyên nhân gây ra tình trạng đ là do vấn đề manh m n đất đai trong sản xuất nông nghiệp của Việt Nam (hệ quả của việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình cá nhân theo NĐ 64/CP năm 1993). Tích tụ đất nông nghiệp đang là một thực tế phổ biến tại nhiều địa phư ng trong cả nước, khi nhu cầu sản xuất nông nghiệp đã vượt quá chiếc áo hạn điền mà pháp luật về đất đai đang áp dụng (Tạp chí Tia Sáng, 2012). Do đ , tích tụ đất nông nghiệp là một xu hướng tất yếu. Chư ng Mỹ là một huyện ngoại thành nằm ở phía Tây nam Hà Nội, cách trung tâm Thủ đô 20 km; phía Bắc giáp huyện Quốc Oai; phía Đông giáp với quận Hà Đông, huyện Thanh Oai; phía Nam giáp huyện Ứng Hòa, Mỹ Đức; phía Tây giáp với huyện Lư ng S n (tỉnh Hoà Bình).
Tổng diện tích tự nhiên của huyện là 23737,98 ha, trong đ diện tích đất nông nghiệp là 16495,78 ha chiếm 69,49% tổng diện tích đất tự nhiên. Có th thấy diện tích đất nông nghiệp của huyện còn khá lớn thuận lợi cho việc phát tri n sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hàng hóa, tập trung với các hình thức và quy mô lớn. Trong nh ng năm gần đây việc tích tụ đất nông nghiệp đã và đang di n ra trên địa bàn xã dưới các hình thức khác nhau tính đến thời đi m năm 2018 toàn huyện có khoảng 512 trang trại lớn nhỏ Đ có diện tích đạt tiêu chuẩn trang trại các hộ đã thực hiện một số hinh thức tích tụ sau: thuê đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã và thuê đất nông nghiệp của hộ PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma 2 dân, nhận chuy n nhượng đất nông nghiệp. Việc tích tụ đất nông nghiệp đã gi p người dân mở rộng được quy mô sản xuất và tăng một phần thu nhập h n so với trước.
Bên cạnh đ , hi đất đai được mở rộng và có quy mô lớn h n người dân đã c c hội đầu tư máy m c và áp dụng c giới hóa vào sản xuất nông nghiệp. Xuất phát từ thực tế trên tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu thực trạng tích tụ đất nông nghiệp tại, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội”. Mục tiêu nghiên cứu. Mục tiêu tổng quát Trên c sở nghiên cứu thực trạng tích tụ đất nông nghiệp tại huyện Chư ng Mỹ, thành phố Hà Nội, từ đ thấy được nh ng thuận lợi và h hăn trong quá trình tích tụ đất nông nghiệp của người dân và đề xuất giải pháp khắc phục h hăn và nâng cao hiệu quả công tác quản lí đất đai huyện Chư ng Mỹ.
Mục tiêu cụ thể. - Đánh giá được thực trạng tích tụ đất nông nghiệp tại huyện Chư ng Mỹ, thành phố Hà Nội - Đánh giá được thuận lợi và h hăn trong quá trình thực hiện tích tụ đất nông nghiệp của người dân tại huyện Chư ng Mỹ, thành phố Hà Nội - Đề xuất được giải pháp nhằm khắc phục h hăn và nâng cao hiệu quả công tác tích tụ đất nông nghiệp nói riêng và công tác quản lí đất đai tại huyện Chư ng Mỹ. Phạm vi nghiên cứu. - Phạm vi không gian: Đề tài được nghiên cứu trên địa bàn huyện Chư ng Mỹ, thành phố Hà Nội - Phạm vi nội dung: Nghiên cứu thực trạng tích tụ đất nông nghiệp tập trung vào đất sản xuất nông nghiệp - Phạm vi thời gian: Các số liệu được thống kê được thu thập trong giai PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma 3 đoạn 2016 đến 2018.
Ý nghĩa thực tiễn và khoa học - Ý nghĩa khoa học: Đề tài góp phần bổ sung lý luận về công tác tích tụ đất nông nghiệp cũng như các bài học kinh nghiệm về tích tụ đất nông nghiệp trên địa bàn huyện nghiên cứu - Ý nghĩa thực ti n: Kết quả của đề tài góp phần cung cấp them số liệu về thực trạng tích tụ đất nông nghiệp tại huyện Chư ng Mỹ, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà quản lý đưa ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác Quản lý Nhà nước về đất đai tại địa bàn nghiên cứu. PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma 4 Chƣơng 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Tích tụ đất nông nghiệp và các vấn đề liên quan. Khái niệm về đất nông nghiệp.
Khái niệm Theo Điều 10 Luật Đất đai năm 2013, căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai của Việt Nam được phân loại thành 3 nh m đất: đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng Trong đ , đất nông nghiệp bao gồm: Đất trồng cây hàng năm bao gồm đất trồng l a và đất trồng cây hàng năm hác, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp hác bao gồm đất sử dụng đ xây dựng nhà ính và các loại nhà hác phục vụ mục đích trồng trọt, cả các hình thức trồng trọt hông trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia s c, gia cầm và các loại động vật hác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ư m tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh (Quốc hội, 2013) 1. Vai trò của đất nông nghiệp trong quá trình sản xuất Có th thấy, đất đai là một tư liệu sản xuất, là điều kiện chung nhất của lao động, là đối tượng của lao động Song hi đứng ngoài quá trình lao động, đất không phải là một tư liệu sản xuất. Chỉ khi tham gia vào quá trình lao động, khi kết hợp với lao động sống và lao động quá khứ (lao động vật hóa) thì đất mới trở thành tư liệu sản xuất. Trong bất kì chế độ xã hội nào thì quá trình lao động cũng ba gồm 3 yếu tố: + Là hoạt động có mục đích của con người + Là đối tượng chịu tác động của lao động + Là công cụ mà con người dùng đ tác động lên đối tượng lao động.
PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma 5 Như vậy, đ có một quá trình sản xuất cần phải c con người, c đối tượng lao động và có công cụ lao động. Trong quá trình sản xuất, đất luôn luôn là đối tượng chịu sự tác động của con người Do đ n được coi là một tư liệu sản xuất Đất đai là điều kiện vật chất cần thiết cho sự tồn tại của bất kỳ ngành sản xuất nào (Công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải ) nhưng trong mỗi ngành nó lại có vai trò không giống nhau. Trong các ngành công nghiệp (chế tạo, chế biến ) đất chỉ đ ng vai trò thụ động là c sở không gian, là nền tảng, là vị trí đ thực hiện quá trình sản xuất và hình thành sản phẩm không phụ thuộc vào tính chất và độ màu mỡ của đất. Trong ngành công nghiệp khai khoáng, ngoài vai trò không gian đất còn là kho tàng cung cấp các nguyên liệu quý giá cho con người.
Nhưng quá trình sản xuất và chất lượng sản phẩm tạo ra cũng hông phụ thuộc vào chất lượng đất. Riêng trong nông nghiệp đất đai c vai trò hác hẳn, đất không chỉ là c sở không gian, không chỉ là điều kiện vật chất cần thiết cho sự tồn tại của ngành sản xuất này mà còn là yếu tố tích cực của quá trình sản xuất. Quá trình sản xuất nông nghiệp có liên quan chặt chẽ đến đất, phụ thuộc nhiều vào độ phì nhiêu của đất, vào quá trình sinh học tự nhiên. + Đất là đối tượng chịu tác động trực tiếp của con người trong quá trình sản xuất.
+ Đất tham gia tích cực vào quá trình sản xuất, cung cấp nước, không khí và các chất dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng sinh trưởng và phát tri n. Năng suất và chất lượng sản phẩm phụ thuộc rất nhiều vào độ phì nhiêu của đất. Trong số tất cả các tư liệu dùng trong sản xuất nông nghiêp chỉ c đất mới có chức năng này. Chính vì vậy, có th nói rằng: Đất là tư liệu sản xuất đặc biệt và chủ yếu trong nông nghiệp (Phạm Thanh Quế, 2018).
PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma 6 1. Vấn đề manh mún đất đai tại Việt Nam Manh mún ruộng đất được hi u theo hai nghĩa hác nhau Thứ nhất là sự manh mún về mặt ô thửa nghĩa là trong một nông hộ có quá nhiều thửa ruộng và ở nhiều n i hác nhau với diện tích nhỏ gây h hăn trong quá trình sản xuất. Hai là, sự manh mún th hiện ở quy mô đất đai ở các đ n vị sản xuất, diện tích đất quá nhỏ không phù hợp với số lượng lao động và các yếu tố sản xuất hác (Đào Thế Anh, 2004).Cả hai dạng manh m n đất đai đều gây ảnh hưởng tiêu cực đến sản xuất nông nghiệp: hiệu quả sản xuất thấp, khả năng ứng dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật nhất là khả năng c giới hóa và thủy lợi hóa trong nông nghiệp rất h hăn Đặc biệt là trong quản lý đất đai do c quá nhiều thửa, quá nhiều sổ sách ghi chép, lãng phí tài nguyên đất chính vì thế cần phải khắc phục tình trạng này. Từ nhiều năm qua, thực tế đã cho thấy, sự manh mún và phân tán ruộng đất đã làm gia tăng chi phí sản xuất, tác động tiêu cực đến lợi nhuận của ngành nông nghiệp của Việt Nam, kìm hãm khả năng chuyên môn h a sản xuất, phát tri n liên kết kinh doanh, không tạo ra được quy mô sản xuất lớn đồng đều, gây phức tạp cho quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm.
Ngoài ra, cũng chính sự manh m n đã hiến các địa phư ng phải sáng tạo trong cách làm, tuy nhiên, giải pháp chính quyền thuê lại đất của dân sau đ cho doanh nghiệp thuê lại rất khó nhân rộng.