chương 1 gồm: Thực trạng nganh nong nghiệp, các yếu tố sản xuất và năng suất lao động, thu nhập nông nghiệp, đói nghèo và tiêu dùng thực phẩm, vấn đề thương mại nông sản, hiện trạng môi trường nông nghiệp, hệ thống đất nông nghiệp. Chương 2 tập trung vào các vấn đề như: Khung chính sách nông nghiệp, ảnh hưởng của các chính sách thương mại đến dòng chảy thương mại của nông sản và giá cả hàng hóa nông nghiệp, đánh giá về hỗ trợ cho nông nghiệp của Chính phủ. Chương 3 bao gồm: Xu hướng đầu tư trong nông nghiệp, chính sách đầu tư, khuyến khích đầu tư và tạo điều kiện thuận lợi trong đầu tư, chính sách quyền sử dụng đất, phát triển khu vực tài chính, phát triển cơ sở hạ tầng, chính sách thương mại và nguồn nhân lực… Finn Tarp (2017), sách “Growth, structural transformation and change in rural Vietnam” (Tăng trưởng, chuyển đổi cơ cấu và thay đổi ở nông thôn Việt Nam) [140]. Đây là cuốn sách được nghiên cứu khá toàn diện về về mọi mặt đời sống kinh tế, xã hội nông thôn Việt Nam.
Bố cục của cuốn sách được luan an 17 chia làm 4 phần, trong đó các nội dung mà nhóm tác giả đã tập trung nghiên cứu như: Bước chuyển đổi kinh tế của nông thôn Việt Nam bao gồm (những chuyển đổi ở địa phương- phân tích cấp xã, thương mại hóa nông nghiệp, kinh tế phi nông nghiệp ở nông thôn); thể chế và các yếu tố sản xuất chính ở nông thôn bao gồm (các vấn đề đất đai - thị trường, lao động và di cư, công nghệ thông tin và truyền thông); vấn đề phân phối và phúc lợi gồm (biến động phúc lợi từ năm 2006-2014, bình đẳng giới và nâng cao vị thế của nữ giới, trẻ em và thanh thiếu niên, những bất lợi của nhóm dân tộc thiểu số); và cuối cùng là các bài học kinh nghiệm và hàm ý chính sách đối với Việt Nam. Các công trình nghiên cứu về công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn Dong Fureng (1992), Industrialization and China's rural modernization (Công nghiệp hóa và hiện đại hóa nông thôn của Trung Quốc) [130]. Tác giả đã hướng vào phân tích kinh nghiệm của Trung Quốc về CNH trong thời gian gần đây. Từ nhận thức vai trò của nông thôn trong quá trình HĐH đất nước, tác giả đã tập trung phân tích thực trạng HĐH nông thôn và chỉ ra rằng, có nhiều vùng nông thôn của Trung Quốc vẫn gặp phải những vấn đề KT-XH tương tự các nước đang phát triển khác như: dân số nông thôn đông, năng suất lao động thấp, lực lượng lao động dồi dào nhưng đội ngũ lao động có tri thức trong nông thôn còn mỏng, sản xuất phân tán, manh mún, thiết bị về công nghệ chế biến lạc hậu.
Từ đó, tác giả đề xuất một số giải pháp, trong đó nhấn mạnh giải pháp nâng cao trình độ dân trí cho nông dân và thay đổi trình độ công nghệ sản xuất nhằm đẩy mạnh CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn Trung Quốc. Gray and Michael D. Tác giả cuốn sách đã đề cập đến vai trò của các nguồn lực như: nguồn vốn, nguồn lực con người và thực hiện liên kết theo chuỗi giá trị trong CNH nông nghiệp; đánh giá thực trạng luan an 18 của 3 mô hình đã thành công trong CNH nông nghiệp ở Mỹ như: Nông trại Fair Oaks; Trang trại Tom; Sữa hữu cơ Tây Texas. Các trang trại này đã áp dụng mô hình quản lý canh tác công nghiệp: Thích ứng nhanh với các công nghệ mới giúp giảm chi phí hoặc giá trị ngày càng tăng; đưa công nghệ hiện đại thành một hệ thống tiêu chuẩn để quản lý; thực hiện liên kết với các đối tác cùng phát triển; quản lý chuỗi cung ứng nhằm tối đa hóa giá trị từ đầu vào trang trại đến bàn ăn; sử dụng công nghệ thông tin và tự động hóa để kiểm soát một cách có hệ thống các quy trình sản xuất… Các giải pháp để thực hiện CNH nông nghiệp như: Tạo điều kiện cho việc chuyển lao động thông qua đào tạo nghề và hỗ trợ chuyển đổi khác; duy trì tiếp cận thị trường cho nhà sản xuất ở cả thị trường đầu vào và sản phẩm đầu ra; bảo vệ nông dân trước sức ép của các nhà chế biến và nhà cung cấp đầu vào; hỗ trợ nông dân và cư dân của cộng đồng nông thôn thích nghi với môi trường kinh tế toàn cầu.
Cuốn sách đề cập đến lợi ích của việc phát triển nền nông nghiệp hiện đại - một nhiệm vụ cần thiết của các quốc gia. Theo phân tích của tác giả, lợi ích của nông nghiệp hiện đại sẽ tạo điều kiện tốt hơn cho nhu cầu của người dân và bảo vệ môi trường sinh thái; phân tích nghịch lý của sự phát triển nông nghiệp hiện đại đang tạo cơ sở cho những thách thức mới như: sức ép từ sự gia tăng dân số và người tiêu dùng ngày càng giàu có ở các nước đang phát triển, nhu cầu chế độ ăn có chất lượng cao hơn; vấn đề an ninh lương thực dự kiến vào năm 2050; thách thức trong tương lai về bảo vệ môi trường và kinh doanh; vấn đề biến đổi khí hậu tác động đến phát triển nông nghiệp hiện đại trong tương lai. Tác bài viết trình bày quan niệm về nông luan an 19 nghiệp bền vững và nông dân bền vững, phân tích những hậu quả của CNH nông nghiệp như: Nông nghiệp công nghiệp gây ô nhiễm không khí, nước và đất với hóa chất nông nghiệp; nông nghiệp công nghiệp đóng góp đáng kể cho sự dôi dư lao động ở nông thôn; công nhân trong các nông bị bóc lột sức lao động, được trả lương thấp, hầu hết không được chăm sóc sức khỏe đầy đủ hoặc các lợi ích khác; nông dân mất ruộng đất, thiếu việc làm vì phải nhường chỗ cho công ty; vấn đề nhiều loại thực phẩm được sản xuất công nghiệp không có lợi cho sức khỏe hoặc thậm chí không an toàn cho người tiêu dùng. đó là một nền nông nghiệp công nghiệp không bền vững.
Theo tác giả, để có nền nông nghiệp công nghiệp bền vững cần các phương pháp tiếp cận giống hữu cơ để canh tác; trách nhiệm của các doanh nghiệp nông nghiệp trong sản xuất; các trang trại phải xa dân cư, gần gũi với thiên nhiên; người nông dân bền vững phải hiểu hóa học và sinh học; phải thực hiện luân canh cây trồng và kết hợp doanh nghiệp trồng trọt và chăn nuôi, sản xuất cây trồng và vật nuôi khỏe mạnh để sản xuất thực phẩm lành mạnh cho người dân. Cuốn sách phân tích mối tương quan giữa nhu cầu HĐH nông nghiệp và phát triển bền vững. Theo tác giả, HĐH nông nghiệp chỉ nhằm mục đích tăng hiệu quả sản xuất, nếu được thực hiện theo quy định với các nguyên tắc phát triển bền vững, cho phép giảm các tác động tiêu cực từ bên ngoài. HĐH nông nghiệp được cho là đảm bảo tăng trưởng năng suất mà không ảnh hưởng đối với môi trường tự nhiên và phúc lợi của người nông dân ở nông thôn cũng như đảm bảo an ninh lương thực, cải thiện hiệu quả sử dụng tài nguyên thiên nhiên.
Quan điểm của tác giả HĐH và nông nghiệp bền vững cần giải quyết tốt quan hệ nông nghiệp - môi trường, sản xuất phải thân thiện với môi trường; ứng dụng KH&CN gắn với bảo vệ môi trường; đòi hỏi các công cụ pháp lý của Chính phủ có liên quan yêu bắt buộc các nhà sản xuất nông nghiệp bảo vệ môi trường tự nhiên… luan an 20 Weiming Yao (2015), Impact of Agricultural Modernization, Economic Growth and Industrialization on the International Competitiveness of Agricultural (Tác động của hiện đại hóa nông nghiệp, tăng trưởng kinh tế và công nghiệp hóa đối với năng lực cạnh tranh quốc tế của các sản phẩm nông nghiệp) [149]. Trong cuốn sách này, các tác giả dựa trên dữ liệu sản xuất và thương mại nông nghiệp ở Trung Quốc và thế giới từ năm 1986 đến 2011, đã phân tích thực trạng và tác động của CNH, HĐH nông nghiệp, tăng trưởng kinh tế và khả năng cạnh tranh quốc tế của các sản phẩm nông nghiệp Trung Quốc… Trên cơ sở đánh giá thực trạng đã đề xuất giải pháp nhằm khắc phục sự chậm chạp của CNH, HĐH nông nghiệp Trung Quốc đó là phải tăng cường nỗ lực thúc đẩy HĐH nông nghiệp theo đó nâng cao trình độ KH&CN trong nông nghiệp; sử dụng các quy tắc của Tổ chức thương mại thế giới để tạo ra một môi trường quốc tế và trong nước thuận lợi cho sự phát triển nông nghiệp của Trung Quốc và cải thiện khả năng cạnh tranh quốc tế của các sản phẩm nông nghiệp; phát huy đầy đủ vai trò của nhu cầu trong việc thúc đẩy nâng cấp công nghiệp của nông nghiệp trong nước… 1. Các công trình nghiên cứu ở trong nước đã công bố có liên quan đến đề tài luận án 1. Các công trình nghiên cứu về nông nghiệp, nông thôn, nông dân Trần Xuân Châu (2003), Phát triển nền nông nghiệp hàng hóa ở Việt Nam thực trạng và giải pháp [12].
Cuốn sách trình bày vai trò của phát triển nông nghiệp hàng hóa, đây là phương thức tối ưu để thúc đẩy nhịp độ tăng trưởng nền kinh tế trong giai đoạn đầu của quá trình CNH, HĐH đất nước; là con đường duy nhất để giải phóng lực lượng sản xuất, giải phóng nông dân, nông thôn ra khỏi tình trạng lạc hậu và cũng là qui luật chung của sự phát triển KT-XH; làm rõ lợi thế, vai trò của nông nghiệp hàng hóa của Việt Nam chưa được khai thác đúng với tiềm năng vốn có; cơ cấu kinh tế nông nghiệp chuyển đổi còn chậm, tổ chức sản xuất còn yếu kém, chất lượng hàng hóa, hiệu quả và sức cạnh tranh còn thấp. luan an 21 Đồng thời, phân tích làm rõ các nội dung, đặc điểm, vai trò, điều kiện của việc đẩy nhanh nền nông nghiệp hàng hóa; trình bày kinh nghiệm của một số nước về phát triển nông nghiệp hàng hóa. Cuốn sách đề cập tới một số vấn đề lý luận mới về vai trò, vị trí của nông dân, nông thôn, nông nghiệp trong đời sống chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa của đất nước khi đã thoát khỏi danh sách các nước nghèo, đang bước vào giai đoạn mới cao hơn và thực hiện CNH, HĐH gắn chặt với phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN; phân tích đặc điểm của nông nghiệp, nông thôn Việt Nam; phân tích những nhân tố tác động đến CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn, nhất là vấn đề văn hóa truyền thống của người nông dân Việt Nam bên cạnh những mặt tích cực còn có những hạn chế như chậm đổi mới tư duy trong sản xuất nông nghiệp.