phần mở đầu, kết lun kiến nghị, luận văn được bổ cục với 3 chương, nội dưng chỉnh như sau: Chương1: Tổng quan về chính sách thủy lợi phí và công tác quản lý khai thác hệ thống công trình thủy lợi “Chương 2: Đánh giá tic động của chính sich thủy lợi phí đến các bên liên quan trong hoạt động quản lý khai thác công trình thủy lợi trên địa bản thành phố Hà Nội. Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý khai thắc hệ thống công trình thủy lợi trên địa bản thành phố Ha Nội. CHUONG 1 TONG QUAN VE CHÍNH SÁCH THỦY LỢI PHÍ VÀ CÔNG TAC QUAN LÝ, KHAI THÁC HE THONG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI LA Một số kh LLL Hệ thing công trình thấy lợi Công trình thủy lợi được quy định tại Luật 08/2017/QH14eó hiệu lực ngày 01/07/2018, theo đó CCéng nh thủy lợi là công trình hạ ng kỹ th thủy lợi bao gdm đập, hỗ chứa nước, cổng, tram bơm, hệ thống din, chuyển nước, kẻ, bờ bao thủy lợi và công trình khác phục vụ quản lý khai thác thủy lợi. Nghĩ định số 67/2018/NĐ-CP đã được Chính phủ ban hành có hiệu lực từ ngày 01/07/2018 đã giải thict thể "Hệ thống công trình thủy lợi là hệ thống bao gồm các.
công trnh thủy lợi có liên quan trực tiếp với nhau Š mặt khai thác và bảo vệ trong một khu vực” [1] Hệ thông công trình thủy lợi (CTTL) bao gồm: Hệ thống CTTL lớn là hệ thống có nhiệm vụ trới cho đắt canh tic hoặc tiêu, thoát nước cho diện tích tự nhiên từ 20.000 bà tở lên, Hệ thống CTTL vừa là hệ thống có nhiệm vụ tưới cho đất canh tie hoặc tiêu, thoát nước cho diện tích tự nhiên từ 2.000 ha đến dưới 20.000 ha trở lên. Và hệ thống CTTL nhỏ là hệ thống có nhiệm vụ tưới cho dat canh tác hoặc tiêu, thoát nước. cho điện tích tự nhiên đưới 2.000 ha, Can cứ quy mô, nhiệm vụ, tằm quan trọng, mức độ rủi ro vũng hạ du, Bộ trường Bộ Nông nghiệp và Phát tiễn nông thôn chủ tri, phối hợp với UBND cắp tinh có đập, hỗ “chứa nước trên địa bản, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định bỏ sung danh mục đập, hỗ chứa nước quan trọng đặc biệt Phân cắp công trình thủy lợi để thiết kế công tinh và để quản lý các nội dung khác được quy định trong các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỳ thuật quốc gia và các quy định của. pháp luật có liên quan.
Cấp sông trình thủy lợi được xác định theo năng lục phục vụ, Khả năng trở nước của hi chứa, đặc tính kỹ thuật và điều kiện địa chất nén của các công tỉnh trong cụm mi. Cấp công tình thủy lợi là ấp cao nhất trong số cúc cắp xác định theo từng tiêu chí trên. Cấp của công trình đầu mỗi được xác định là cắp của công trình thủy lợi 1.2 Quản lý khai thác hệ thing công trình thúy lợi Quan lý KTCTTL được quy định trong chương 3 của Nghị định số 67/2018/NĐ-CP. yêu cầu doanh nghiệp phải có giấy chứng nhận đăng ky doanh nghiệp.
Đối với các cơ sở tổ chức thấy lợi thi phải cổ nội quy, quy chế được cơ quan có thim quyền công nhận theo quy định của Luật HTX, Bộ luật dân sự và các quy định khác có liên quan Đồng thời phải có bộ máy tổ chức, người vận hành có chuyên môn, phù hợp yêu cầu kỹ thuật, quy mô CTTL được giao khai thác, Đổi với cá nhân muốn KTCTTL phải có đầy đủ năng lực hành vi din sự theo quy định của pháp luật, chịu trách nhiệm về các công việc minh thực hiện va có văn bằng, chứng chỉ đảo tạo đáp ứng yêu cau kỹ thuật của CTTL mã cá nhân đó thực bi khai thác. Việc sit dụng lao động, trang thiết bị phục vụ quản lý vận hành CTTL nhỏ phải đảm bao an toàn, hiệu quả và theo quy định của pháp luật hiện hành [1] Công trình thủy lợi là vige khai thác và phân phổi nước nhân tạo ở ấp dự án nhằm mục đích áp dụng nước ở cấp đồng ruộng cho cây nông nghiệp ở vùng khô hoặc trong thời kỳ mưa khan hiểm để đảm bảo hoặc cải thiện sản xuất cây tring. Do đó, việc khai thắc công trình thủy lợi là việc khai thác, sử dung tiểm năng và lợi thé của công trình thủy lợi để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường. Huppert và các công sự (2001) đã khuyến nghị việc quản lý CTTL hiệu quả không chỉ đơn thuần là thiết một tổ chức quản lý thích hợp, mà cin phải ạo nên một mô hình gồm nhiều tổ chức khác nhau, được phân cắp nhiệm vụ và quyén lợi rõ ring nhưng li hoạt động và kết hợp với nhau trong một khung thể chế thông nhất [2] 1.3 Nang lực quản lý khai thác hệ thing công trình thủy lợi Điều 12 quy định trong Nghị định trách nhiệm tuân thủ năng lực trong KTCTTL yêu cầu các tổ chức, cá nhân tham gia KTCTTL, phải có năng lực phủ hợp với quy mô, yêu cầu kỹ thuật cia công trình theo quy định và chịu trích nhiệm trước phip luật về những hau quả, thiệt hại do việc không đảm bảo các yêu cầu về năng lực gây ra cá nhân trực tiếp làm nhiệm vụ quản lý, vận hành CTTL, quản lý vận hảnh đập, hồ chứa nước định kỳ 5 năm phải tham gia lớp đảo tạo, bỗi didn nghiệp vụ nâng cao năng lực quản lý, vận hành CTTL, quản lý, vận hành đập, hỗ chứa nước.
Đối với các tổ chức được giao khai thie nhiễu loại hình công tình dầu mỗi, số lượng cần bộ, công nhân KTCTTL theo yêu cầu quy định về đảm bảo năng lực phải tăng lên tương ứng. Ngoai m, các ổ chức, cá nhân KTCTTL có sản xuất, kinh doanh hoạt động khác phải bảo đảm yêu cầu năng lực đối với ngành nghề kinh doanh đó theo quy định của pháp, uật có liên quan. Và cơ quan chuyên môn quản ly nhà nước về thủy lợi kiểm tra, giám. sắt việc thực hiện quy định về năng lực đối với các cả nhân, 16 chức KTCTTL [1] 1.2 Tổng quan về công tác quân lý khai thác các công trình thủy lợi ở nước ta Bang 1.1 Chiều dai và tỷ lệ kiên 6 hoa kênh dẫn nước cả nước năm 2013 Ting chiều dài kênh | Chiều di kênh đã kiến dẫn nước (km).
số đem) Ca nước 235051 s35 BT Kênh chính + kênh cắp1 3639 9350 3m Kênh cắp It Kênh cấp II và kênh nội 57.1 (Nguén: Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, 2013) Khu vực Dong Nam Bộ có phin trăm chiều dài kênh kiên cổ tốt nhất trong cả nước năm 2013 đạt 50,2%, nhưng mức đạt này chưa cao, chỉ hơn 50% so với tổng chiều dai kênh dẫn nước. Dối với hai vùng đồng bing, đồng bằng sông Hồng cho kết quả khả quan hơn đồng bằng sông Cứu Long, chiều dải kênh dẫn nước của hai vùng đồng bằng.258 km (đồng bi 1g sông.183 km (đồ 1g bằng sông Cửu Long) nhưng chỉ có 18,9% và 3,8% kiên có. Dây là hai khu vực có ty lệ kiên cổ thấp nhất theo số liệu điều tra đến năm 2013.2 Chidu di và tỷ lệ kiên cổ hoa kênh dẫn ở nước ta nim 2013 “Tổng chiều đài kênh in |_ Chiều đàikênh đã TY được ước (in) Kiên cổ (in) wien eb Cả nước 60337 157 "Đồng bằng sông Hồng 61258 15 89 Trang dụ và miễn ni pha Bắc sơn ng 469 Tame BG De sui a1si7 wr Tây Nguyện sơ san WA Đông Nam BS 3.366 tới 502 Đồng bằng sông Cửu Long. 61183 2544 38 (Nguồn: Bộ Nông nghiập và phát tiễn nông thôn, 2013) Cụ thể hơn, tác giá sẽ trình bày và phân tích chi tiết hon trong phần tiếp theo vẻ hiện trạng hệ thống tưới, công tác quản lý và các vẫn đề còn tồn động trong KTCTTL ở nước tà, 1.1 Hiện trạng các hệ thẳng trỏi ở nước ta Nhin chung, diện tích đất được tưới trên cả nước tăng 50,4% so với năm trước, mức tăng không cao, trong đó trung du và miễn núi phía Bắc đã tăng 26% hơn phân nửa cả nước, Đổi với các vụ lúa và rau màu trong năm, đồng bing sông Cửu Long vẫn là khu vực sản xuất lúa gạo chí trong cả nước với 4.187 nghìn ha lúa trong năm 2013 và 649.2 nghìn ha rau màu cao nhất nước ta.
Vùng đồng bằng này được thiên nhiên ưu đãi, có được những điều kiện tự nhi „khí tậu thuận lợi, không có mia đông, địa hình tương đối bằng phẳng và lượng phù sa lớn, cung cấp chất dinh dưỡng cao cho cây trồng cho nên rau màn, dược liệu được dip sinh sôi ph triển tố, mang lại 49,2 nghìn ha, Bảng 1.3 Kết qua tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp ở nước ta (2013) Bom vị: Nghin ha ° Cha me ving Nội dụng nước Đồng | Trung du Bắc Trung Đăng bing | vàmIỀn | Bộvà | Nguyện băng sống | múi ph | Duyên hit Bộ | sing Cirw Hồng | Bắc | miễn Long | Trung | Pe Điện Wich được tối Bi 49469 | ros | 346 | 683. | ist | H66 | 19M Điệp th Không được Tnhh HÀ 6361| 69 | LAMS | 199 | LẤG | LIRĐ 696 Điện nh dit SX NN để số sông tình đầu mỗi rig, chưa 66 hệ thing | MBP] 9 | 9 92 | MAI 88 kênh Điện ich đã: SK NN được tới tăng lên so với | S04 | 26 | 26 ". góc 0 0 nấm tước Kế qui mới cho Tia, | TARE P| SB | TH PoP aaa trong đó Tí Ding Xuân 309 | 5686 sss | 16 | sos | 15864 Vu He Thu 2053 | 0 4169 | 84. | eke 1533 Fu Mia 1657 | 5766 2085 | 1058 | 57 3586 Tự Thu Đồng oo | 0 ng | 04 | 86 67 Kế qui tới to au mẫn sấy cổng nghệp hing] 1654 | 29 | HƠ | l7%6 | 122 | 2307 | 692 năm, cấy được liệu Kết qt tới do wa bing | 1255 wes | RSA | TH2 | 3S.
T85 động ue, tong đó: Ti Đông Xuan wane 1617 | 40 | 663 re | 28039 Z soo | 29 | H42 or | 8s | so47 as9_| 4296 | 183 26 | II 10 ng cha MP bằng động lực | | or | 175 os | RA | sa (Nguồn: Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, 2013) Do đó, khi thông tư 280/2016/TT-BTC của Bộ tài chính ban hành áp dụng trên cả nước đã gây khó khăn cho các khu vực này khi vừa không có tu th trong sin xuất còn phải chịu chỉ phí cao.2 Thực trạng công tác quản lý Khai thác các công trình thấy lợi ở nước ta Năm 2013, kết quả điều tra ghi nhận có 2.532 người trong chỉ cục và 24.