Tổng quan luận án

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) nông nghiệp, nông thôn giữ vị trí và vai trò quan trọng đối với sự phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của người nông dân. Chủ trương này đã được Đảng Cộng sản Việt Nam khẳng định xuyên suốt qua nhiều kỳ Đại hội và Hội nghị Trung ương: từ Hội nghị Trung ương 5 (khóa VII), Đại hội VIII, Hội nghị Trung ương 6 (khóa VIII), đến Nghị quyết số 15 của Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương 5 (khóa IX) và Nghị quyết số 26-NQ/TW của Hội nghị Trung ương 7 (khóa X). Khu vực Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) được xác định đảm nhận vai trò là động lực CNH, HĐH của cả nước. Trong thực tiễn triển khai giai đoạn 2011 - 2018, cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn của vùng đã có bước chuyển dịch: tỷ trọng nông nghiệp giảm từ 50,5% năm 2011 xuống 38,2% năm 2018; công nghiệp tăng từ 22,8% lên 28,6%; dịch vụ, thương mại tăng từ 26,7% lên 33,2%.

Tuy vậy, quá trình CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn tại ĐBSH vẫn bộc lộ nhiều hạn chế: mức độ đổi mới và ứng dụng khoa học - công nghệ (KH&CN) vào sản xuất còn thấp; tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn còn chậm; quan hệ sản xuất được xây dựng chưa thật sự phù hợp; hệ thống kết cấu hạ tầng nông thôn chưa tạo dựng được nền tảng vững chắc để thúc đẩy tiến trình CNH, HĐH. Xuất phát từ bối cảnh đó, đề tài luận án "Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn ở Đồng bằng sông Hồng" do nghiên cứu sinh Nguyễn Mạnh Hổ thực hiện thuộc chuyên ngành Kinh tế chính trị đã được triển khai nhằm giải quyết các yêu cầu lý luận và thực tiễn đặt ra.

Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn ở ĐBSH; trên cơ sở đó đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp nhằm đẩy mạnh CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn ở vùng này trong thời gian tới.

Nhiệm vụ nghiên cứu của luận án được xác định gồm 5 nội dung:

  1. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn ở ĐBSH; rút ra những vấn đề luận án cần tiếp tục tập trung giải quyết.
  2. Phân tích cơ sở lý luận về CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn ở ĐBSH; đưa ra quan niệm, nội dung, tiêu chí đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn ở ĐBSH.
  3. Nghiên cứu kinh nghiệm một số vùng trong nước về CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn để rút ra bài học cho CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn ở ĐBSH trong những năm tới.
  4. Phân tích, đánh giá thực trạng; chỉ ra nguyên nhân từ thực trạng và những vấn đề đặt ra cần tập trung giải quyết trong quá trình CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn ở ĐBSH thời gian qua.
  5. Đề xuất quan điểm và giải pháp nhằm đẩy mạnh CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn ở ĐBSH trong thời gian tới.

Đối tượng nghiên cứu của công trình là quá trình CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn.

Phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể:

  • Về nội dung: Tập trung vào đổi mới, ứng dụng tiến bộ KH&CN vào sản xuất nông nghiệp, kinh tế nông thôn; chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động nông nghiệp, nông thôn; xây dựng quan hệ sản xuất tiến bộ phù hợp; hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng nông thôn.
  • Về không gian: Nghiên cứu trên địa bàn 11 tỉnh, thành phố thuộc ĐBSH gồm thành phố Hà Nội, tỉnh Vĩnh Phúc, tỉnh Bắc Ninh, tỉnh Quảng Ninh, thành phố Hải Phòng, tỉnh Hải Dương, tỉnh Hưng Yên, tỉnh Thái Bình, tỉnh Hà Nam, tỉnh Nam Định và tỉnh Ninh Bình.
  • Về thời gian: Khảo sát, đánh giá thực trạng giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2019; đề xuất quan điểm và hệ thống giải pháp đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã phân loại và tổng quan 35 công trình khoa học trong và ngoài nước (gồm 16 công trình nước ngoài và 19 công trình trong nước) theo hai nhóm nội dung chính:

Nhóm các công trình nghiên cứu về nông nghiệp, nông dân và nông thôn:

  • Các tác giả quốc tế: DuYing (2000) nghiên cứu cải cách hệ thống nông nghiệp Trung Quốc theo hướng gia nhập WTO, nhấn mạnh chính sách hỗ trợ đầu vào, đầu ra, quản lý CNH nông nghiệp và phát triển hệ thống chợ đầu mối; Tria Kerrkvliet và Jemescott (2003) phân tích thiết chế nông thôn, tương lai trang trại nhỏ và sở hữu đất đai tại Việt Nam và thế giới; Hanho Kim và Yong-Kee Lee (2003) đề xuất điều chỉnh chính sách phát triển nông nghiệp gắn với thị trường, gia tăng thu nhập phi nông nghiệp; Martin Ravallion và Dominique Van de Walle (2007) phân tích những bất cập trong chính sách đất đai của Việt Nam làm cản trở cơ giới hóa và tích tụ ruộng đất; Báo cáo của World Bank (2008) về phát triển nông nghiệp bền vững, chuỗi cung ứng và dịch vụ tài chính cho nông hộ nhỏ; Tổ chức OECD (2015) phân tích toàn diện chính sách nông nghiệp, đất đai và hỗ trợ của Chính phủ Việt Nam; Finn Tarp (2017) khảo sát sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn, thị trường đất đai và phúc lợi hộ gia đình ở Việt Nam.
  • Các tác giả trong nước: Trần Xuân Châu (2003) nghiên cứu phát triển nông nghiệp hàng hóa nhằm giải phóng lực lượng sản xuất; Nguyễn Cao Chương (2012) nghiên cứu phát triển kinh tế nông thôn tỉnh Quảng Bình; Trần Thị Ngọc Minh (2012) nghiên cứu giải pháp huy động và sử dụng vốn phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn tỉnh Yên Bái; Trần Gia Long (2013) nghiên cứu xu hướng chuyển đổi nghề của lao động nông nghiệp vùng ĐBSH; Nguyễn Quốc Ngữ (2017) đề xuất đổi mới công tác đào tạo nhân lực nông nghiệp nông thôn trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp 4.0; Nguyễn Đỗ Anh Tuấn (2017) phân tích các hình thức và giải pháp tích tụ, tập trung ruộng đất nông nghiệp.

Nhóm các công trình nghiên cứu về CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn:

  • Các tác giả quốc tế: Dong Fureng (1992) phân tích thực trạng CNH và HĐH nông thôn Trung Quốc, chỉ ra thách thức về dân số đông, lao động thiếu tri thức và đề xuất nâng cao dân trí, công nghệ chế biến; Gray và Michael D. nghiên cứu mô hình quản lý nông trại công nghiệp theo chuỗi giá trị tại Hoa Kỳ (Fair Oaks, Tom, Sữa hữu cơ Tây Texas); Weiming Yao (2015) nghiên cứu tác động của HĐH nông nghiệp và CNH đến năng lực cạnh tranh quốc tế của nông sản Trung Quốc giai đoạn 1986 - 2011.
  • Các tác giả trong nước: Đề tài KX 02 do Nguyễn Đình Phan (2002) chủ nhiệm nghiên cứu giải pháp thúc đẩy CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn vùng ĐBSH; Lê Kim Chung (2003) nghiên cứu CNH, HĐH ngành thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ; Trần Đắc Hiến (2007) và Lê Quang Phi (2007) phân tích những yêu cầu khách quan, vấn đề việc làm và bảo vệ môi trường trong CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn; Phạm Ngọc Dũng (2011) đề xuất nhóm giải pháp hoàn thiện môi trường kinh tế - pháp lý và giải quyết các bức xúc xã hội ở nông thôn; Nguyễn Văn Đại (2012) đánh giá thực trạng đào tạo nghề cho lao động nông thôn ĐBSH giai đoạn 2006 - 2010; Nguyễn Thị Thanh Tâm (2012) khảo sát chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn tỉnh Nam Định; Nguyễn Trọng Thừa (2012) nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn tỉnh Hải Dương; Nguyễn Thị Tố Uyên (2012) nghiên cứu vai trò lãnh đạo của các Tỉnh ủy vùng ĐBSH trong tiến trình CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn; Phạm Thị Hương (2013) đánh giá thực trạng chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất tại vùng ĐBSH.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết: Mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu về nông nghiệp, nông thôn hoặc nghiên cứu CNH, HĐH ở từng ngành, từng địa phương cụ thể, nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện, có hệ thống về quá trình CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn ở phạm vi toàn vùng ĐBSH dưới góc độ chuyên ngành Kinh tế chính trị. Luận án lựa chọn giải quyết 4 vấn đề trọng tâm:

  1. Xây dựng khung lý luận về quan niệm, nội dung, tiêu chí đánh giá CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn vùng ĐBSH dưới góc độ kinh tế chính trị.
  2. Xác định các nhân tố ảnh hưởng và đúc rút bài học kinh nghiệm từ các vùng trong nước (Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ, ĐBSCL).
  3. Phân tích thực trạng CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn tại 11 tỉnh, thành phố ĐBSH giai đoạn 2011 - 2019, làm rõ các thành tựu, hạn chế và nguyên nhân.
  4. Đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp đồng bộ thúc đẩy CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn ở ĐBSH đến năm 2025, định hướng năm 2030.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên cơ sở lý luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin (đặc biệt là các luận điểm của V.I. Lênin về phát triển lực lượng sản xuất, cơ giới hóa nông nghiệp, điện khí hóa và tổ chức các vùng sản xuất chuyên canh, hợp tác xã trong Chính sách kinh tế mới), tư tưởng Hồ Chí Minh, các chủ trương, đường lối, nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam và các quyết định, quy hoạch phát triển vùng của Chính phủ.

Luận án làm rõ các khái niệm công cụ và khái niệm trung tâm:

  • Công nghiệp hóa: Quá trình chuyển đổi từ lao động thủ công sang lao động cơ khí, xây dựng nền đại công nghiệp với công nghệ hiện đại nhằm tạo ra năng suất lao động xã hội cao.
  • Hiện đại hóa: Quá trình biến đổi kinh tế - xã hội từ truyền thống lên hiện đại bằng việc ứng dụng các thành tựu KH&CN tiên tiến, phương pháp quản lý hiện đại vào mọi hoạt động đời sống xã hội.
  • Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp: Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa lớn, ứng dụng cơ giới hóa, điện khí hóa, thủy lợi hóa, công nghệ sinh học và tự động hóa vào các khâu sản xuất, chế biến gắn với thị trường.
  • Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn: Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ, giảm tỷ trọng nông nghiệp; phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường, tổ chức lại sản xuất và nâng cao chất lượng đời sống cư dân nông thôn.
  • Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn ở ĐBSH: Quá trình các chủ thể làm chuyển biến từ nền kinh tế nông nghiệp, nông thôn lạc hậu, chậm phát triển sang nền kinh tế hiện đại với năng suất, chất lượng và hiệu quả cao; gắn phát triển nông nghiệp với công nghiệp, dịch vụ và thị trường; ứng dụng tiến bộ KH&CN, xây dựng quan hệ sản xuất mới phù hợp và hoàn thiện kết cấu hạ tầng nông thôn nhằm sớm đưa ĐBSH trở thành vùng công nghiệp theo hướng hiện đại.

Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  • Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử: Đóng vai trò phương pháp luận xuyên suốt để xem xét quá trình CNH, HĐH trong mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.
  • Phương pháp trừu tượng hóa khoa học: Phương pháp đặc thù của Kinh tế chính trị, được sử dụng chủ yếu ở Chương 2 để xác định các khái niệm trung tâm, nội dung, tiêu chí đánh giá và bài học kinh nghiệm.
  • Phương pháp logic - lịch sử: Được sử dụng ở Chương 1, Chương 2 và Chương 3 để khảo cứu sự phát triển nhận thức lý luận và phân tích căn nguyên các hạn chế của thực tiễn.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Sử dụng ở các Chương 1, 2, 3 để tổng hợp tài liệu học thuật, đúc kết khung lý luận và xử lý các dữ liệu khảo sát, thống kê.
  • Phương pháp thống kê, so sánh: Sử dụng chủ yếu ở Chương 3 để lượng hóa, so sánh các chỉ tiêu kinh tế - xã hội theo chuỗi thời gian giai đoạn 2011 - 2019 giữa các năm và giữa các địa phương trong vùng ĐBSH.

Nguồn tư liệu, dữ liệu phục vụ nghiên cứu gồm: số liệu điều tra, khảo sát thực tế của tác giả; báo cáo tổng kết và niên giám thống kê của Tổng cục Thống kê, các Bộ, ban ngành Trung ương; báo cáo kinh tế - xã hội của Sở, ban ngành thuộc 11 tỉnh, thành phố vùng ĐBSH giai đoạn 2011 - 2019; cùng các công trình khoa học đã công bố liên quan đến đề tài.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu trong nước và quốc tế về ba mảng lớn: vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn; vấn đề CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn nói chung; và các công trình nghiên cứu tại địa bàn ĐBSH. Tác giả chỉ ra rằng các nghiên cứu trước đây đã làm rõ vai trò của nông nghiệp hàng hóa, sự cần thiết của chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nguồn lực đầu tư, đào tạo nghề và chuyển đổi sử dụng đất. Tuy nhiên, các nghiên cứu này chủ yếu tiếp cận theo từng ngành hẹp (thủy sản, đào tạo nghề, sử dụng đất, cấp ủy lãnh đạo) hoặc từng địa phương riêng lẻ (Nam Định, Hải Dương, Quảng Bình, Yên Bái). Từ đó, chương 1 khẳng định sự cần thiết và xác định rõ 4 khoảng trống khoa học mà luận án tập trung giải quyết nhằm cung cấp bức tranh toàn diện về CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn vùng ĐBSH dưới góc độ kinh tế chính trị.

Chương 2: Cơ sở lý luận về công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn ở Đồng bằng sông Hồng và kinh nghiệm thực tiễn

Chương 2 làm rõ hệ thống cơ sở lý luận từ các quan niệm kinh điển đến các quan điểm hiện đại của Đảng Cộng sản Việt Nam về CNH, HĐH. Luận án phân định rõ các khái niệm: CNH, HĐH, nông nghiệp, nông thôn, CNH-HĐH nông nghiệp và CNH-HĐH nông thôn; từ đó xây dựng định nghĩa hoàn chỉnh về CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn ở ĐBSH.

Nội dung CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn vùng ĐBSH được xác định tập trung vào 4 trụ cột:

  1. Đổi mới và ứng dụng tiến bộ KH&CN (thực hiện cơ giới hóa, thủy lợi hóa, điện khí hóa, sinh học hóa và tự động hóa).
  2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn và chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ.
  3. Củng cố, xây dựng quan hệ sản xuất mới tiến bộ, phù hợp (phát triển các mô hình hợp tác xã kiểu mới, kinh tế trang trại, liên kết chuỗi giá trị nông sản giữa doanh nghiệp và nông dân).
  4. Xây dựng và hoàn thiện kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn (giao thông, thủy lợi, điện, thông tin liên lạc, y tế, giáo dục).

Chương 2 cũng phân tích hệ thống nhân tố tác động (điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, thể chế chính sách, thị trường và hội nhập quốc tế), đồng thời nghiên cứu kinh nghiệm thực tiễn từ các vùng Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long để rút ra các bài học tham chiếu cho vùng ĐBSH.

Chương 3: Thực trạng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn ở Đồng bằng sông Hồng

Chương 3 tập trung phân tích nguồn số liệu thực tế giai đoạn 2011 - 2019 trên địa bàn 11 tỉnh, thành phố ĐBSH.

Số liệu về sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và nông nghiệp:

Chỉ tiêu cơ cấu kinh tế nông thôn Năm 2011 (%) Năm 2018 (%) Xu hướng chuyển dịch
Tỷ trọng ngành Nông nghiệp 50,5 38,2 Giảm 12,3%
Tỷ trọng ngành Công nghiệp 22,8 28,6 Tăng 5,8%
Tỷ trọng ngành Dịch vụ - Thương mại 26,7 33,2 Tăng 6,5%

Các hệ thống bảng biểu thống kê chính được tác giả xây dựng và phân tích trong chương gồm:

  • Bảng 1 (tr. 81): Giá trị sản xuất nông nghiệp của ĐBSH giai đoạn từ năm 2011 - 2019.
  • Bảng 2 (tr. 88): Giá trị sản xuất các ngành kinh tế nông thôn ở ĐBSH giai đoạn từ năm 2011 - 2019.
  • Bảng 3 (tr. 90): Cơ cấu lao động khu vực nông thôn phân theo ngành kinh tế giai đoạn 2011 - 2019.
  • Bảng 4 (tr. 92): Cơ cấu lao động khu vực nông thôn ở ĐBSH phân theo trình độ đào tạo giai đoạn từ năm 2011 - 2019.
  • Đi kèm các biểu đồ: Hình 1 (Cơ cấu nông, lâm, thủy sản và dịch vụ nông nghiệp), Hình 2 (Cơ cấu cây trồng), Hình 3 (Cơ cấu kinh tế nông thôn).

Thành tựu và hạn chế:

  • Thành tựu: Tỷ trọng nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế nông thôn giảm dần, tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ tăng lên; cơ giới hóa được đẩy mạnh ở một số khâu (làm đất, thu hoạch); hệ thống hạ tầng nông thôn có bước cải thiện đáng kể theo chương trình xây dựng nông thôn mới.
  • Hạn chế: Việc đổi mới, ứng dụng KH&CN cao còn phân tán; ruộng đất manh mún cản trở sản xuất quy mô lớn; cơ cấu lao động chuyển dịch chưa tương xứng với chuyển dịch cơ cấu kinh tế; tỷ lệ lao động qua đào tạo còn thấp; liên kết sản xuất chuỗi giá trị chưa bền vững; ô nhiễm môi trường nông thôn và sức ép việc làm do thu hồi đất nông nghiệp còn gay gắt. Chương 3 cũng chỉ ra các nguyên nhân khách quan, chủ quan và các mâu thuẫn cần tập trung giải quyết.

Chương 4: Quan điểm, giải pháp đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn ở Đồng bằng sông Hồng trong thời gian tới

Chương 4 xây dựng hệ thống quan điểm chỉ đạo bám sát các nghị quyết của Trung ương Đảng và đặc thù của vùng ĐBSH, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện bao gồm:

  • Hoàn thiện cơ chế, chính sách đất đai nhằm tạo thuận lợi cho quá trình tích tụ, tập trung ruộng đất phục vụ sản xuất quy mô lớn.
  • Đẩy mạnh nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng tiến bộ KH&CN, công nghệ sinh học, cơ giới hóa đồng bộ vào sản xuất nông nghiệp.
  • Tiếp tục chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng; phát triển công nghiệp chế biến nông sản, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ nông thôn.
  • Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông thôn thông qua đổi mới công tác đào tạo nghề gắn với nhu cầu thị trường lao động.
  • Củng cố, đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất: hợp tác xã kiểu mới, kinh tế trang trại và liên kết "4 nhà", tạo chuỗi giá trị bền vững.
  • Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái nông thôn.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận:

  • Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn dưới góc độ tiếp cận của chuyên ngành Kinh tế chính trị.
  • Xây dựng quan niệm hoàn chỉnh, xác định rõ nội dung, hệ thống tiêu chí đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn đặc thù cho vùng ĐBSH.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn:

  • Đúc rút các bài học kinh nghiệm từ quá trình CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn của các vùng Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ và ĐBSCL có khả năng vận dụng phù hợp vào điều kiện ĐBSH.
  • Cung cấp bức tranh thực trạng CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn tại 11 tỉnh, thành phố ĐBSH giai đoạn 2011 - 2019 dựa trên chuỗi số liệu thống kê cụ thể; phân tích rõ các mâu thuẫn, tồn tại về cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động, ruộng đất và quan hệ sản xuất.
  • Đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp toàn diện, có tính khả thi nhằm đẩy mạnh CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn vùng ĐBSH đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Phạm vi khảo sát kinh nghiệm thực tiễn chỉ giới hạn ở 3 vùng trong nước (Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ, ĐBSCL), chưa mở rộng khảo sát kinh nghiệm quốc tế về CNH nông nghiệp nông thôn của các quốc gia tương đồng trong khu vực.
  • Phạm vi dữ liệu đánh giá thực trạng kinh tế - xã hội của 11 tỉnh, thành phố vùng ĐBSH dừng lại ở mốc thời gian năm 2019.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Tiếp tục mở rộng nghiên cứu tác động của bối cảnh kinh tế số, Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và biến đổi khí hậu đến nông nghiệp, nông thôn vùng ĐBSH sau năm 2020.
  • Khảo cứu sâu hơn các mô hình nông nghiệp công nghệ cao quốc tế để hoàn thiện chính sách hỗ trợ phát triển chuỗi giá trị nông sản tại ĐBSH.

Giá trị tham khảo

Luận án có giá trị tham khảo học thuật và ứng dụng thực tiễn:

  • Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học: Công trình cung cấp tài liệu tham khảo trong nghiên cứu và giảng dạy các học phần Kinh tế chính trị, Kinh tế phát triển, đặc biệt là chương mục về CNH, HĐH và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn.
  • Đối với các cơ quan quản lý nhà nước, Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân 11 tỉnh, thành phố vùng ĐBSH: Luận án cung cấp các luận cứ khoa học, số liệu thực trạng và gợi mở hệ thống giải pháp tham chiếu nhằm xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đẩy mạnh CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn phù hợp với đặc thù từng địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án nghiên cứu quá trình CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn trong phạm vi không gian và thời gian nào? Luận án nghiên cứu trên địa bàn 11 tỉnh, thành phố thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng gồm Hà Nội, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Hải Phòng, Hải Dương, Hưng Yên, Thái Bình, Hà Nam, Nam Định và Ninh Bình. Thời gian khảo sát, đánh giá thực trạng là giai đoạn 2011 - 2019, đề xuất giải pháp đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030.

2. Tác giả định nghĩa như thế nào về công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn ở Đồng bằng sông Hồng? Theo tác giả, CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn ở ĐBSH là quá trình các chủ thể làm chuyển biến từ một nền kinh tế nông nghiệp, nông thôn lạc hậu, chậm phát triển sang một nền kinh tế hiện đại với năng suất, chất lượng và hiệu quả cao, gắn phát triển nông nghiệp với công nghiệp, dịch vụ và thị trường, ứng dụng tiến bộ KH&CN vào quá trình sản xuất, xây dựng quan hệ sản xuất mới phù hợp, hoàn thiện kết cấu hạ tầng nông thôn nhằm sớm đưa ĐBSH trở thành một vùng công nghiệp theo hướng hiện đại.

3. Cơ cấu kinh tế nông thôn vùng Đồng bằng sông Hồng đã thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2011 - 2018 theo số liệu luận án nêu? Trong giai đoạn 2011 - 2018, cơ cấu kinh tế nông thôn ĐBSH chuyển dịch theo hướng CNH, HĐH: tỷ trọng ngành nông nghiệp giảm từ 50,5% (năm 2011) xuống còn 38,2% (năm 2018); tỷ trọng ngành công nghiệp tăng từ 22,8% lên 28,6%; tỷ trọng ngành dịch vụ, thương mại tăng từ 26,7% lên 33,2%.

4. Luận án đã sử dụng những phương pháp nghiên cứu khoa học cụ thể nào? Luận án sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin làm phương pháp luận, kết hợp phương pháp đặc thù của kinh tế chính trị là phương pháp trừu tượng hóa khoa học; cùng với các phương pháp logic - lịch sử, phân tích - tổng hợp, thống kê và so sánh.

5. Luận án tham khảo bài học kinh nghiệm CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn từ những vùng nào trong nước? Trong phạm vi nghiên cứu, tác giả khảo sát và rút ra bài học kinh nghiệm từ 3 vùng trong nước gồm: vùng Bắc Trung Bộ, vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Mạnh Hổ đã hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn vùng ĐBSH dưới góc độ kinh tế chính trị. Công trình đánh giá toàn diện thực trạng phát triển nông nghiệp, kinh tế nông thôn, cơ cấu lao động và quan hệ sản xuất tại 11 tỉnh, thành phố ĐBSH giai đoạn 2011 - 2019 qua hệ thống số liệu cụ thể. Trên cơ sở nhận diện các thành tựu, hạn chế và đúc kết kinh nghiệm thực tiễn từ các vùng trong nước, luận án đã đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp đồng bộ nhằm tiếp tục đẩy mạnh CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn ở ĐBSH đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030.