Chương 1: Lập luận khái quát về lý do chọn để tài. Chương 2: Nêu các khái niệm, các cơ sở, các phương pháp chủ yếu được áp dụng trong suốt quá trình thực hiện dé tài. Chương 3: Giới thiệu tổng quát về đối tượng nghiên cứu mà để tài đang để cập. Chương 4: Thể hiện những kết quả chủ yếu của việc phân tích và đánh giá vấn đề.
Qua đó nhận xét về tất cả các mặt có liên quan tới những mục tiêu bao gồm cả những kết quả nghiên cứu trong phân tích và những kết quả trong ứng dụng. Từ đó có cơ sở để đưa ra giải pháp. Chương 5: Dé ra hướng đi từ thực trạng hiện tại cũng như có những kiến nghị thực hiện. Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.
Ý nghĩa và tầm quan trọng của nông nghiệp Nông nghiệp cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến và thúc đẩy công nghiệp, dịch vụ phát triển. Nông nghiệp tạo tiền dé thực hiện công nghiệp hóa — hiện đai hóa đất nước, tạo điều kiện tích lũy vốn thu ngoại tệ về cho đất nước thông qua xuất khẩu nông sản phẩm. Nông nghiệp không chỉ là nguồn cung cấp sản phẩm hàng hóa cho thị trường trong và ngoài nước, mà còn cung cấp các yếu tố sản xuất như lao động và vốn cho các khu vực kinh tế khác. Phần lớn lao động công nghiệp, nhất là ở các nước đang phát triển, được di chuyển từ khu vực nông thôn tới.
Sự phát triển của nông nghiệp sẽ có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến khả năng đáp ứng về lao động cho các ngành công nghiệp và phi nông nghiệp khác. Nông nghiệp phát triển kéo theo giải quyết việc làm cho người dân, xoá đói giảm nghèo, đời sống về mọi mặt ở nông thôn được cải thiện, góp phần thực hiện công bằng xã hội, gia tang mức tiêu dùng cho sản phẩm công nghiệp và dich vu. Nông nghiệp còn có tác dụng bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường. Bởi vì, sản xuất nông nghiệp gắn liền với việc sử dụng và quan lý các tài nguyên thiên nhiên như đất đai, nguồn nước, rừng, thực vật và động vật.
Một nền nông nghiệp phát triển, thì ngoài việc khai thác có hiệu quả các tài nguyên nêu trên nhằm đáp ứng ngày càng cao cho nhu cầu của con người, còn phải bảo dam góp phần giữ gìn, bảo vệ và làm giàu tài nguyên thiên nhiên và môi trường, chống suy thoái và mất đa dạng sinh học. Đây cũng là yếu tố cơ bản cho sự phát triển một nền nông nghiệp bén vững trong xu thế chung của toàn cầu hiện nay. Đặc điểm của ngành nông nghiệp Nông nghiệp là ngành kinh tế đặc biệt, có những đặc thù khác xa với ngành công nghiệp và các ngành kinh tế khác từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm và đầu tư. Do đó, chỉ trên cơ sở phân tích và nắm rõ các đặc điểm của nông nghiệp thì mới có thể tổ chức, quản lý và khai thác có hiệu quả sản xuất nông nghiệp.
Kinh tế nông nghiệp vẫn mang tính thuần nông, sản xuất đơn giản, mang tinh chất tự cung tự cấp. Cơ sở hạ tầng còn yếu kém như hệ thống giao thông gặp nhiều khó khăn nên ảnh hưởng đến quá trình tổ chức sản xuất và lưu thông phân phối sản phẩm, hàng hóa. Tình trạng tăng dân số nhanh tạo sức ép về đất đai, nhà ở, việc làm và phúc lợi xã hội diễn ra hằng ngày ở nông thôn. Về đời sống nhân dân, Nhà nước có những chính sách khuyến khích về vay vốn cho phát triển nông nghiệp, giải quyết việc làm, xoá đói giảm nghèo cũng như các chính sách trợ giá cho lúa v.v đã từng bước kích thích sản xuất, giảm dần sự nghèo đói.
Tình hình an ninh, chính trị đã thay đổi theo hướng tốt như mê tín, rượu chè giảm dan. Trong sản xuất nông nghiệp, ruộng đất là tư liệu sản xuất không thể thay thế được. Sản xuất nông nghiệp gắn liền với sinh học vì đối tượng của sản xuất nông nghiệp là cây trồng vật nuôi. Dân cư lao động ở nông thôn đa phần đều nghèo khổ, chịu thiệt thòi về vật chất và tinh than so với khu vực thành thị và các khu công nghiệp tập trung, bởi phần đông dân trí thấp, sản xuất nông nghiệp được tiến hành trên địa bàn rộng lớn, phức tạp, phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên nên mang tính chất khu vực rõ rệt.
Tính đa dạng trong sản xuất nông nghiệp Trong sản xuất nông nghiệp luôn có sự da dạng và có sự kết hợp giữa các ngành nghề, thể hiện qua các ngành trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản. Mỗi ngành mang một nét đặc trưng riêng và có thể hỗ trợ lẫn nhau trong quá trình sản xuất. Trong sản xuất nông nghiệp, mỗi ngành có những hướng riêng, đồng thời có những tác động hỗ trợ lẫn nhau phù hợp với nhu cầu của con người và xu hướng phát triển. Một số quan điểm về phát triển nông thôn Để có thể thực hiện các định hướng phát triển nông thôn, ta cần phải có sự hiểu biết cụ thể về nông nghiệp nông thôn để thấy được các yếu tố ảnh hưởng đến các chính sách trong nông nghiệp.
Phát triển nông thôn đối với nước ta trong giai đoạn mới: - Phát triển nông thôn phải đạt hiệu quả về kinh tế, xã hội và môi trường + Hiệu quả kinh tế là sản xuất ngày càng nhiều nông sản phẩm, chất lượng cao, giá thành hạ, có kha năng cạnh tranh, tăng lợi nhuận để tích lũy tái san xuất mở rộng. + Hiệu quả xã hội thể hiện dân chủ, công bằng, giải quyết việc làm, nhà ở và các phúc lợi xã hội khác ở nông thôn. + Hiệu quả môi trường là đảm bảo chất lượng môi trường, môi trường đất, môi trường nước, môi trường không khí và những tác động tự nhiên. - Phát triển nông thôn theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước là nên san xuất hàng hóa đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng.
- Phát triển nông thôn toàn diện là không chỉ chú trọng về mặt kinh tế mà còn phải chú trọng đến các mặt văn hóa, giáo dục, y tế, phúc lợi xã hội, an ninh quốc phòng v.v phát triển trên nhiều lĩnh vực cho cả trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp va thủy sản nhằm tạo điều kiện CNH - HDH ngành nông nghiệp. - Phát triển nông thôn theo hướng CNH - HĐH nhằm hoạt động hiệu quả trong san xuất, xóa dan tình trang san xuất tự cung, tự cấp và lạc hậu của nông thôn. Cơ sở lý luận về hoạch định dài hạn và định hướng phát triển Hoạch định dài hạn cho vùng và lãnh thổ có tầm quan trọng rất lớn trong công tác xây dựng phát triển kinh tế — xã hội. Nó là cơ sở mục tiêu cho các hoạt động hướng đến.
Hoạch định dài hạn thể hiện ý chí mong muốn phát triển dựa trên các cơ sở tài nguyên vật lực hiện có. Khi có được hoạch định dài hạn, các nhà quản lý dựa vào đó sẽ xây dựng hàng loạt các chính sách khác đi theo như xây dựng phân bổ ngân sách, tài nguyên, xây dựng các dự án lớn, quy hoạch ngành hoặc địa phương. Trên cơ sở các hoạch đinh và các dự án này, các nhà quan lý kinh tế xã hội trực tiếp điều hành thực hiện các hoạch định hoặc dự án. Điểm khác biệt trong xây dựng và thực hiện các hoạch định, định hướng so với trước đây ở nên kinh tế kế hoạch tập trung là phai dựa vào cơ chế thị trường.
Phải sử dụng các công cụ thị trường để điều hành quản lý. Khi xác định các quy mô cơ cấu định hướng phải dựa trên khả năng cung cầu của thị trường. Phải có sự điều chỉnh thường xuyên khi có sự biến động các yếu tố thay đổi cơ cấu quy mô định hướng. Hoạch dinh và định hướng phát triển đóng vai trò rất quan trọng trong quản lý phát triển kinh tế, nó hướng dẫn hành động cho hàng loạt công việc quản lý kinh tế xã hội.
Phương pháp nghiên cứu Để thực hiện dé tài này chúng tôi sử dung các phương pháp sau: - Phương pháp điều tra thu thập: Trước hết chúng tôi tiến hành công việc thu thập số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Nhơn Trạch. Điều tra thực tế về hiện trạng ngành nông nghiệp tại Huyện, cũng như tình hình sản xuất của các hộ nông nghiệp, nghe những ý kiến, nguyện vọng của người nông dân về tình hình sản xuất nông nghiệp. - Phương pháp mô tả và phân tích: Từ những nội dung đã thu thập, chúng tôi tiến hành mô tả và vận dụng những kiến thức đã học ở nhà trường để phân tích hiện trạng sản xuất nông nghiệp tại huyện Nhơn Trạch. Từ đó tìm ra nguyên nhân cũng như đóng góp ý kiến để phát triển nông nghiệp theo hướng công nghiệp hóa — hiện đại hóa.
10 - Phương pháp loại trừ. - Phương pháp phân tích định tính. - Các chỉ tiêu đánh giá: Hiệu quả kinh tế = Kết quả/ chi phí sản xuất Doanh thu (GTSL): là chỉ tiêu tổng hợp và qua đó phản ánh kết quả thu được từ sản xuất. Doanh thu = Tổng sản lượng * Đơn giá sản phẩm Tổng CPSX = CPVC + CPLĐ CPVC gồm chi phí phân, thuốc, giống v.
CPLĐ gồm chỉ phí làm đất, gieo trồng, thu hoạch, chăm sóc v. Thu nhập = Doanh thu — (CPVC + CPLĐ thuê) Thu nhập là phần dôi ra giữa doanh thu và chi phí san xuất, không tính công lao động nhà. Lợi nhuận = thu nhập — CPLĐ nhà Lợi nhuận là phần lãi thu được sau khi trừ đi tất cả các chi phí. Tỷ suất thu nhập = thu nhập / tổng chi phí Ý nghĩa: cứ một déng chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất thu được bao nhiêu đồng thu nhập Tỷ suất lợi nhuận = lợi nhuận/ tổng chi phí Tỷ suất này nói lên một đồng chi phí bỏ ra thu lại được bao nhiêu đồng lợi nhuận.
11 Chương 3 TỔNG QUAN 3. Điều kiện tự nhiên 3. Vị trí địa lý Nhơn Trạch là huyện mới của tỉnh Đồng Nai, tách ra từ huyện Long Thành theo nghị định số 51/CP ngày 23/06/1994 của chính phủ. Địa giới của huyện giáp: - Phía Đông Bắc giáp huyện Long Thành - tỉnh Đồng Nai.
- Phía Đông Nam giáp xã Mỹ Xuân huyện Tân Thành tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu. - Phía Tây Bắc giáp khu vực Cát Lái — Cù Lao 6 quận 9, thành phố Hồ Chi Minh. - Phía Tây giáp huyện Nhà Bè — TP. - Phía Nam giáp huyện Cần Giờ — TP.