Phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường typ 2 tại Bệnh viện Minh An

Luận văn dược sĩ phân tích thực trạng sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường typ 2 tại Bệnh viện Minh An, Nghệ An và đánh giá hiệu quả điều trị.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp I

2025

81
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu đái tháo đường typ 2 tại Bệnh viện Minh An

Nghiên cứu về đái tháo đường typ 2 tại Bệnh viện Đa khoa Minh An, tỉnh Nghệ An là một luận văn chuyên khoa cấp I được thực hiện bởi Đậu Phi Khang dưới sự hướng dẫn của PGS. Đào Thị Vui từ Trường Đại học Dược Hà Nội. Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường typ 2 trên bệnh nhân điều trị ngoại trú. Mục tiêu chính là khảo sát thực trạng sử dụng thuốc, đánh giá hiệu quả điều trị và phân tích các thay đổi phác đồ điều trị. Bệnh viện Minh An là nơi cung cấp dữ liệu lâm sàng quan trọng, giúp hiểu rõ hơn về tình hình quản lý đái tháo đường typ 2 tại khu vực Nghệ An.

1.1. Mục tiêu và ý nghĩa của nghiên cứu

Nghiên cứu này nhằm khảo sát thực trạng sử dụng thuốc trên bệnh nhân ĐTĐ typ 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Minh An. Ý nghĩa của nghiên cứu bao gồm việc đánh giá hiệu quả kiểm soát glucose máu, HbA1c, huyết áp và lipid máu. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học để cải thiện chiến lược điều trị đái tháo đường và tối ưu hóa phác đồ dùng thuốc cho các bệnh nhân ngoài lâm sàng.

1.2. Phương pháp và thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng thiết kế mô tả cắt ngang để thu thập và phân tích dữ liệu từ bệnh nhân ĐTĐ typ 2 tại Bệnh viện Minh An. Phương pháp thu thập số liệu bao gồm khảo sát hồ sơ bệnh án, phân tích liều dùng các thuốc điều trị đái tháo đường, đánh giá độ lọc cầu thận ước tính (eGFR) và các chỉ số cận lâm sàng khác. Dữ liệu được xử lý thống kê để rút ra các kết luận về tình hình sử dụng thuốc.

II. Phân tích sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường typ 2

Phân tích sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường typ 2 tại Bệnh viện Minh An cho thấy các đặc điểm quan trọng về phác đồ điều trị. Các thuốc điều trị ĐTĐ dạng uống được sử dụng phổ biến bao gồm metformin, sulfonylurea, inhibitor DPP-4 và các loại khác. Nghiên cứu phân tích liều dùng các thuốc dựa trên chức năng thận, đặc biệt là khuyến cáo liều dùng metformin theo độ lọc cầu thận ước tính. Tỷ lệ sử dụng các thuốc điều trị được thống kê chi tiết, giúp xác định các xu hướng trong thực hành lâm sàng. Ngoài ra, nghiên cứu cũng đánh giá sử dụng thuốc điều trị các bệnh mắc kèm như huyết áp cao và rối loạn lipid máu.

2.1. Các thuốc điều trị đái tháo đường phổ biến

Trong bệnh nhân ĐTĐ typ 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Minh An, metformin là thuốc được sử dụng rộng rãi nhất. Phân tích liều dùng metformin cho thấy sự tuân thủ các khuyến cáo liều dùng dựa trên eGFR. Các thuốc điều trị ĐTĐ khác như chẹn thụ thể AT1 (CTTA), sulfonylurea, inhibitor DPP-4 cũng được sử dụng phổ biến. Danh mục các thuốc điều trị ĐTĐ typ 2 tại Bệnh viện Minh An được thiết lập dựa trên hướng dẫn lâm sàng và tình hình thực tế.

2.2. Đánh giá phác đồ và liều dùng

Phác đồ điều trị đái tháo đường typ 2 tại Bệnh viện Minh An được xây dựng theo nguyên tắc kiểm soát glucose máu, HbA1c và giảm thiểu biến chứng. Liều dùng các thuốc ĐTĐ dạng uống được điều chỉnh dựa trên hiệu quả kiểm soát glucoseđộ lọc cầu thận. Nghiên cứu phân tích sự thay đổi phác đồ điều trị ĐTĐ trên các bệnh nhân không đạt mục tiêu điều trị, giúp xác định những điểm cần cải thiện trong quản lý lâm sàng.

III. Hiệu quả điều trị và kiểm soát các chỉ số lâm sàng

Hiệu quả điều trị được đánh giá thông qua các chỉ số lâm sàng quan trọng bao gồm glucose máu lúc đói (FPG), HbA1c, huyết áplipid máu. Đánh giá hiệu quả kiểm soát glucose máu lúc đói cho thấy tỷ lệ bệnh nhân ĐTĐ typ 2 đạt mục tiêu điều trị. Hiệu quả kiểm soát HbA1c phản ánh mức độ kiểm soát glucose trong thời gian dài. Đánh giá hiệu quả kiểm soát huyết áplipid máu cho thấy sự liên quan giữa sử dụng thuốc điều trị THA và các thuốc kiểm soát nguy cơ tim mạch. Các kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở để tối ưu hóa chiến lược điều trị đái tháo đường.

3.1. Kiểm soát glucose máu và HbA1c

Hiệu quả kiểm soát glucose máu lúc đói được đánh giá ở thời điểm T0 và sau khi can thiệp. Đánh giá hiệu quả kiểm soát HbA1c cho thấy mức độ kiểm soát đường huyết trung bình trong 3 tháng. Các bệnh nhân ĐTĐ typ 2 không đạt mục tiêu điều trị được phân tích để xác định nguyên nhân và cải thiện phác đồ điều trị. Các chỉ số cận lâm sàng được theo dõi định kỳ để đánh giá hiệu quả điều trị và đưa ra những điều chỉnh thích hợp.

3.2. Quản lý các bệnh mắc kèm

Kiểm soát huyết áp là một phần quan trọng trong điều trị đái tháo đường typ 2, vì bệnh nhân ĐTĐ thường có nguy cơ cao bệnh tim mạch do xơ vữa (BTMDXV). Sử dụng thuốc điều trị THA được lựa chọn theo hướng dẫn lâm sàng để giảm nguy cơ tim mạch. Hiệu quả kiểm soát lipid máu được đánh giá thông qua liều dùng các thuốc hạ cholesterol. Nguyên tắc sử dụng thuốc kiểm soát nguy cơ tim mạch được áp dụng để tối ưu hóa kết quả điều trị cho bệnh nhân ngoài lâm sàng.

IV. Thay đổi phác đồ và khuyến cáo cải thiện

Tỷ lệ thay đổi phác đồ điều trị ĐTĐ tại Bệnh viện Minh An phản ánh sự thích ứng với các bệnh nhân không đạt mục tiêu điều trị. Các hình thức thay đổi phác đồ điều trị bao gồm tăng liều, đổi thuốc hoặc kết hợp nhiều thuốc. Nghiên cứu phân tích sự thay đổi phác đồ điều trị ĐTĐ trên các nhóm bệnh nhân khác nhau dựa trên độ lọc cầu thận ước tính và tình trạng lâm sàng. Khuyến cáo liều dùng metformin được tuân thủ để tránh độc tính thận. Kết quả nghiên cứu cung cấp các kiến nghị để nâng cao hiệu quả điều trị đái tháo đường typ 2 tại Bệnh viện Minh An và các cơ sở y tế tương tự.

4.1. Phân tích sự thay đổi phác đồ điều trị

Phân tích sự thay đổi phác đồ điều trị ĐTĐ được thực hiện để hiểu rõ các hình thức thay đổi phác đồ được áp dụng. Bệnh nhân không đạt mục tiêu điều trịliều dùng các thuốc được tăng cường hoặc thay thế bằng các thuốc hiệu quả hơn. Phác đồ điều trị đái tháo đường typ 2 được cá nhân hóa dựa trên chức năng thận, HbA1c và các yếu tố lâm sàng khác. Sự thích ứng phác đồ dùng thuốc giúp bệnh nhân ĐTĐ đạt mục tiêu điều trị tốt hơn.

4.2. Kiến nghị và hướng phát triển

Dựa trên kết quả nghiên cứu, các kiến nghị được đưa ra nhằm cải thiện hiệu quả điều trị đái tháo đường typ 2 tại Bệnh viện Minh An. Nguyên tắc điều trị cần được tuân thủ chặt chẽ, đặc biệt là khuyến cáo liều dùng metformin theo độ lọc cầu thận. Cần tăng cường kiểm soát nguy cơ tim mạch thông qua sử dụng thuốc điều trị THAlipid máu. Mục tiêu điều trị cần được theo dõi định kỳ để đảm bảo bệnh nhân ĐTĐ typ 2 đạt kết quả tối ưu.

28/12/2025
Đậu phi khang phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường typ 2 trên bệnh nhân điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa minh an tỉnh nghệ an luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) là một trong những bệnh không lây nhiễm phổ biến nhất trên toàn cầu. Bệnh ĐTĐ là gánh nặng kinh tế rất lớn cho toàn xã hội và ở các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam thì gánh nặng này còn lớn hơn nhiều so với các nước phát triển. Năm 2019, trên toàn thế giới có 463 triệu người lớn (độ tuổi 20-79) mắc bệnh đái tháo đường, dự đoán vào năm 2045 con số này sẽ tăng tới khoảng 700 triệu người [1]. Tại Việt Nam, vào năm 2021 đã có 3,99 triệu người mắc bệnh ĐTĐ (độ tuổi 20-79) [17].

Tuy nhiên, gần một nửa số người đang sống với bệnh ĐTĐ (độ tuổi 20-79) không được chẩn đoán (46,5%), tỉ lệ này ở khu vực Tây Thái Bình Dương là 52,1% [1]. Hiện nay chưa có loại thuốc nào điều trị khỏi hoàn toàn bệnh ĐTĐ mà thuốc chỉ có tác dụng hạ glucose máu. Cùng với sự phát triển của ngành dược, thuốc điều trị ĐTĐ ngày càng phong phú, đa dạng về hoạt chất, dạng bào chế và giá cả. Do đó, quá trình điều trị ĐTĐ có nhiều thuận lợi nhưng cũng có không ít khó khăn, thách thức trong việc lựa chọn và sử dụng thuốc hợp lý nhằm đảm bảo: hiệu quả, an toàn, kinh tế, tiện dụng.

Kiểm soát đường huyết cũng như điều trị các biến chứng, kiểm soát huyết áp và lipid là những vấn đề rất quan trọng đối với người mắc bệnh ĐTĐ Typ 2. Kiểm soát tốt giúp làm chậm sự tiến triển của bệnh ĐTĐ và ngăn ngừa những biến chứng có thể xảy ra. Bệnh viện đa khoa Minh An là Bệnh viện hạng III ngoài công lập trực thuộc sở y tế Nghệ An quản lý với quy mô 135 giường bệnh, theo số liệu thống kê đến tháng 6 năm 2024 bệnh viện đang có hơn 1200 bệnh nhân đái tháo đường đến khám và điều trị ngoại trú trong đó chủ yếu là đái tháo đường typ 2. Tuy nhiên, việc khảo sát, đánh giá một cách toàn diện tình hình sử dụng thuốc trên bệnh nhân ĐTĐ Typ 2 điều trị ngoại trú tại bệnh viện vẫn chưa được thực hiện.

Do vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường Typ 2 trên bệnh nhân điều trị ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa Minh An, tỉnh Nghệ An năm 2024” với hai mục tiêu sau: 1. Phân tích thực trạng sử dụng thuốc của bệnh nhân đái tháo đường typ 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa Minh An năm 2024. Phân tích tính hợp lý, hiệu quả kiểm soát đường huyết, lipid và huyết áp trên bệnh nhân đái tháo đường typ 2 tại các thời điểm nghiên cứu. Bệnh đái tháo đường 1.

Định nghĩa Theo Bộ Y tế (năm 2020) và Hiệp hội ĐTĐ Hoa Kỳ (ADA 2023) [1], [18]: Đái tháo đường là bệnh rối loạn chuyển hóa, có đặc điểm là tăng glucose huyết, là hậu quả của sự thiếu hụt insulin hoặc sự khiếm khuyết trong hoạt động của insulin hoặc cả hai. Tăng glucose mạn tính trong thời gian dài gây nên những rối loạn chuyển hoá carbohydrate, protide, lipide, gây tổn thương ở nhiều cơ quan khác nhau, đặc biệt là tim và mạch máu, thận, mắt, thần kinh. Tình hình bệnh đái tháo đường trên thế giới Tỉ lệ mắc bệnh đái tháo đường đang gia tăng với tốc độ nhanh chóng do sự tác động phức tạp của các yếu tố kinh tế xã hội, môi trường và di truyền. Liên đoàn Đái tháo đường Quốc tế (IDF) ước tính có 537 triệu người đang sống chung với bệnh đái tháo đường vào năm 2021 và con số này được dự đoán sẽ đạt hơn 700 triệu người vào năm 2045 [17], [19].

Tình hình bệnh đái tháo đường ở Việt Nam Ở Việt Nam, năm 1990 của thế kỷ trước, tỷ lệ bệnh ĐTĐ chỉ là 1,1% (ở thành phố Hà Nội), 2,52% (ở thành phố Hồ Chí Minh), 0,96% (ở thành phố Huế), thì nghiên cứu năm 2012 của Bệnh viện Nội tiết Trung ương cho thấy: tỷ lệ hiện mắc đái tháo đường trên toàn quốc ở người trưởng thành là 5,42%, tỷ lệ đái tháo đường chưa được chẩn đoán trong cộng đồng là 63,6%. Tỷ lệ rối loạn dung nạp glucose là 7,3%, rối loạn glucose huyết lúc đói 1,9% (toàn quốc năm 2003). Theo kết quả điều tra STEPwise về các yếu tố nguy cơ của bệnh không lây nhiễm do Bộ Y tế thực hiện năm 2015, ở nhóm tuổi từ 18-69, cho thấy tỷ lệ ĐTĐ toàn quốc là 4,1%, tiền ĐTĐ là 3,6%, trong đó tỷ lệ ĐTĐ được chẩn đoán là 31,1%, tỷ lệ ĐTĐ chưa được chẩn đoán là 69,9%. Trong số những người được chẩn đoán, tỷ lệ ĐTĐ được quản lý tại cơ sở y tế: 28,9%, tỷ lệ ĐTĐ chưa được quản lý: 71,1%.

Dữ liệu cập nhật của Liên đoàn Đái tháo đường Quốc tế (IDF) cho thấy năm 2019 Việt Nam có tỷ lệ 6% người trưởng thành mắc ĐTĐ [1]. Phân loại đái tháo đường Theo Bộ Y tế 2020 và ADA 2023, ĐTĐ được phân loại như sau [1], [18]: - ĐTĐ typ 1: do phá hủy tế bào beta tụy, gây thiếu insulin tuyệt đối. - ĐTĐ typ 2: do giảm chức năng của tế bào beta tụy tiến triển trên nền tảng đề kháng insulin (phổ biến nhất hiện nay, chiếm 90-95% số ca ĐTĐ). - ĐTĐ thai kỳ: là ĐTĐ được chẩn đoán trong 3 tháng giữa hoặc 3 tháng cuối của thai kỳ và không có bằng chứng về ĐTĐ typ 1, typ 2 trước đó.

- Các loại ĐTĐ đặc biệt do các nguyên nhân khác, như ĐTĐ sơ sinh hoặc ĐTĐ do sử dụng thuốc như glucocorticoid, điều trị HIV/AIDS hoặc sau cấy ghép mô… 1. Nguyên nhân - Cơ chế bệnh sinh đái tháo đường typ 2 1. Nguyên nhân Đặc điểm quan trọng nhất trong sinh lý bệnh của ĐTĐ typ 2 là có sự tương tác giữa yếu tố gen và yếu tố môi trường [6]. - Yếu tố di truyền: Nhiều nghiên cứu cho thấy nếu bố hoặc mẹ bị ĐTĐ thì con có nguy cơ bị ĐTĐ là 40%.

Nếu cả bố và mẹ bị ĐTĐ thì nguy cơ con bị ĐTĐ là 70%. Tuy nhiên có khoảng 15% người không có tiền sử gia đình mắc ĐTĐ [8]. - Yếu tố môi trường: là nhóm các yếu tố có thể can thiệp để làm giảm tỷ lệ mắc bệnh. Các yếu tố đó là: + Sự thay đổi lối sống: giảm các hoạt động thể lực; thay đổi chế độ ăn uống theo hướng tăng tinh bột, giảm chất xơ gây dư thừa năng lượng.

+ Chất lượng thực phẩm: ăn nhiều các loại carbohydrat hấp thu nhanh (đường tinh chất, bánh ngọt, kẹo…), chất béo bão hòa, chất béo trans… + Các stress về tâm lý. - Tuổi thọ ngày càng tăng, nguy cơ mắc ĐTĐ càng cao: Đây là yếu tố không thể can thiệp được. Cơ chế bệnh sinh Hai yếu tố đặc trưng trong cơ chế bệnh sinh của ĐTĐ typ 2 là rối loạn tiết insulin và đề kháng insulin kết hợp với nhau [6], [8], [20]. - Biểu hiện kháng insulin là một trong những dấu hiệu sớm của ĐTĐ.

Sự thay đổi cấu trúc, chức năng của các thụ thể insulin và các hậu thụ thể của tế bào dẫn đến kháng insulin [8]. - Rối loạn tiết insulin: khi glucose được đưa vào cơ thể sẽ kích thích tụy nội tiết sản xuất 3 insulin và kết quả là insulin huyết tăng. Insulin huyết tăng sẽ kích thích tổ chức ngoại vi tăng sử dụng glucose (chủ yếu là cơ, gan, ruột, …) và ức chế sản xuất glucose ở gan. Nếu một trong những cơ quan như tế bào β, tụy, cơ, gan bị tổn thương sẽ dẫn tới rối loạn dung nạp glucose, ảnh hưởng tới bài tiết insulin [8].

Tiêu chuẩn chẩn đoán Theo Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đái tháo đường típ 2 của Bộ Y tế năm 2020 (Quyết định số 5481/QĐ-BYT ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế), tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường dựa vào 1 trong 4 tiêu chí sau đây [1]: Bảng 1. Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh đái tháo đường TT Tiêu chí Giá trị 1 Glucose huyết tương lúc đói ≥ 126 mg/dl (7,0 mmol/L) Glucose huyết tương ở thời điểm sau 2 giờ làm nghiệm pháp dung nạp với 75g glucose ≥ 200 mg/dL 2 (hay 11,1 mmol/L) bằng đường uống HbA1c (xét nghiệm HbA1c phải được thực 3 hiện bằng phương pháp đã chuẩn hóa theo ≥ 6,5% (48 mmol/mol) tiêu chuẩn quốc tế) BN có triệu chứng kinh điển của tăng ≥ 200 mg/dL glucose huyết hoặc của cơn tăng glucose 4 (hay 11,1 mmol/L) huyết cấp kèm mức glucose huyết tương bất kỳ Chẩn đoán xác định nếu có 2 kết quả trên ngưỡng chẩn đoán trong cùng 1 mẫu máu xét nghiệm hoặc ở 2 thời điểm khác nhau đối với tiêu chí 1, 2, hoặc 3; riêng tiêu chí 4: chỉ cần một lần xét nghiệm duy nhất. Các biến chứng của đái tháo đường Đái tháo đường típ 2 là một bệnh tiến triển tịnh tiến. Những biến chứng của bệnh luôn phát triển theo thời gian mắc bệnh [2], [9].

Biến chứng cấp tính ❖ Hôn mê nhiễm toan ceton Nhiễm toan ceton do đái tháo đường chủ yếu xảy ra ở bệnh nhân đái tháo đường typ 1, tuy nhiên có thể xảy ra ở cả bệnh nhân đái tháo đường típ 2 trong một số trường hợp như nhiễm trùng nặng, chấn thương, …[8], [21], [22]. ❖ Hôn mê tăng áp lực thẩm thấu 4 Hôn mê tăng áp lực thẩm thấu là biến chứng cấp tính xảy ra ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2, đặc biệt ở những người lớn tuổi [22], [23], [24]. ❖ Biến chứng cấp tính nguy hiểm khác Hạ glucose huyết do bệnh nhân dùng thuốc điều trị ĐTĐ quá liều, dùng thuốc lúc đói, bỏ bữa, dùng phối hợp các thuốc khác (như thuốc chẹn beta, thuốc giãn mạnh vành…). Nhiễm toan lactic do tăng acid lactic trong máu thường ở bệnh nhân ĐTĐ típ 2, đặc biệt là ở người cao tuổi [26].

Biến chứng mạn tính Theo Hướng dẫn chẩn đoán điều trị bệnh nội tiết-chuyển hóa và Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị ĐTĐ typ 2 của Bộ Y tế, các biến chứng mạn tính thường gặp là [1], [2]. - Bệnh mạch máu lớn: + Bệnh lý mạch vành: Người ĐTĐ tăng gấp 2-3 lần người không ĐTĐ (triệu chứng: Cơn đau thắt ngực điển hình hoặc chỉ biểu hiện trên ĐTĐ Nhồi máu cơ tim: Điển hình hoặc tình cờ khi thấy NMCT cũ trên điện tim). + Bệnh mạch máu ngoại biên: Triệu chứng: Đau cách hồi, đau chân ở tư thế nằm, chân lạnh, tím ở phần chi dưới và ngón chân, teo cơ liên đốt, hoại thư. Hoại thư gồm 2 loại: hoại thư khô ngọn chi: hoại tử không nhiễm khuẩn tiên lượng tốt.

Hoại thư ướt: có viêm nhiễm kèm theo (tiên lượng xấu). Chẩn đoán xác định dựa vào: doppler mạch chi, chụp mạch. - Bệnh mạch máu nhỏ: + Biến chứng mắt ĐTĐ: Bệnh võng mạc, đục thủy tinh thể, glaucoma.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ