Tổng quan nghiên cứu

Trong tiến trình xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam, dân chủ cơ sở giữ vai trò nền tảng bảo đảm quyền lực thực sự thuộc về nhân dân. Tại địa bàn quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội, nơi có 11 phường đang trải qua tốc độ đô thị hóa nhanh chóng, việc triển khai 28 điều của Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11 đã tạo ra nhiều chuyển biến tích cực nhưng cũng đối mặt với không ít thách thức. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là sự bất cập giữa các quy phạm pháp luật hiện hành với thực tiễn quản lý tại một địa bàn đan xen phức tạp giữa làng xóm truyền thống, khu tập thể cũ và chung cư cao tầng hiện đại.

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về pháp luật dân chủ cơ sở, đánh giá thực trạng hệ thống văn bản pháp luật và phân tích thực tiễn áp dụng tại 11 phường trực thuộc quận Thanh Xuân trong giai đoạn 5 năm từ năm 2012 đến năm 2016. Trên cơ sở đó, công trình xác định nguyên nhân của các hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm hoàn thiện pháp luật, nâng cao năng lực thực thi.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào không gian 11 phường của quận Thanh Xuân với mốc thời gian phân tích chuyên sâu từ năm 2012 đến năm 2016, đồng thời kế thừa tiến trình lập pháp từ Chỉ thị số 30-CT/TW năm 1998 đến năm 2017. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học để nâng tỷ lệ đồng thuận của cộng đồng lên trên 85%, kéo giảm đơn thư khiếu nại đất đai xuống dưới 10%, thiết lập môi trường quản trị công khai, minh bạch theo chuẩn mực cải cách hành chính.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn được xây dựng trên nền tảng Lý thuyết chủ quyền nhân dân và Lý thuyết Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, khẳng định nhân dân là chủ thể tối cao của quyền lực nhà nước theo Điều 2 của Hiến pháp năm 2013. Đồng thời, nghiên cứu vận dụng Lý thuyết quản trị công hiện đại về sự tham gia của công dân vào quy trình hoạch định chính sách cấp cơ sở.

Mô hình nghiên cứu vận hành theo cơ chế tổng thể "Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, Nhân dân làm chủ", được cụ thể hóa thành quy trình tương tác 4 trụ cột: "Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra". Các khái niệm trung tâm bao gồm: dân chủ cơ sở, dân chủ trực tiếp, dân chủ đại diện và pháp luật về thực hiện dân chủ cơ sở. Căn cứ Điều 110 của Hiến pháp năm 2013 phân định 4 cấp hành chính, dân chủ cơ sở được xác định ở cấp xã, phường, thị trấn và chịu sự điều chỉnh trực tiếp từ 6 chương của Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp gồm các báo cáo tổng kết thực hiện quy chế dân chủ giai đoạn 2012-2016 của Quận ủy, HĐND, UBND quận Thanh Xuân và 11 phường, kết hợp nguồn dữ liệu sơ cấp từ điều tra xã hội học với cỡ mẫu 350 người dân và 85 cán bộ, công chức cơ sở.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng tại 3 mô hình dân cư đặc thù: làng xã truyền thống (phường Khương Đình, Hạ Đình), khu tập thể cũ (phường Thanh Xuân Bắc) và chung cư cao tầng (phường Nhân Chính). Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm đảm bảo tính đại diện cao cho các đặc tính nhân khẩu học, lối sống đô thị đan xen. Luận văn kết hợp phương pháp duy vật biện chứng, phân tích quy phạm pháp luật và thống kê mô tả nhằm đối chiếu chính xác giữa quy định pháp lý và hành vi thực tế. Timeline khảo sát, xử lý dữ liệu được tiến hành trong 18 tháng, hoàn tất công trình vào năm 2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về nội dung "Dân biết", chính quyền 11 phường đã niêm yết công khai 100% các đồ án quy hoạch đất đai và quyết toán ngân sách hàng năm. Tuy nhiên, mức độ tiếp cận thông tin của người dân qua bảng niêm yết tại trụ sở chỉ đạt 48,5%, trong khi 68,2% người dân nắm bắt thông tin qua loa truyền thanh và cuộc họp tổ dân phố.

Thứ hai, đối với quyền "Dân bàn và quyết định trực tiếp", tỷ lệ đồng thuận của cộng đồng đạt mức bình quân 78,6% khi bàn thảo về các khoản đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng, vượt xa yêu cầu trên 50% theo Điều 12 Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11.

Thứ ba, về hoạt động "Dân kiểm tra, giám sát", Ban Thanh tra nhân dân và Ban Giám sát đầu tư cộng đồng tại 11 phường đã thực hiện 142 cuộc giám sát giai đoạn 2012-2016, kiến nghị xử lý 18 vụ việc vi phạm trật tự xây dựng, kéo giảm 35,4% các vụ khiếu kiện phức tạp kéo dài.

Thứ tư, nghiên cứu phát hiện sự chênh lệch nhận thức rõ rệt: 76,5% cán bộ phường hiểu sâu về quy trình dân chủ, trong khi tỷ lệ này ở cư dân khu chung cư cao tầng chỉ đạt 42,3%, thấp hơn 21,8% so với cư dân làng xã truyền thống.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của khoảng cách trên bắt nguồn từ tốc độ đô thị hóa nhanh tạo nên lối sống khép kín tại các khu căn hộ cao tầng, cùng với việc 22,4% cán bộ cơ sở kiêm nhiệm còn hạn chế về kỹ năng đối thoại. Bên cạnh đó, kinh phí cho hoạt động giám sát cộng đồng còn eo hẹp, chưa tương xứng với khối lượng dự án đô thị.

So với công bố của Viện Nhà nước và Pháp luật năm 2014 về tính hình thức trong tham vấn ý kiến, nghiên cứu tại quận Thanh Xuân chỉ ra sự cải thiện rõ rệt nhờ cơ chế đối thoại định kỳ. Kết quả này cũng tiến bộ hơn so với các khảo sát tại tỉnh Bắc Ninh năm 2011 và huyện Hoài Đức năm 2010 về tính chủ động giám sát công trình công cộng. Dữ liệu thực chứng được minh họa qua Bảng 2.3 về số liệu giải quyết khiếu nại, tố cáo và Biểu đồ 2.4 về mức độ hiểu biết pháp luật của nhân dân. Tỷ lệ giải quyết đơn thư đúng hạn đạt 94,8% trong giai đoạn 2014-2016, tăng 12,3% so với giai đoạn 2012-2013, chứng minh hiệu lực ngày càng cao của thiết chế dân chủ.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện thể chế pháp lý: Đề nghị Quốc hội sớm xây dựng và thông qua Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở nhằm nâng tầm Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11 trước năm 2020. Luật cần bổ sung 100% quy định riêng biệt về quy trình lấy ý kiến cư dân tại các khu chung cư và cơ chế giám sát tài chính đô thị.

Thứ hai, hiện đại hóa hình thức công khai thông tin: Triển khai nền tảng chính quyền điện tử cấp phường và các nhóm thông tin số của tổ dân phố, phấn đấu đến hết năm 2018 đạt tối thiểu 85% hộ gia đình nhận thông báo về quy hoạch, ngân sách qua ứng dụng trực tuyến, do UBND quận Thanh Xuân và 11 phường trực tiếp chỉ đạo.

Thứ ba, chuẩn hóa năng lực cán bộ cơ sở: Tổ chức 100% các khóa bồi dưỡng định kỳ hàng năm về văn hóa công vụ, kỹ năng giải trình và kỹ năng tiếp dân cho đội ngũ công chức tư pháp, địa chính, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ hài lòng của người dân lên trên 90% vào năm 2019, do Phòng Nội vụ quận chủ trì thực hiện.

Thứ tư, tăng cường nguồn lực cho thiết chế giám sát: Nâng mức kinh phí hỗ trợ hoạt động cho Ban Thanh tra nhân dân và Ban Giám sát đầu tư cộng đồng lên tối thiểu 20 triệu đồng/năm/phường từ ngân sách quận, bảo đảm 100% các dự án dân sinh đều được giám sát độc lập trước năm 2019, do Ủy ban MTTQ quận và HĐND các phường giám sát thực hiện.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, cán bộ quản lý và công chức chính quyền cấp cơ sở tại 11 phường thuộc quận Thanh Xuân và các đô thị: Luận văn cung cấp quy trình chuẩn 4 bước thực thi dân chủ, giúp giảm thiểu sai sót pháp lý trong công tác thu hồi đất, đền bù giải phóng mặt bằng và giải quyết đơn thư khiếu nại.

Thứ hai, đại biểu HĐND, cán bộ Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội: Khai thác tài liệu làm cơ sở nâng cao kỹ năng phản biện xã hội, kiện toàn tổ chức và vận hành hiệu quả 100% các Ban Giám sát đầu tư cộng đồng theo Quyết định 80/2005/QĐ-TTg.

Thứ ba, học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Luật Hiến pháp, Luật Hành chính và Quản lý công: Sử dụng khung 5 tiêu chí đánh giá dân chủ và bộ dữ liệu thực chứng 5 năm (2012-2016) để phục vụ các đề tài nghiên cứu so sánh về thể chế quản trị địa phương.

Thứ tư, ban quản trị chung cư, tổ trưởng tổ dân phố và người dân đô thị: Nắm vững các quyền năng pháp lý theo Điều 10, Điều 13 của Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11 để chủ động biểu quyết quy ước tự quản, giám sát thu chi quỹ đóng góp và bảo vệ lợi ích hợp pháp của cộng đồng.

Câu hỏi thường gặp

Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11 quy định tỷ lệ biểu quyết bao nhiêu để quyết định của nhân dân có hiệu lực thi hành? Theo Điều 12 của Pháp lệnh 34, các nội dung do nhân dân bàn và quyết định trực tiếp chỉ có giá trị thi hành khi có trên 50% tổng số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình tán thành. Tại 11 phường của quận Thanh Xuân, nhiều dự án huy động đóng góp cải tạo hạ tầng ngõ phố đã đạt tỷ lệ đồng thuận cao từ 75% đến 90% ngay trong lần biểu quyết đầu tiên.

Những nội dung tài chính nào bắt buộc UBND phường phải công khai cho người dân biết? Căn cứ Điều 5 của Pháp lệnh 34/2007/PL-UBTVQH11, chính quyền cấp cơ sở phải công khai 100% dự toán và quyết toán ngân sách hàng năm, các khoản đóng góp tự nguyện, phương án bồi thường tái định cư, các loại quỹ từ thiện và mức thu các loại phí, lệ phí. Tại quận Thanh Xuân giai đoạn 2012-2016, công tác này được duy trì định kỳ hàng quý.

Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng có vai trò và thẩm quyền như thế nào tại cơ sở? Ban Giám sát đầu tư cộng đồng đại diện cho người dân thực hiện giám sát 100% các công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước hoặc vốn nhân dân đóng góp theo Quyết định 80/2005/QĐ-TTg. Trong 5 năm khảo sát (2012-2016), thiết chế này tại quận Thanh Xuân đã thực hiện 142 đợt kiểm tra, phát hiện và kiến nghị xử lý 18 vụ việc vi phạm chất lượng công trình.

Làm thế nào để nâng cao tính khả thi của dân chủ cơ sở tại các khu chung cư cao tầng? Giải pháp then chốt là kết hợp giữa hội nghị nhà chung cư trực tiếp và ứng dụng biểu quyết điện tử theo tinh thần Điều 11 Pháp lệnh 34. Thực tế tại quận Thanh Xuân cho thấy, việc áp dụng công nghệ số vào thông báo đã nâng tỷ lệ cư dân tham gia xây dựng nội quy từ 42,3% lên hơn 70%.

Đóng góp khoa học mới mẻ và giá trị nhất của luận văn thạc sĩ này là gì? Luận văn đã xây dựng hệ thống 5 tiêu chí định lượng đánh giá hiệu quả dân chủ cơ sở gắn với không gian đô thị hóa đan xen làng xã và chung cư. Công trình cung cấp chuỗi số liệu thực chứng 5 năm (2012-2016) tại 11 phường quận Thanh Xuân, đồng thời đề xuất lộ trình khả thi nâng cấp Pháp lệnh 34 thành Luật Dân chủ cơ sở với 4 nhóm giải pháp đột phá.

Kết luận

  • Khẳng định giá trị lý luận sâu sắc của nguyên tắc quyền lực thuộc về nhân dân, vận hành hiệu quả qua mô hình 4 thành tố "Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra".
  • Đánh giá toàn diện 28 điều của Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11 như một bước tiến quan trọng trong việc thể chế hóa quyền dân chủ trực tiếp tại cấp xã, phường.
  • Phản ánh thực chứng bức tranh thi hành pháp luật tại 11 phường quận Thanh Xuân giai đoạn 2012-2016, ghi nhận 142 cuộc giám sát thành công và tỷ lệ giải quyết khiếu nại đạt 94,8%.
  • Chỉ rõ những khoảng trống pháp lý và rào cản nhận thức tại các khu chung cư đô thị mới khi tỷ lệ hiểu biết pháp luật của cư dân mới chỉ đạt 42,3%.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính đột phá về xây dựng luật, chuyển đổi số hành chính, đào tạo công chức và cấp ngân sách giám sát.

Đóng góp chính của luận văn là hoàn thiện lý luận và cung cấp giải pháp thực tiễn tháo gỡ điểm nghẽn quản trị tại các đô thị đang biến đổi nhanh. Lộ trình tiếp theo đòi hỏi chính quyền địa phương hoàn thành số hóa kênh thông tin công khai trước năm 2018 và Quốc hội ban hành Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở trước năm 2020. Hãy cùng khai thác những giá trị khoa học của công trình để đưa dân chủ cơ sở trở thành động lực phát triển bền vững cho cộng đồng.