CHƯƠNG I. Vị trí phân loại và đặc điểm thực vật chi Murdannia 1. Vị trí phân loại của chi Murdannia Theo hệ thống phân loại thực vật có hoa APG IV (Hệ thống phân loại thực vật hạt kín - Angiosperm Phylogeny Group) (2016) [16], chi Murdannia có vị trí phân loại như sau: Giới Thực vật: Plantae Thực vật có hoa: Angiosperms Thực vật một lá mầm: Monocots Bộ Thài Lài: Commelinales Họ Thài Lài: Commelinaceae Chi: Murdannia 1. Đặc điểm phân bố các loài của chi Murdannia 1.
Trên thế giới Chi Murdannia là một trong những nhóm thực vật quan trọng thuộc họ Commelinaceae. Chi này bao gồm 60 loài phân bố rộng khắp trên thế giới bao gồm châu Á, châu Phi, Trung và Nam Mỹ, đăc, biệt là Châu Á với 50% số lượng loài [42]. Ở châu Phi ghi nhận 11 loài [17]. Ở Trung và Nam Mỹ phát hiện 6 loài [42].
Số lượng loài lớn ghi nhận ở Ấn Độ là 29, các nghiên cứu trên thế giới gần đây cũng được thực hiện nhiều nhất ở Ấn Độ [35]. Sự phân bố của Murdannia bị chi phối lớn bởi các đặc thù địa hình. Chúng đòi hỏi độ ẩm cao trong đất và thường xuyên có nước để sinh tồn. Môi trường sống ưa thích của các loài Murdannia có thể là các gò đá / cao nguyên đá ong, nơi có lượng mưa cao trong gió mùa hoặc những đồng cỏ với lượng mưa và độ ẩm không khí cao.
Một số loài thích đầm lầy do có nhiều nước. Một số loài thích đá và trong môi trường này, khả năng giữ nước của chúng đã được kích hoạt với nhiều sự thích nghi khác nhau như thân rễ và rễ củ. Phần còn lại các loài Murdannia thích ven sông, nơi có nguồn nước dồi dào [47]. Tại Việt Nam Ở Việt Nam chi Murdannia gồm 15 loài được miêu tả trong “Cây cỏ Việt Nam” bởi GS.
Phạm Hoàng Hộ và sự phân bố của chúng được ở thể hiện ở Bảng 1. World Checklist of Selected Plant Families (2004) có ghi nhận thêm 01 loài là Murdannia graminea [22]. Các loài được sử dụng làm thuốc là: M. Phân bố các loài thuộc chi Murdannia ở Việt Nam Loài Phân bố Các tỉnh phía Bắc (Ninh Bình, Murdannia bracteata J.Morton ex Nam Định, .) đến Thừa Thiên – D.
Hong Huế, Quảng Nam, Đà Nẵng.Clarke) Từ Lâm Đồng đến các tỉnh Nam Bộ. Bruckner Lâm Đồng, Phú Yên, Ninh Thuận, Murdannia edulis (Stokes) Faden Bình Phước, TP. Hồ Chí Minh. Murdannia gigantea (Vahl.
Bruckner Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình, Murdannia japonica (Thurnb.) Faden Đồng Nai. Murdannia keisak (Hassk.) Handel Hoàng Liên Sơn, Phú Yên, Khánh Mazz Hòa. Thừa Thiên – Huế, Khánh Hòa, Lâm Murdannia medica (Lour.Hong Đồng, Đồng Nai. Lào Cai, Lạng Sơn, Quảng Murdannia nudiflora (L.) Brenan Ninh, Bắc Giang, Vĩnh Phúc, Hòa 4 Luan van Bình, Hà Nội, Hà Nam, Nghệ An, Quảng Trị, Thừa Thiên- Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Lâm Đồng, Khánh Hòa, TP.
Hồ Chí Minh. Murdannia semiteres (Dalz.) Phan Rang Santapau Murdannia simplex (Vahl.) Brenan Khánh Hòa, Ninh Thuận, Lâm Đồng. Murdannia spectabilis (Kurz) Faden Từ Huế đến Đà Lạt, Đồng Nai.) Bruckner Quảng Nam, Thừa Thiên – Huế. Murdannia triquetra (Wall.) Bà Rịa – Vũng Tàu, TP.
Hồ Chí Bruckner Minh. Thảo nguyên trên vùng cát: Huế, Đà Murdannia vaginata (L.) Bruckner Nẵng, Nha Trang, Biên Hòa, Vũng Tàu, Phú Quốc. Murdannia vescicolor (Dalz.) Ruộng, dựa lộ, bình nguyên Bruckner 1. Đặc điểm thực vật chi Murdannia Chi Murdannia, họ Thài lài (Commelinaceae): Cây thân thảo, sống lâu năm hoặc hàng năm, có thân rễ hoặc không, rễ thường phình lên ở giữa [42].
Thân mọc thẳng hoặc bò, thường mọc rễ ở các đốt, không phân nhánh hoặc phân nhánh dày đặc [18]. Lá tập trung ở đỉnh của thân hoặc phân bố đều dọc theo thân; đối xứng, mọc cách hoặc mọc vòng ở gốc. Phiến lá đơn và nguyên mép (nghĩa là không có khía răng cưa hay thùy lá) và thường là mọng nước [18]. Cụm hoa mọc ở ngọn hoặc ở nách lá, có cuống rõ.
Hoa lưỡng tính được bao bọc trong các lá bắc. Các lá đài rời, hình thuyền từ nông đến sâu. Cánh hoa rời, màu tím, xanh dương, hồng, vàng hoặc hơi trắng, hình tròn hoặc hình trứng. Nhị sinh sản 3 đối diện các lá đài, nhị lép 3 đối diện các cánh hoa [7, 42].
Các 5 Luan van nhị lép không có phấn hoa được cho là một đặc tính thích nghi, nhằm thu hút côn trùng [18]. Quả hình trứng, hình nang hoặc hình cầu, mở thành 3 ô. Mỗi ô có 1 hoặc 2 hạt, rốn hạt tròn [7, 42]. Dưới đây là hình ảnh của một số loài Murdannia tìm thấy ở Việt Nam: 6 Luan van Hình 1.
Một số loài thuộc chi Murdannia ở Việt Nam Đặc điểm thực vật giữa các loài thuộc chi Murdannia khác nhau không nhiều. Hoa của chúng có thể khác nhau về màu sắc, hình dạng tràng hoa, kích thước nhị, nhụy hoa. Đây là bộ phận ít bị thay đổi bởi điều kiện tự nhiên và khá đặc trưng cho loài. Chính vì vậy, khi phân tích hình thái một mẫu cây, cần chọn cây có cơ bản đầy đủ các bộ phận, đặc biệt là hoa.
Hoa của một số loài thuộc chi Murdannia 7 Luan van 1. Tổng quan về loài Murdannia nudiflora - Tên khoa học: Murdannia nudiflora (L.) Brenan - Tên khác: Commelina nudiflora L - Tên Tiếng Việt: Trai hoa trần, Rau Rươi, Rau trai 1. Đặc điểm thực vật của loài Murdannia nudiflora Trai hoa trần là một loài thảo mộc mảnh, sống hàng năm hoặc lâu năm. Cây mọc lan tỏa và gần nhau, thân đơn giản hoặc phân nhánh, dài 15-30 cm, có thể tới 50 cm.
Thân cây tròn và mọng nước, rủ xuống bên dưới, có ít lông hoặc không lông, mọc rễ ở các đốt [29, 39]. Rễ dạng sợi, mảnh, màu trắng hoặc nâu, không có lông hoặc có lông mịn. Cây có các lá đơn, thường mọc xen kẽ trên thân cây. Lá khá dày, thuôn dài đến hình mác, đỉnh tù hoăc nhọn, có gân song song.
Những lá lớn có hình mác, thẳng, những lá nhỏ hơn hình trứng thuôn dài, với kích thước dài 3-10 cm và rộng 4-10 mm, nhẵn hoặc có lông thưa ở cả 2 mặt lá. Bẹ lá dài 0,2-1 cm, màu xanh nhạt, có lông nhung và rãnh trong suốt, ôm lấy thân [23, 39]. Cụm hoa mọc ở nách lá hoặc tận cùng của ngọn, không phân nhánh hoặc có 2-3 nhánh, có cuống dài 2-8 cm. Cụm hoa có mo bao bọc mang 1-10 hoa, màu tím đến màu hồng hoa cà.
Lá bắc gần giống lá tuy nhiên khá mỏng, hình trứng thuôn dài 2,5 - 3,5 mm, có cuống thẳng, mảnh, dài 3 - 5 mm, mép nhẵn, có lông. Mỗi hoa có 3 lá đài hình bầu dục, dài 3,5-5 mm. Hoa lưỡng tính hoặc hoa đực, cuống dài 2-5 mm. Một hoa có 3 cánh dài 3-7 mm, rộng 3-5 mm, hình trứng, màu tím.
Hoa có 2-4 nhị bất thụ, 3 nhị hữu thụ. Nhị dạng sợi, có nhiều lông, bao phấn hình elip, có màu hơi xanh. Bầu 3 ô, mỗi ô 3 noãn, màu trắng đục [10, 23, 29]. Quả nang dài 2,5-5mm, hình trứng hoặc elip, có 3 ô, mỗi ô có 1-2 hạt.
Hạt màu vàng nâu có vỏ ngoài mịn hoặc dạng lưới, có gân [29, 36]. 8 Luan van Hình 1. Đặc điểm thực vật của Murdannia nudiflora 1. Đặc điểm phân bố loài Murdannia nudiflora M.) Brenan có nguồn gốc từ châu Á nhiệt đới và cận nhiệt đới, cụ thể là ở một số quốc gia như Trung Quốc, Ấn Độ, Malaysia, Indonesia và Philippines.
Sau đó nó đã lan sang các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới khác của Châu Phi, Châu Á, Châu Đại Dương, Trung, Bắc và Nam Mỹ [29]. Cây phân bố chủ yếu ở những nơi ẩm ướt, ngập úng hoặc có nhiều nước như dọc theo bờ kênh tưới tiêu, những cánh đồng lúa, đầm lầy, dọc theo những con mương và ở những nơi râm mát [27]. Ở nước ta, cây thường mọc ở ven đường đi, ven rừng, ven suối, ven sông hay các thung lũng ở nơi ẩm mát. Cây đã được tìm thấy ở rất nhiều tỉnh thành trên cả nước như Lào Cai, Lạng Sơn, Bắc Giang, Hòa Bình, Thừa Thiên – Huế, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh.
Thành phần hóa học của Murdannia nudiflora Murdannia nudiflora có các thành phần theo tỷ lệ như sau: nước 90,1%; protein 1,7%; lipid 0,5%; cellulose 2%, dẫn xuất không protein 4,2%, khoáng toàn phần 1,5% [10]. Nhiều nghiên cứu chỉ ra trong dịch chiết của cây có sự hiện diện của các hợp chất phytosterol, alcaloit, flavonoid, tannin, saponin, cacbohydrat [27, 31, 40]. 9 Luan van Năm 2015, trong nghiên cứu đánh giá tính chất chống oxy hóa và kháng khuẩn invitro của chiết xuất Murdannia nudiflora, Kuppusami và cộng sự đã tiến hành chiết xuất các hợp chất từ cây với các dung môi phân cực khác nhau là hexan, cloroform, etyl acetat, etanol và nước. Kết quả GC-MS của các dịch chiết chỉ ra sự có mặt của 26 hợp chất, trong đó các hợp chất có tác dụng sinh học là: + Phytol (1) + Vitamin B12 (2) + Muscimol (3) + Axit n-decanoic (4) [31] Năm 2017, Muhammad và các cộng sự trong 1 thí nghiệm đánh giá tiềm năng của M.
nudifloria trong việc chống lại nhiễm độc gan do CCl4 ở chuột, khi chạy GC-MS với dịch chiết metanol của M. nudifloria đã cho thấy sự xuất hiện của 9 hợp chất bao gồm: Phenol (5), Benzyl alcohol (6), Eugenol (7), Phenol, 2,4-bis (1,1- dimethylethyl) (8), Axit dodecanoic (9), Axit ethyl hexadecanoic (10), axit n-adexecanoic (11), Axit 9,12-Octadecadienoic (Z, Z) (12) và Phytol (1) [44]. Năm 2018, Muhammad và cộng sự tiếp tục nghiên cứu các thành phần trong dịch chiết của Murdannia nudiflora. Tinh dầu, dịch chiết metanol và các phân đoạn của dịch chiết metanol (n-hexan, cloroform, etyl actetat và n- butanol) được phân tích bằng sắc kí khí khối phổ GC-MS.
Kết quả xác định được một số thành phần có hoạt tính sinh học là indole (13), 2-methoxy-4- vinylphenol (14), 2-pentadecanone 6,10,14-trimethyl phenol (15), Benzyl alcohol (6), Eugenol (7), Phenol, 2, 4-bis (1,1-dimetylethyl) (8), Axit ethyl hexadecanoic (10), Axit n-hexadecanoic (axit palmitic) (11), Phytol (1) và Axit 9,12-octadecadienoic acid (12). Tất cả các hợp chất được xác định trên và các dẫn xuất của chúng thường được báo cáo với các đặc tính kháng khuẩn, chống oxy hóa, chống viêm và chống khối u [45]. 10 Luan van Bảng 1. Cấu trúc hóa học một số chất được tìm thấy ở loài M.
nudiflora STT Tên hợp chất CTHH [3, 4] Cấu trúc phân tử 1 Phytol C20H40O 2 Vitamin B12 C₆₃H₈₈CoN₁₄O₁₄P 3 Muscimol C4H6N2O2 4 Axit n-decanoic C10H20O2 5 Phenol C6H6O 6 Benzyl alcohol C6H5CH2OH 7 Eugenol C10H12O2 11 Luan van Phenol, 2,4-bis 8 (1,1- C17H30Osi dimethylethyl) 9 Axit dodecanoic C12H24O2 Axit ethyl 10 C18H36O2 hexadecanoic Axit n – 11 C19H38O2 adexecanoic 9,12-axit 12 Octadecadienoic C18H32O2 (Z, Z) 13 Indole C8H7N 2-methoxy-4- 14 C9H10O2 vinylphenol 2-pentadecanone 15 6,10,14- C18H36O trimethyl phenol 12 Luan van 1. Tác dụng sinh học của Murdannia nudiflora 1.