Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ khoa học môi trường của nghiên cứu sinh Tô Thúy Nga thực hiện tại Viện Tài nguyên và Môi trường, Đại học Quốc gia Hà Nội (năm 2017) với đề tài: "Nghiên cứu tích hợp các vấn đề môi trường và các yếu tố biến đổi khí hậu vào Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020 nhằm phát triển bền vững". Công trình thuộc chuyên ngành Môi trường trong phát triển bền vững (mã số đào tạo thí điểm), dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Mai Trọng Nhuận và TS. Nghiêm Thị Phương Tuyến.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong giai đoạn 2011–2015, tỉnh Hà Tĩnh đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 18,75%, trong đó công nghiệp tăng 38,3%. Sự gia tăng nhanh chóng của các hoạt động kinh tế - xã hội đã tạo sức ép lớn lên môi trường: gia tăng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt và công nghiệp, nước thải y tế và khu công nghiệp chưa được xử lý đồng bộ, ô nhiễm không khí và suy giảm đa dạng sinh học. Đồng thời, Hà Tĩnh là địa bàn ven biển Bắc Trung Bộ chịu tác động nghiêm trọng của biến đổi khí hậu (BĐKH) và thời tiết cực đoan (bão, lũ lụt, hạn hán, gió Tây khô nóng, xói lở đất, nước biển dâng).

Thực tế quản lý môi trường truyền thống thông qua các chương trình, dự án riêng lẻ bộc lộ nhiều hạn chế, thiếu tính dự báo và chưa ngăn chặn được các sự cố môi trường lớn (tiêu biểu như sự cố xả thải của Công ty Gang thép Hưng Nghiệp Formosa Hà Tĩnh và sự cố xả lũ của Nhà máy Thủy điện Hố Hô gây ngập lụt tại huyện Hương Khê). Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: các công trình trước đây thường tách rời giữa bảo vệ môi trường (BVMT) và thích ứng BĐKH, đồng thời chủ yếu tập trung vào quy trình xây dựng mới quy hoạch mà chưa giải quyết bài toán tích hợp đồng thời hai yếu tố này vào các quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội (QHTT) cấp tỉnh đã được phê duyệt và đang trong giai đoạn triển khai thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn, đề xuất bộ chỉ tiêu môi trường, BĐKH và quy trình tích hợp các chỉ tiêu này vào QHTT cấp tỉnh đã được phê duyệt, áp dụng cho Hà Tĩnh nhằm nâng cao hiệu quả BVMT, ứng phó với BĐKH hướng tới phát triển bền vững (PTBV).
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Nghiên cứu cơ sở khoa học tích hợp môi trường và BĐKH vào QHTT.
    2. Nghiên cứu cơ sở thực tiễn về tích hợp môi trường và BĐKH vào QHTT Hà Tĩnh.
    3. Áp dụng bộ chỉ tiêu, quy trình nói trên để tích hợp các vấn đề môi trường, BĐKH vào QHTT của Hà Tĩnh đến năm 2020 đã được phê duyệt.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn về tích hợp vấn đề môi trường và yếu tố BĐKH vào QHTT cấp tỉnh; ứng dụng thực nghiệm vào QHTT tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2050 (được phê duyệt tại Quyết định số 1786/QĐ-TTg ngày 27/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ).
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu các vấn đề môi trường nổi cộm, bức xúc theo nghĩa hẹp (không bao gồm tài nguyên) và các yếu tố BĐKH đặc trưng (biến đổi nhiệt độ, chế độ mưa, nước biển dâng, phát thải khí nhà kính, bão, lũ, khô nóng, xói mòn và sạt lở đất). Tập trung vào các chỉ tiêu và quy trình tích hợp ở giai đoạn thực hiện quy hoạch nhằm đề xuất điều chỉnh quy hoạch.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn tỉnh Hà Tĩnh với diện tích tự nhiên 5.998 km², gồm 13 đơn vị hành chính (10 huyện: Đức Thọ, Hương Sơn, Nghi Xuân, Can Lộc, Thạch Hà, Cẩm Xuyên, Kỳ Anh, Hương Khê, Vũ Quang, Lộc Hà; 2 thị xã: Hồng Lĩnh, Kỳ Anh; 1 thành phố: Hà Tĩnh) thuộc 4 dạng địa hình (núi cao, trung du - bán sơn địa, đồng bằng, ven biển).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu giai đoạn 2011–2015, kế thừa chuỗi số liệu từ năm 2008, xem xét xu hướng và đề xuất giải pháp đến năm 2020 và tầm nhìn 2050.

Luận điểm bảo vệ

  1. Tích hợp các vấn đề môi trường và BĐKH vào QHTT đã được phê duyệt cần căn cứ vào: bản chất của PTBV trong bối cảnh BĐKH; mục tiêu, nguyên tắc và chỉ số PTBV của Việt Nam; các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức (SWOT); các vấn đề môi trường và BĐKH đặc thù phát sinh; đánh giá nội dung môi trường và BĐKH trong QHTT đã được phê duyệt và tính bền vững trong giai đoạn thực hiện QHTT từ khi được phê duyệt; phân tích đánh giá vai trò các bên liên quan; nguồn lực, công cụ tích hợp môi trường và BĐKH.
  2. Việc tích hợp các vấn đề môi trường và BĐKH vào QHTT Hà Tĩnh đã được phê duyệt thực hiện thông qua bộ 14 chỉ tiêu tích hợp và theo quy trình tích hợp 5 bước với nguyên tắc, mục tiêu, phương pháp, nội dung theo đề xuất của Luận án là phù hợp.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

Tác giả đã tổng thuật các hướng tiếp cận chính trên thế giới về tích hợp môi trường và BĐKH vào hoạch định chính sách:

  • Khung lý luận PTBV và vai trò tích hợp: Ủy ban Thế giới về Môi trường và Phát triển [WCED, 1987] thiết lập định nghĩa PTBV dựa trên 3 trụ cột (kinh tế, xã hội, môi trường). Tearfund [2006] và United Nations [2007] nhấn mạnh mối quan hệ tương tác phụ thuộc giữa phát triển và bảo vệ môi trường, xác định thích ứng BĐKH là một nhóm mục tiêu của PTBV. Gupta [2011] cùng Gupta và van de Grijp [2011] đề xuất mô hình tích hợp theo 5 cấp độ từ can thiệp đơn giản đến toàn diện.
  • Chính sách tích hợp của các tổ chức quốc tế: Ngân hàng Thế giới (WB) áp dụng tiếp cận liên ngành trong cho vay dự án [Barry, 2011]; Cơ quan Phát triển Quốc tế Australia (AusAID) bắt buộc lồng ghép môi trường và BĐKH ngay từ khâu lập đề xuất dự án [Climate Change Working Group, 2010]; Cơ quan Hợp tác Phát triển Quốc tế Thụy Điển (SIDA) phát triển phần mềm và hướng dẫn phân tích mối liên kết môi trường - giảm nghèo - dịch vụ hệ sinh thái [Barry, 2011]; Cơ quan Đánh giá Môi trường Hà Lan (PBL) áp dụng mô hình liên kết con người - trái đất - lợi nhuận [Kates, 2005]; Viện Môi trường và Phát triển Quốc tế (IIED) khảo sát rào cản và nâng cao năng lực cho nhà ra quyết định [Barry, 2011].
  • Bộ chỉ tiêu và quy trình tích hợp quốc tế: UN/CSD [2000, 2007] xây dựng Bộ chỉ số bền vững môi trường (ESI) gồm 5 chủ đề, 21 chỉ thị, 76 biến số; IUCN đề xuất Chỉ số thịnh vượng (88 chỉ tiêu); Diễn đàn Kinh tế Thế giới đề xuất 68 chỉ tiêu; Liên hợp quốc [2015] ban hành Các mục tiêu phát triển bền vững (SDGs) gồm 17 mục tiêu và 169 chỉ tiêu. Về quy trình, Viện Môi trường Stockholm [Klein, 2007] đề xuất khung 6 bước; UNDP [2009] xây dựng quy trình 5 bước tích hợp vấn đề khô hạn; GIZ [2012] đưa ra quy trình 6 bước tích hợp dịch vụ hệ sinh thái; các quy trình của UNDP [2010], USAID [2007] và CARE [2009] hướng dẫn các bước sàng lọc, đánh giá rủi ro khí hậu và lựa chọn giải pháp thích ứng.

Các hướng nghiên cứu tại Việt Nam

  • Chính sách và công cụ ĐMC: Luật BVMT [Quốc hội, 2014], Chiến lược quốc gia về BĐKH [Thủ tướng, 2011b], Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó BĐKH và Khung ma trận chính sách SP-RCC. Đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC) được phân tích bởi Tăng Thế Cường [2014, 2015] như một công cụ bắt buộc để tích hợp môi trường và BĐKH vào chiến lược, quy hoạch, kế hoạch (CQK) qua 6 bước.
  • Quy trình và chỉ tiêu tích hợp ngành, địa phương: Bộ NN&PTNT [2011] ban hành Chỉ thị số 809/CT-BNN-KHCN về lồng ghép BĐKH; Cục Phát triển đô thị [2015] đưa ra khung đô thị chống chịu BĐKH tại Đà Nẵng, Quy Nhơn, Cần Thơ; Chương trình SEMP Việt Nam - Thụy Điển [2009] đề xuất quy trình lồng ghép môi trường vào quy hoạch sử dụng đất (phân biệt 2 trường hợp có và chưa có quy hoạch); Trần Thục [2011, 2012] đề xuất quy trình 5 bước tích hợp BĐKH; Lê Anh Tuấn [2009] xây dựng quy trình 9 bước áp dụng đánh giá nhanh có sự tham gia (PRA); Lê Thị Mộng Phượng [2010] đề xuất quy trình 3 bước lồng ghép giảm nhẹ rủi ro thiên tai tại Đồng Tháp; Nguyễn Trung Thắng [2015] đề xuất quy trình 5 bước với 13 hoạt động cho ngành tài nguyên và môi trường (TNMT).
  • Hệ thống chỉ tiêu trong nước: Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia [Thủ tướng, 2010] gồm 24 chỉ tiêu môi trường; Chiến lược BVMT quốc gia đến 2020 [Thủ tướng, 2013a / Quyết định số 1216/QĐ-TTg] gồm 47 chỉ tiêu; Bộ chỉ tiêu giám sát PTBV địa phương 2013–2020 [Thủ tướng, 2013b] gồm 43 chỉ tiêu; Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành TNMT [Bộ TNMT, 2013]; Chỉ số đánh giá nỗ lực BVMT cấp tỉnh của Viện Chiến lược, Chính sách TNMT [2015] gồm 4 nhóm, 13 nội dung, 23 nhóm chính sách, 29 chỉ thị; Bộ 7 chỉ tiêu lồng ghép của Tổng cục Môi trường [2011].

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình hiện có chủ yếu nghiên cứu riêng lẻ vấn đề môi trường hoặc BĐKH, các bộ chỉ tiêu hiện hành quá nhiều hoặc thiếu số liệu thống kê ở cấp tỉnh, và các quy trình hướng dẫn chủ yếu áp dụng cho khâu lập mới quy hoạch. Luận án giải quyết khoảng trống: tích hợp đồng thời cả môi trường và BĐKH thành một thể thống nhất; xây dựng bộ 14 chỉ tiêu tinh gọn, khả thi với số liệu cấp tỉnh; và thiết lập quy trình 5 bước chuẩn hóa dành riêng cho việc rà soát, điều chỉnh QHTT cấp tỉnh đã được phê duyệt.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và cách tiếp cận

  1. Tiếp cận phát triển bền vững: Kết hợp hài hòa 3 trụ cột (kinh tế, xã hội, môi trường) và bổ sung trục thích ứng/giảm nhẹ BĐKH nhằm đảm bảo việc ra quyết định phát triển không làm tổn hại đến hệ thống sinh thái và xã hội trong tương lai.
  2. Tiếp cận hệ thống và liên ngành: Xem tỉnh Hà Tĩnh là một hệ thống tự nhiên - xã hội phức hợp gồm các phân hệ tài nguyên, môi trường, khí hậu và kinh tế - xã hội có mối quan hệ tương hỗ. Quá trình tích hợp đòi hỏi sự tham gia phối hợp đa ngành (nông nghiệp, công nghiệp, xây dựng, y tế, giao thông) và đa chủ thể.
  3. Tiếp cận theo thời gian: Đánh giá quy hoạch theo vòng đời và chu kỳ hiệu lực chính sách; lấy mốc năm 2016 để rà soát, đánh giá hiện trạng thực hiện QHTT Hà Tĩnh đã ban hành từ năm 2008/2012, từ đó đề xuất điều chỉnh các mục tiêu môi trường và BĐKH cho giai đoạn đến năm 2020.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập, kế thừa và phân tích số liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo phát triển kinh tế - xã hội, báo cáo hiện trạng môi trường từ Tổng cục Môi trường, Sở TNMT tỉnh Hà Tĩnh, Cục Thống kê tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2008–2015.
    • Dữ liệu sơ cấp: Kết quả quan trắc chất lượng môi trường nước, không khí, đất tại các điểm quan trắc trọng điểm trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh trong các năm 2013 và 2014 do Trung tâm Quan trắc TNMT Hà Tĩnh thực hiện; đối chiếu với các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) về chất lượng môi trường xung quanh và chất thải.
  • Phương pháp điều tra xã hội học: Thiết lập quy trình điều tra bằng phiếu hỏi cấu trúc theo các bước cụ thể nhằm thu thập ý kiến chuyên gia, nhà quản lý và cộng đồng dân cư về các vấn đề môi trường bức xúc và nhu cầu tích hợp.
  • Phương pháp đánh giá hiệu quả BVMT qua chỉ tiêu tích hợp: Xây dựng thang điểm, tính toán điểm số thực hiện theo từng chỉ tiêu và tổng hợp thành chỉ số đánh giá mức độ nỗ lực BVMT và thích ứng BĐKH của các địa phương cấp huyện.
  • Công cụ nghiên cứu:
    • Mô hình DPSIR (Driving forces - Pressures - State - Impacts - Responses): Phân tích chuỗi quan hệ nhân quả từ động lực phát triển kinh tế, sức ép chất thải, hiện trạng suy thoái môi trường, tác động đến kinh tế - xã hội, đến các giải pháp đáp ứng chính sách.
    • Phân tích SWOT: Đánh giá toàn diện các Điểm mạnh (Strengths), Điểm yếu (Weaknesses), Cơ hội (Opportunities) và Thách thức (Threats) đối với công tác BVMT và ứng phó BĐKH trong QHTT Hà Tĩnh.

Nội dung chính theo từng chương

Bố cục của luận án gồm 150 trang, 36 hình (bao gồm 4 bản đồ), 22 bảng số liệu, được tổ chức thành 4 chương nội dung chính cùng phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị.

Cấu trúc luận án:

Chương 1. Tổng quan các vấn đề nghiên cứu

Chương này tổng kết cơ sở lý luận về PTBV, vai trò của tích hợp môi trường và BĐKH trong việc giảm thiểu thiệt hại kinh tế và nâng cao tính bền vững của chính sách. Tác giả phân tích kinh nghiệm quốc tế thông qua các mô hình tích hợp của WB, AusAID, SIDA, PBL, UNDP, IIED và GIZ; so sánh các quy trình tích hợp rủi ro khí hậu của UNDP, USAID, CARE Việt Nam.

Tiêu chí / Tổ chức UNDP (2010) USAID (2007) CARE Việt Nam (2009)
Số bước thực hiện 7 bước 6 bước 7 bước
Bước khởi đầu Nâng cao nhận thức Sàng lọc tình trạng dễ bị tổn thương Sàng lọc rủi ro dự án trước BĐKH
Đánh giá trọng tâm Đánh giá rủi ro khí hậu chi tiết Lựa chọn lộ trình CVA Xác định biện pháp thích ứng
Phân tích lựa chọn Xác định & ưu tiên lựa chọn Phân tích các lựa chọn thích ứng Ưu tiên biện pháp thích ứng
Thực thi & đánh giá Thực hiện, phân bổ ngân sách; Giám sát & đánh giá Thực hiện; Đánh giá các biện pháp thích ứng Thực hiện; Đánh giá biện pháp thích ứng và lộ trình CVA

Tại Việt Nam, chương 1 rà soát quá trình lồng ghép BĐKH trong các văn bản quy phạm pháp luật (Luật BVMT 2014, Chiến lược BĐKH quốc gia, ĐMC, chính sách ngành nông nghiệp, giao thông, đô thị) và các nghiên cứu của Trần Thục, Tăng Thế Cường, Nguyễn Trung Thắng. Tác giả chỉ ra 3 vấn đề cần giải quyết: tích hợp đồng thời môi trường và BĐKH trong một quy trình thống nhất; xây dựng quy trình riêng cho quy hoạch đã được phê duyệt; và thiết lập bộ chỉ tiêu tích hợp khả thi ở cấp tỉnh.

Chương 2. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết 3 hướng tiếp cận: tiếp cận PTBV (gắn kết 3 trụ cột và yếu tố khí hậu), tiếp cận hệ thống - liên ngành (coi Hà Tĩnh là hệ thống tự nhiên - xã hội đa thành phần), tiếp cận theo thời gian (nghiên cứu giai đoạn 2011–2015 và mốc rà soát quy hoạch năm 2016). Chương 2 cụ thể hóa phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp, điều tra xã hội học bằng phiếu hỏi, mạng lưới quan trắc môi trường thực địa các năm 2013–2014 đối chiếu QCVN, phương pháp tính điểm bộ chỉ tiêu và quy trình vận dụng công cụ DPSIR, SWOT.

Chương 3. Cơ sở khoa học của việc tích hợp các vấn đề môi trường và biến đổi khí hậu vào quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội

Tác giả làm rõ bản chất mối quan hệ giữa QHTT với các quy hoạch ngành, kế hoạch hành động và ĐMC. Chương này tập trung xây dựng hai sản phẩm khoa học cốt lõi:

  1. Bộ chỉ tiêu tích hợp môi trường và BĐKH: Gồm 14 chỉ tiêu được xây dựng trên các nguyên tắc khoa học, tính đại diện, tính khả thi thống kê và phù hợp định hướng quốc gia. Điểm thực hiện của bộ chỉ tiêu được chuẩn hóa để đánh giá định lượng nỗ lực BVMT và thích ứng BĐKH.
  2. Quy trình tích hợp 5 bước vào QHTT đã được phê duyệt:
    • Bước 1: Xác định các yếu tố liên quan đến quá trình tích hợp: Xác định bối cảnh, nguồn lực thực hiện (tài chính, nhân lực, công nghệ) và các bên liên quan.
    • Bước 2: Sàng lọc các vấn đề môi trường, BĐKH và xác định chỉ tiêu tích hợp: Nhận diện vấn đề ưu tiên dựa trên đặc thù địa phương và thiết lập bộ chỉ tiêu đánh giá.
    • Bước 3: Đánh giá việc thực hiện QHTT đã ban hành: Rà soát mức độ đạt được các chỉ tiêu môi trường và PTBV trong quy hoạch hiện hành.
    • Bước 4: Đề xuất nội dung tích hợp: Đề xuất mục tiêu, giải pháp và danh mục dự án ưu tiên về BVMT và thích ứng BĐKH cần bổ sung, điều chỉnh vào quy hoạch.
    • Bước 5: Giám sát, đánh giá và điều chỉnh: Thiết lập cơ chế kiểm tra định kỳ và điều chỉnh quá trình thực hiện tích hợp.
Quy trình tích hợp 5 bước vào QHTT đã phê duyệt:
[Bước 1: Xác định yếu tố liên quan & Nguồn lực]
[Bước 2: Sàng lọc vấn đề môi trường, BĐKH & Xác định chỉ tiêu]
[Bước 3: Đánh giá thực hiện QHTT đã phê duyệt]
[Bước 4: Đề xuất nội dung, giải pháp, dự án tích hợp]
[Bước 5: Giám sát, đánh giá & Điều chỉnh thực hiện]

Chương 4. Thực hiện tích hợp các vấn đề môi trường và biến đổi khí hậu vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hà Tĩnh

Chương 4 là phần thực nghiệm chiếm dung lượng lớn nhất (75 trang) áp dụng lý luận vào thực tiễn tỉnh Hà Tĩnh:

  • Hiện trạng môi trường và BĐKH: Tăng trưởng công nghiệp nhanh (khu kinh tế Vũng Áng, cụm công nghiệp) làm gia tăng chất thải rắn, nước thải y tế và công nghiệp. Quan trắc môi trường giai đoạn 2011–2015 cho thấy nồng độ bụi lơ lửng, độ ồn và một số thông số chất lượng nước tại các bãi biển chính vượt quy chuẩn kỹ thuật; các hiện tượng thời tiết cực đoan (nắng nóng gay gắt, bão lũ, hạn hán, xói lở dải ven biển) diễn biến phức tạp.
  • Phân tích SWOT và rà soát QHTT Hà Tĩnh (Quyết định số 1786/QĐ-TTg): Đánh giá các điểm mạnh về cam kết chính trị, điểm yếu về hạ tầng xử lý chất thải và nguồn lực, cơ hội từ các chính sách hỗ trợ quốc gia và thách thức từ các sự cố môi trường lớn.
  • Áp dụng bộ chỉ tiêu tích hợp: Thực hiện tính điểm kết quả thực hiện các chỉ tiêu tích hợp môi trường và BĐKH tại 13 đơn vị hành chính cấp huyện của tỉnh Hà Tĩnh năm 2014, xây dựng bản đồ đánh giá nỗ lực BVMT và thích ứng BĐKH cấp huyện; đồng thời thử nghiệm đánh giá điểm số giả định theo các mục tiêu tích hợp đến năm 2020.
  • Áp dụng quy trình tích hợp 5 bước:
    • Đánh giá hiện trạng thu gom chất thải rắn đô thị, xử lý nước thải bệnh viện và tiến độ các dự án ưu tiên môi trường trong QHTT hiện hành.
    • Đề xuất các nội dung BVMT và thích ứng BĐKH cần tích hợp vào điều chỉnh QHTT tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020, tầm nhìn 2050 (gồm nhóm giải pháp chính sách, giải pháp kỹ thuật và danh mục các dự án ưu tiên).
    • Đánh giá mức độ thiếu hụt các yếu tố thực hiện: phân tích mức độ thiếu hụt tài chính, nhân lực, năng lực quản lý nhà nước về TNMT; phân tích ma trận và sơ đồ Venn về vai trò, trách nhiệm của các bên liên quan trong quá trình tích hợp.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt khoa học và lý luận

  1. Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở khoa học, phương pháp luận của việc tích hợp đồng thời các vấn đề môi trường và các yếu tố BĐKH vào QHTT phát triển kinh tế - xã hội cấp tỉnh.
  2. Xây dựng bộ chỉ tiêu tích hợp môi trường và BĐKH gồm 14 chỉ tiêu có phương pháp tính điểm định lượng cụ thể, có khả năng phản ánh nỗ lực BVMT và thích ứng BĐKH ở quy mô địa phương.
  3. Thiết lập khung quy trình 5 bước tích hợp áp dụng chuyên biệt cho trường hợp QHTT đã được phê duyệt và đang triển khai thực hiện, khắc phục khoảng trống chỉ nghiên cứu cho khâu lập mới quy hoạch của các tài liệu trước đây.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Phân tích, đánh giá có hệ thống thực trạng môi trường, các áp lực chất thải từ phát triển công nghiệp, các tác động của thiên tai và BĐKH tại tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2011–2015.
  2. Ứng dụng bộ chỉ tiêu để lượng hóa và lập bản đồ đánh giá nỗ lực BVMT, thích ứng BĐKH của 13 đơn vị hành chính trực thuộc tỉnh Hà Tĩnh năm 2014.
  3. Đề xuất phương án điều chỉnh cụ thể cho QHTT tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020, tầm nhìn 2050: bổ sung các chỉ tiêu môi trường - BĐKH mục tiêu, đề xuất hệ thống giải pháp phòng ngừa sự cố môi trường, danh mục dự án đầu tư ưu tiên, giải pháp bù đắp thiếu hụt nguồn lực tài chính - nhân lực và cơ chế phối hợp giữa các bên liên quan.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế được ghi nhận

  • Phạm vi nội dung: Luận án giới hạn nghiên cứu các vấn đề môi trường theo nghĩa hẹp (tập trung vào ô nhiễm, chất thải, BĐKH), chưa đi sâu vào toàn bộ các hợp phần tài nguyên thiên nhiên (tài nguyên khoáng sản, đất đai, nguồn nước tổng thể).
  • Dữ liệu và số liệu: Nguồn số liệu thứ cấp ở một số chỉ thị môi trường cấp huyện còn thiếu đồng bộ; việc điều tra xã hội học và phương pháp đánh giá nhanh có sự tham gia (PRA) bị giới hạn bởi thời gian và kinh phí nên chưa thể mở rộng quy mô trên toàn bộ các xã, thôn bản.
  • Phạm vi địa lý: Thực nghiệm chỉ tập trung triển khai trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2011–2015 định hướng đến 2020.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Hoàn thiện và cập nhật chuỗi dữ liệu môi trường và khí hậu theo thời gian dài hơn để nâng cao độ tin cậy của các mô hình dự báo.
  • Nghiên cứu mở rộng, thử nghiệm áp dụng bộ 14 chỉ tiêu và quy trình tích hợp 5 bước cho các tỉnh khác trong khu vực duyên hải Bắc Trung Bộ có điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội tương đồng.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước: Là tài liệu tham khảo cho UBND tỉnh Hà Tĩnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hà Tĩnh và các tỉnh khu vực Bắc Trung Bộ trong việc rà soát, đánh giá giữa kỳ và điều chỉnh các quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch tỉnh theo hướng PTBV.
  • Đối với công tác nghiên cứu và đào tạo: Cung cấp tài liệu tham khảo cho giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học các chuyên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Môi trường, Quản lý Tài nguyên và Môi trường, Phát triển bền vững và Biến đổi khí hậu.
  • Nội dung giá trị nhất: Bộ 14 chỉ tiêu tích hợp môi trường và BĐKH (Chương 3), Quy trình tích hợp 5 bước vào quy hoạch đã phê duyệt, và phương pháp phân tích đánh giá nguồn lực thực thi tại Chương 4.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án giải quyết khoảng trống nghiên cứu cụ thể nào so với các công trình trước đây?

Các công trình trước đây thường nghiên cứu tách rời vấn đề môi trường hoặc BĐKH và chủ yếu tập trung vào khâu lập mới quy hoạch. Luận án giải quyết khoảng trống: tích hợp đồng thời cả hai yếu tố này vào một quy trình thống nhất và tập trung vào giai đoạn rà soát, điều chỉnh các QHTT cấp tỉnh đã được phê duyệt và đang triển khai thực hiện.

2. Bộ chỉ tiêu tích hợp do tác giả đề xuất gồm bao nhiêu chỉ tiêu và được áp dụng như thế nào?

Bộ chỉ tiêu gồm 14 chỉ tiêu tích hợp môi trường và BĐKH. Bộ chỉ tiêu được thiết lập công thức tính điểm chuẩn hóa, được tác giả sử dụng để đánh giá định lượng hiện trạng nỗ lực BVMT và thích ứng BĐKH tại 13 đơn vị hành chính cấp huyện của Hà Tĩnh năm 2014, đồng thời làm cơ sở xây dựng mục tiêu tích hợp đến năm 2020.

3. Quy trình tích hợp vào QHTT đã được phê duyệt gồm mấy bước?

Quy trình gồm 5 bước: (1) Xác định các yếu tố liên quan đến quá trình tích hợp và nguồn lực; (2) Sàng lọc các vấn đề môi trường, BĐKH và xác định chỉ tiêu tích hợp; (3) Đánh giá việc thực hiện QHTT đã phê duyệt; (4) Đề xuất các nội dung, giải pháp và dự án ưu tiên cần tích hợp; (5) Giám sát, đánh giá và điều chỉnh việc thực hiện.

4. Những sự cố môi trường cụ thể nào tại Hà Tĩnh được tác giả nêu ra để minh chứng cho tính cấp thiết của nghiên cứu?

Tác giả đề cập đến sự cố ô nhiễm môi trường do hoạt động xả thải của Công ty Gang thép Hưng Nghiệp Formosa Hà Tĩnh và sự cố xả nước lũ của Nhà máy Thủy điện Hố Hô gây ngập lụt nặng cho vùng Hương Khê nhằm minh chứng rằng các quy hoạch trước đây chưa tính toán kỹ lưỡng các nguy cơ sự cố môi trường và tác động của thời tiết cực đoan.


Kết luận

Luận án của tác giả Tô Thúy Nga đã hệ thống hóa cơ sở khoa học và thực tiễn về tích hợp các vấn đề môi trường và yếu tố biến đổi khí hậu vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội cấp tỉnh đã được phê duyệt. Tác giả đã đề xuất thành công bộ 14 chỉ tiêu tích hợp và quy trình thực hiện 5 bước chuẩn hóa, đồng thời áp dụng thực nghiệm toàn diện trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2011–2015. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho việc điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020, tầm nhìn 2050 theo hướng phát triển bền vững và mở ra khả năng tham khảo cho các địa phương có điều kiện tương đồng tại khu vực Bắc Trung Bộ.