Giới thiệu dự án

Nghiên cứu ứng dụng phương pháp đo lường nghèo đa chiều (Multidimensional Poverty Index - MPI) đánh dấu bước chuyển dịch chiến lược trong chính sách an sinh xã hội tại Việt Nam. Theo thống kê của Ngân hàng Thế giới (World Bank), Việt Nam đã giảm tỷ lệ nghèo từ 60% (thập niên 1990) xuống còn 20,7% vào năm 2010. Tuy nhiên, thước đo đơn chiều truyền thống dựa trên thu nhập bộc lộ nhiều lỗ hổng: bỏ sót các chiều thiếu hụt an sinh cơ bản, tạo tâm lý trông chờ ỷ lại và dẫn đến nguy cơ tái nghèo cao khi đối mặt biến cố sinh kế. Đề tài “Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp giảm nghèo bền vững theo tiêu chí nghèo đa chiều tại xã Yên Ninh - Phú Lương - Thái Nguyên” được thực hiện nhằm giải quyết bài toán phân loại chính xác đối tượng nghèo và tối ưu hóa nguồn lực an sinh cấp cơ sở.

       +-------------------------------------------------------------+
       |   KHUNG ĐO LƯỜNG NGHÈO ĐA CHIỀU (QĐ 59/2015/QĐ-TTg)         |
       +-------------------------------------------------------------+
                                      |
         +----------------------------+----------------------------+
         |                                                         |
+------------------+                                     +-------------------+
|  Thu nhập chuẩn  |                                     | 5 Chiều thiếu hụt |
|  <= 700.000 VNĐ  |                                     | (10 Chỉ số cơ bản)|
+------------------+                                     +-------------------+
         |                                                         |
         +----------------------------+----------------------------+
                                      |
                                      v
                 +-----------------------------------------+
                 | Phân loại hộ nghèo / cận nghèo đa chiều |
                 |  Hộ nghèo: Thu nhập <= chuẩn HOẶC       |
                 |  (Thu nhập > chuẩn & Thiếu hụt >= 3 CS) |
                 +-----------------------------------------+

Vấn đề thực tiễn (Problem Statement)

Xã Yên Ninh, huyện Phú Lương là địa bàn miền núi với 16 xóm, 1.862 hộ và 7.093 nhân khẩu (đồng bào dân tộc thiểu số chiếm 90%, chủ yếu là dân tộc Tày chiếm 70%). Mặc dù tỷ lệ nghèo đơn chiều theo thu nhập năm 2015 ghi nhận ở mức 13,99% (253 hộ), nhưng tỷ lệ cận nghèo lại tăng lên 55,07% (1.008 hộ). Phương pháp tiếp cận thu nhập đơn thuần không phản ánh được mức độ thiếu hụt nghiêm trọng về nhà ở kiên cố (56,2% hộ nghèo thiếu hụt) và công trình vệ sinh đạt chuẩn (52,3% hộ nghèo thiếu hụt), khiến các chính sách giảm nghèo bị phân tán và thiếu bền vững.

Mục tiêu dự án

  1. Đánh giá thực trạng nghèo đơn chiều và nghèo đa chiều trên toàn bộ 16 xóm tại xã Yên Ninh giai đoạn 2013–2016.
  2. Đo lường chi tiết 10 chỉ số thiếu hụt thuộc 5 chiều dịch vụ xã hội cơ bản theo Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg.
  3. Phân tích tương quan và xác định các nguyên nhân trọng yếu (trình độ học vấn chủ hộ, cơ cấu lao động, hạ tầng) dẫn đến nghèo đa chiều.
  4. Xây dựng hệ thống giải pháp can thiệp có mục tiêu, chuyển từ hỗ trợ "cho không" sang hỗ trợ có điều kiện và phát triển sinh kế thích ứng.

Phương pháp tiếp cận và kết quả kỳ vọng

  • Tiếp cận: Ứng dụng khung sinh kế bền vững (Sustainable Livelihoods Approach - SLA của DFID) kết hợp phương pháp Alkire-Foster (AF) nhằm lượng hóa các chiều thiếu hụt.
  • Kết quả đo lường được: Nhận diện 459 hộ nghèo đa chiều (chiếm 24,7% dân số, tăng 10,71% so với nghèo đơn chiều) và 409 hộ cận nghèo (22,0%), thiết lập cơ sở dữ liệu định danh nhu cầu can thiệp cho 100% hộ nghèo.

Phạm vi và giới hạn

  • Không gian: 16 xóm thuộc xã Yên Ninh, khảo sát chuyên sâu mẫu 60 hộ tại 5 xóm đại diện: Suối Bén, Đồng Danh, Đồng Kem 10, Đồng Phủ 1, Đồng Phủ 2.
  • Thời gian: Phân tích dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2013–2015 và khảo sát thực địa sơ cấp đầu năm 2016.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tiêu chí so sánh Phương pháp tiếp cận đơn chiều (Thu nhập) Phương pháp tiếp cận hỗ trợ sự vụ ("Thiếu gì cấp nấy") Mô hình đánh giá nghèo đa chiều (MPI Framework)
Thước đo cốt lõi Thu nhập bình quân đầu người/tháng Đơn thư yêu cầu / Khảo sát cục bộ Ma trận 5 chiều / 10 chỉ số thiếu hụt dịch vụ
Độ chính xác nhận diện Thấp (bỏ sót 76,5% hộ thiếu hụt dịch vụ) Trung bình (thiếu đồng bộ, dễ thiên vị) Cao (chuẩn hóa định lượng theo ngưỡng pháp lý)
Tác động tâm lý Tạo tư tưởng trông chờ, không muốn thoát nghèo Thụ động nhận viện trợ ngắn hạn Thúc đẩy chủ động tích lũy năng lực sinh kế
Hiệu quả phân bổ vốn Phân tán, bình quân cào bằng Chồng chéo giữa các chương trình Tối ưu hóa theo thứ tự ưu tiên chiều thiếu hụt

Yêu cầu hệ thống theo mô hình MoSCoW

  • Must have (Bắt buộc): Đo lường đủ 10 chỉ số thiếu hụt (Giáo dục người lớn, Trẻ em đi học, Khám chữa bệnh, Bảo hiểm y tế, Chất lượng nhà ở, Diện tích nhà ở, Nguồn nước sinh hoạt, Hố xí hợp vệ sinh, Dịch vụ viễn thông, Tài sản tiếp cận thông tin); tính điểm tổng hợp theo trọng số chuẩn hóa.
  • Should have (Nên có): Phân tích tương quan giữa quy mô hộ gia đình, trình độ văn hóa chủ hộ với mức độ thiếu hụt đa chiều.
  • Could have (Có thể có): Tích hợp bản đồ GIS định vị phân bố không gian các điểm nóng nghèo đói (Khe Khoang 71,4%, Làng Muông 61,5%).
  • Won't have (Chưa thực hiện): Dự báo biến động thu nhập thời gian thực qua IoT nông nghiệp.

Thiết kế hệ thống

Hệ thống xử lý và đánh giá dữ liệu nghèo đa chiều được chuẩn hóa theo quy trình 3 lớp:

[Thu thập dữ liệu thực địa] 
[Lớp xử lý & Tính toán ma trận thiếu hụt]
[Lớp phân tích & Ra quyết định chính sách]

Công nghệ và công cụ sử dụng

  • Python 3.10 / Pandas 2.1 / NumPy 1.26: Xử lý và làm sạch dữ liệu khảo sát kinh tế - xã hội.
  • PostgreSQL 15 + PostGIS 3.3: Lưu trữ dữ liệu thuộc tính hộ gia đình và tọa độ không gian các xóm.
  • SPSS 26.0: Phân tích hồi quy đa biến và kiểm định độ tin cậy.

Cấu trúc dữ liệu và lược đồ cơ sở dữ liệu (Database Schema)

-- Lược đồ quản lý hộ gia đình và đo lường nghèo đa chiều
CREATE TABLE households (
    household_id VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    hamlet_name VARCHAR(100) NOT NULL,
    head_name VARCHAR(100) NOT NULL,
    ethnic_group VARCHAR(50) NOT NULL,
    household_size INT NOT NULL,
    income_per_capita DECIMAL(12, 2) NOT NULL,
    is_poor_single_dim BOOLEAN DEFAULT FALSE
);

CREATE TABLE multidimensional_deprivations (
    household_id VARCHAR(20) REFERENCES households(household_id),
    adult_education INT CHECK (adult_education IN (0, 10)),     -- 10 nếu thiếu hụt
    child_schooling INT CHECK (child_schooling IN (0, 10)),
    health_access INT CHECK (health_access IN (0, 10)),
    health_insurance INT CHECK (health_insurance IN (0, 10)),
    housing_quality INT CHECK (housing_quality IN (0, 10)),
    housing_area INT CHECK (housing_area IN (0, 10)),
    water_source INT CHECK (water_source IN (0, 10)),
    latrine_condition INT CHECK (latrine_condition IN (0, 10)),
    telecom_service INT CHECK (telecom_service IN (0, 10)),
    info_assets INT CHECK (info_assets IN (0, 10)),
    total_deprivation_score INT GENERATED ALWAYS AS (
        adult_education + child_schooling + health_access + health_insurance + 
        housing_quality + housing_area + water_source + latrine_condition + 
        telecom_service + info_assets
    ) STORED
);

Thuật toán phân loại hộ nghèo đa chiều (Alkire-Foster Engine)

import numpy as np
import pandas as pd

def calculate_multidimensional_poverty(df_households: pd.DataFrame, income_cutoff: float = 700000.0, deprivation_threshold: int = 30) -> pd.DataFrame:
    """
    Tính toán phân loại hộ nghèo và hộ cận nghèo đa chiều theo Quyết định 59/2015/QĐ-TTg.
    deprivation_threshold: 30 điểm tương ứng thiếu hụt >= 3 chỉ số (mỗi chỉ số 10 điểm).
    """
    deprivation_cols = [
        'adult_education', 'child_schooling', 'health_access', 'health_insurance',
        'housing_quality', 'housing_area', 'water_source', 'latrine_condition',
        'telecom_service', 'info_assets'
    ]
    
    # Tính tổng điểm thiếu hụt
    df_households['deprivation_score'] = df_households[deprivation_cols].sum(axis=1)
    df_households['deprivation_count'] = (df_households[deprivation_cols] > 0).sum(axis=1)
    
    # Điều kiện phân loại
    is_income_poor = df_households['income_per_capita'] <= income_cutoff
    is_multidim_deprived = df_households['deprivation_score'] >= deprivation_threshold
    
    conditions = [
        is_income_poor,
        (~is_income_poor) & (is_multidim_deprived),
        (~is_income_poor) & (~is_multidim_deprived) & (df_households['deprivation_count'] > 0) & (df_households['income_per_capita'] <= 1000000.0)
    ]
    choices = ['POOR_INCOME', 'POOR_MULTIDIMENSIONAL', 'NEAR_POOR']
    
    df_households['poverty_status'] = np.select(conditions, choices, default='NON_POOR')
    return df_households

Phương pháp luận (Methodology)

Nghiên cứu kết hợp phương pháp nghiên cứu định lượng và định tính:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu thống kê kinh tế - xã hội, báo cáo giảm nghèo giai đoạn 2013–2015 của UBND xã Yên Ninh, Sở NN&PTNT Thái Nguyên.
  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Điều tra bảng hỏi cấu trúc bán định lượng (Semi-structured questionnaire) trực tiếp với 60 hộ gia đình (20 hộ nghèo, 20 hộ cận nghèo, 20 hộ không nghèo).
  • Tiến độ triển khai:
    • Giai đoạn 1 (18/02/2016 – 15/03/2016): Xây dựng khung lý thuyết, biểu mẫu khảo sát và tổng hợp tài liệu địa bàn.
    • Giai đoạn 2 (16/03/2016 – 20/04/2016): Khảo sát thực địa tại 5 xóm trọng điểm, phỏng vấn sâu cán bộ xã và người dân.
    • Giai đoạn 3 (21/04/2016 – 30/05/2016): Xử lý dữ liệu, kiểm định thống kê và đề xuất hệ thống giải pháp.
Rủi ro tiềm ẩn Mức độ ảnh hưởng Biện pháp giảm thiểu
Sai lệch thông tin thu nhập tự kê khai Cao Đối chiếu chéo qua tài sản lâu bền, diện tích canh tác và xác nhận của trưởng xóm
Rào cản ngôn ngữ với đồng bào thiểu số Trung bình Sử dụng cán bộ cơ sở người địa phương (dân tộc Tày) hỗ trợ phỏng vấn
Trùng lặp đối tượng thụ hưởng Cao Định danh mã hộ gia đình thống nhất trên hệ thống dữ liệu

Triển khai và kết quả thực nghiệm

Quá trình phân tích thực địa (Development Process)

Quá trình rà soát toàn diện 1.862 hộ trên 16 xóm đầu năm 2016 đã thu được bức tranh chi tiết về cấu trúc nghèo đói tại xã Yên Ninh.

       MA TRẬN THIẾU HỤT CÁC DỊCH VỤ XÃ HỘI CƠ BẢN (459 HỘ NGHÈO)
Chỉ số 5 (Nhà ở đơn sơ/thiếu kiên cố)  ██████████████████ 56.2% (258 hộ)
Chỉ số 8 (Nhà tiêu không hợp vệ sinh)  █████████████████ 52.3% (240 hộ)
Chỉ số 6 (Diện tích nhà ở < 8m2)       ██████ 19.4% (89 hộ)
Chỉ số 10 (Thiếu tài sản thông tin)    █████ 15.7% (72 hộ)
Chỉ số 3 (Không tiếp cận y tế)         ████ 14.4% (66 hộ)
Chỉ số 7 (Nguồn nước sinh hoạt)        ███ 8.28% (38 hộ)
Chỉ số 9 (Dịch vụ viễn thông)          ██ 6.32% (29 hộ)
Chỉ số 1 (Học vấn người lớn < THCS)    █ 3.05% (14 hộ)
Chỉ số 4 (Thiếu BHYT)                  █ 2.61% (12 hộ)
Chỉ số 2 (Trẻ em không đi học)         █ 2.61% (12 hộ)

Kết quả đo lường và kiểm định dữ liệu

1. Tổng hợp phân bố hộ nghèo và cận nghèo đa chiều

Xóm Tổng số hộ Hộ nghèo Đơn chiều (2015) Tỷ lệ (%) Hộ nghèo Đa chiều (2016) Tỷ lệ (%) Hộ cận nghèo Đa chiều (2016) Tỷ lệ (%)
Đồng Phủ 1 106 20 19.42 26 24.50 24 22.60
Đồng Phủ 2 104 5 5.00 22 21.20 14 13.50
Suối Bén 140 25 18.66 21 15.00 39 27.90
Đồng Kem 4 78 17 22.97 19 24.40 23 29.50
Đồng Kem 10 133 23 17.69 48 36.10 32 24.10
Bắc Bé 123 6 5.04 25 20.30 16 13.00
Làng Muông 148 23 15.54 91 61.50 49 33.10
Ba Luồng 96 4 4.17 13 13.50 4 4.20
Khe Khoang 70 13 18.31 50 71.40 16 22.90
Suối Bốc 98 15 15.79 8 8.20 28 28.60
Đồng Đình 140 5 3.70 7 5.00 7 5.00
Suối Hang 81 11 13.92 21 25.90 32 39.50
Yên Phú 130 23 17.69 18 13.80 12 9.20
Đồng Danh 212 50 23.70 70 33.00 97 45.80
Ba Họ 31 7 23.33 8 25.80 9 29.00
Bằng Ninh 172 6 3.90 12 7.00 7 4.10
Toàn xã 1.862 253 13.99% 459 24.70% 409 22.00%

2. Phân tích nguyên nhân và các yếu tố ảnh hưởng

  • Tương quan trình độ văn hóa: 100% chủ hộ nghèo khảo sát có trình độ từ THCS trở xuống (chưa có chủ hộ nghèo nào có trình độ THPT hoặc trung cấp chuyên nghiệp trở lên).
  • Yếu tố quy mô nhân khẩu: Quy mô hộ nghèo trung bình đạt 4,6 nhân khẩu/hộ, tỷ lệ phụ thuộc cao (người già, trẻ nhỏ, người khuyết tật) dẫn đến gánh nặng kinh tế trên mỗi lao động chính.
  • Hạ tầng và vị trí địa lý: Các xóm vùng sâu, giao thông hiểm trở (Khe Khoang, Làng Muông) có tỷ lệ nghèo đa chiều vượt ngưỡng 60%, trong khi các xóm dọc Quốc lộ 3 (Đồng Đình, Bằng Ninh) tỷ lệ nghèo dưới 7%.

Đổi mới và đóng góp khoa học

  1. Khắc phục triệt để điểm mù thống kê: Phát hiện 206 hộ gia đình thoát nghèo về mặt thu nhập danh nghĩa (> 700.000 VNĐ/tháng) nhưng bị thiếu hụt nghiêm trọng từ 3 chỉ số an sinh cơ bản trở lên, nâng tổng số hộ nghèo thực tế từ 253 lên 459 hộ (tăng 81,4% về số lượng đối tượng cần trợ cấp).
  2. Xác lập ma trận ưu tiên can thiệp hạ tầng: Chỉ ra 2 rào cản lớn nhất của giảm nghèo bền vững tại địa phương là Chất lượng nhà ở (258 hộ - 56,2%) và Vệ sinh môi trường (240 hộ - 52,3%), từ đó tái định hướng ngân sách 135 và Quyết định 755/QĐ-TTg thay vì dàn trải sang các gói hỗ trợ tiêu dùng ngắn hạn.
  3. Mô hình hóa liên kết chính sách: Đề xuất cơ chế hỗ trợ sinh kế dựa trên hợp đồng cam kết có điều kiện giữa chính quyền xã và hộ nghèo (hỗ trợ giống keo lai, chè cành gắn với điều kiện cho con em đi học đầy đủ và tự nguyện cải tạo hố xí hợp vệ sinh).

Ứng dụng thực tế và kế hoạch triển khai

Giải pháp kỹ thuật và kinh tế cụ thể

                   CHƯƠNG TRÌNH CAN THIỆP ĐA CHIỀU 2016-2020
[Hạ tầng thiết yếu]          [Phát triển sinh kế]         [Nâng cao năng lực]
- Hỗ trợ xi măng xây         - Chuyển đổi 165ha chè       - Đào tạo nghề kỹ thuật
  hố xí tự hoại (QĐ 755)       trung du sang LDP1, TRI777   nông lâm cho 300 lao động
- Xóa nhà tạm 258 hộ         - Phát triển kinh tế rừng    - Phổ cập BHYT 100%
  (Ngân hàng CSXH)             keo lai (3.197ha)            cho đồng bào DTTS

Kế hoạch phân bổ nguồn lực và lộ trình thực hiện

2016-Q3: Rà soát & Cấp mã định danh nghèo đa chiều cho 459 hộ
2017-Q2: Triển khai dự án nước sạch phân tán và hố xí hợp vệ sinh (240 hộ)
2018-Q4: Hoàn thành xóa 100% nhà đơn sơ dột nát (258 hộ)
2019-Q4: Đào tạo nghề nông nghiệp kỹ thuật cao và mở rộng 194ha cây công nghiệp
2020-Q4: Giảm tỷ lệ nghèo đa chiều toàn xã xuống dưới 10%
  • Hiệu quả đầu tư (Cost-Benefit Analysis): Dự kiến với mức đầu tư bình quân 15 triệu đồng/hộ cho gói sinh kế gắn kết hạ tầng vệ sinh, tỷ lệ hoàn vốn xã hội (SROI) đạt 1:2,4 sau 3 năm nhờ giảm thiểu chi phí y tế do ô nhiễm nguồn nước và gia tăng giá trị sản phẩm chè búp khô (tăng thu nhập từ 15-20 triệu đồng/ha/năm).

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế:
    • Dữ liệu khảo sát chi tiết 60 hộ chưa bao phủ toàn diện toàn bộ 16 xóm do địa hình chia cắt phức tạp trong mùa mưa lũ.
    • Chưa xây dựng được hệ thống phần mềm web GIS tự động cập nhật biến động hộ nghèo theo thời gian thực.
  • Hướng phát triển:
    • Thiết lập nền tảng quản lý an sinh xã hội dựa trên điện toán đám mây và ứng dụng di động cho cán bộ khuyến nông/trưởng xóm.
    • Ứng dụng thuật toán Machine Learning (Random Forest / XGBoost) để dự báo sớm nguy cơ tái nghèo khi xảy ra dịch bệnh cây trồng hoặc thiên tai.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên: Cung cấp mẫu hình nghiên cứu thực địa chuẩn mực về phương pháp đo lường nghèo đa chiều Alkire-Foster và kỹ thuật thiết kế bảng hỏi kinh tế nông thôn.
  • Chuyên viên phân tích dữ liệu & Kỹ sư hệ thống: Lược đồ CSDL quan hệ và mã nguồn xử lý thuật toán phân loại nghèo theo ngưỡng kép (Dual Cut-off).
  • Cơ quan quản lý Nhà nước (UBND xã, Phòng LĐ-TB&XH): Cẩm nang phân loại đối tượng chính xác, phục vụ phân bổ vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016–2020.
  • Cộng đồng dân cư xã Yên Ninh: Tiếp cận đúng các dịch vụ xã hội đang bị thiếu hụt thực chất, cải thiện đời sống vệ sinh môi trường và nâng cao thu nhập bền vững.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật và điều kiện để áp dụng bộ công cụ đo lường nghèo đa chiều tại cấp xã là gì?

Cần chuẩn hóa phiếu điều tra theo 10 chỉ số của Quyết định 59/2015/QĐ-TTg, tập huấn cho cán bộ xóm về phương pháp phỏng vấn bán cấu trúc và sử dụng phần mềm quản lý dữ liệu (PostgreSQL hoặc Excel/SPSS) với máy tính cấu hình tối thiểu Intel Core i3, 4GB RAM.

2. Sự khác biệt căn bản giữa hộ nghèo đa chiều và hộ cận nghèo theo quy định mới là gì?

Hộ nghèo đa chiều là hộ có thu nhập <= 700.000 VNĐ/người/tháng (ở nông thôn) HOẶC có thu nhập > 700.000 VNĐ nhưng thiếu hụt từ 3 chỉ số dịch vụ xã hội cơ bản trở lên. Hộ cận nghèo nông thôn là hộ có thu nhập > 700.000 VNĐ và thiếu hụt dưới 3 chỉ số.

3. Tại sao tỷ lệ hộ nghèo đầu năm 2016 (24,7%) lại tăng mạnh so với năm 2015 (13,99%)?

Mức tăng 10,71% không đồng nghĩa với việc kinh tế địa phương suy giảm, mà do thay đổi thước đo từ đơn chiều (thuần túy thu nhập) sang đa chiều, giúp nhận diện chính xác 206 hộ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản vốn bị bỏ sót trước đây.

4. Giải pháp nào mang tính đột phá nhất đối với xã Yên Ninh để giảm nghèo bền vững?

Giải pháp đột phá là tập trung hỗ trợ cải thiện 2 chiều thiếu hụt lớn nhất: Chất lượng nhà ở (56,2%) và Nhà tiêu hợp vệ sinh (52,3%) kết hợp chuyển đổi cơ cấu cây chè sang giống chất lượng cao (LDP1) và thâm canh rừng keo kinh tế.

5. Dự án xử lý như thế nào đối với tâm lý ỷ lại, không muốn thoát nghèo của một bộ phận người dân?

Chuyển đổi toàn bộ phương thức hỗ trợ sang hình thức "Hỗ trợ có điều kiện": Người dân muốn nhận hỗ trợ vốn vay ưu đãi và cây giống bắt buộc phải đối ứng ngày công lao động, cam kết xây dựng công trình vệ sinh và đảm bảo con em tham gia học tập đầy đủ.


Kết luận

Đề tài đã hoàn thành xuất sắc mục tiêu nghiên cứu lý luận và thực tiễn về nghèo đa chiều tại xã Yên Ninh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên. Bằng việc ứng dụng khung phương pháp luận khoa học Alkire-Foster và Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg, nghiên cứu đã lượng hóa chi tiết 10 chỉ số thiếu hụt an sinh xã hội của 1.862 hộ dân, chỉ rõ các điểm nghẽn hạ tầng then chốt (nhà ở và vệ sinh môi trường) và đề xuất hệ thống giải pháp liên ngành đồng bộ. Kết quả này không chỉ đóng góp trực tiếp vào quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương giai đoạn 2016–2020 mà còn cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm giá trị cho các nghiên cứu chính sách an sinh xã hội nông thôn trên toàn quốc. Các nhà nghiên cứu, cán bộ quản lý và độc giả quan tâm có thể ứng dụng trực tiếp mô hình dữ liệu và khung giải pháp này vào các đề án phát triển nông thôn bền vững tương đương.