CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VAN DE LÝ LUẬN VÀ PHÁP LUẬT VE THUAN TÌNH LY HON 11. Khái niệm cơ bản về ly hôn và thuận tinh ly hôn. LLL Khải niệm § hôn Lénin đã từng viết: “Thực ra te đo Ip hôn không cô ngiữa là làm “tan rã” những mốt liên hệ gia đình mà ngược lai, nó củng cô những mắt liên hệ 6 trên những cơ số đân cin những cơ sở duy nhất có thé có và ving chắc. trong một xã hội văn meni '”, Nhận đính nay của Lênin đã khẳng định khi quan hé hôn nhân mà các bên không còn muốn tiếp tục duy trì, hay nói rổ hơn lả môi quan hé đó đã tan vỡ thì việc ly hôn xảy ra la đương nhiên Lúc này việc ly hôn có ý nghĩa rất quan trọng, là sự giải thoát vả phát triển theo.
hướng khác cho các thành viên trong gia đính. Quyển ly hôn được pháp luật nhà nước zã hội chủ ngiấa ghi nhân, day là quyển chính đáng của cả vợ và chẳng Ly hôn dựa trên cơ sé tự nguyên va là kết qua cuối cùng sau khi vợ và chồng cùng đưa ra quyết định. G nước ta, việc chấm đt quan hệ hôn nhân đã được pháp luật thừa nhận từ rất sớm Điển hình việc quy đính quan hệ hôn nhân tại Bộ Quốc triéu hình. luật, Điều 308 quy định: "lầm chẳng đi bỏ lững vo 5 thẳng mà không @ tai (vo được trình với quan sé tại và xã quan làm chứng), thi mắt vợ.
Nếu vợ đã cô con, thi cho han 1 năm Vi việc quan phi di xa, thi Nông theo luật này. Niu đãi bỏ vợ, mà lại ngăn can người khác Ấp vợ minh, thi phải tội biếm "” Điền luật trên cho thấy việc ly hôn đã được ghỉ nhân, người chẳng khi vi pham nghĩa vụ chăm sóc, quan tâm đối với vợ con va gia đính qua việc "bỏ lửng 5 tháng không đi lại”. Lúc này người vợ có quyền trình với quan sở tại va đưa ra ˆ Tgờng Đại học Luật Hi Nột, 2000, Gia wih Luật hônnhễn vì ga dh, Nob Công nahin dân, Tr 251, 352 ‘i Vin Mu, 1962, Din hột Việt Num học ho, quyŠn 1, Neb Bộ gi ga gắo đc, 559,560. người lam chứng, theo quy đính người chống sẽ mất vợ va quan hệ hôn nhân.
sẽ kết thúc. Pháp luật thé điểm nay cũng thừa nhân sự thuân tinh ly hôn bằng việc các bên vợ vả chẳng củng soạn ra một văn thư, trong đó thể hiện việc muốn chém dứt quan hệ hôn nhân, chm dit cuộc sông chung Văn thư nay không cần được sự đồng ý hay quyết định của cơ quan Nhà nước, mã có giá trị hiệu lực ngay sau khí người chồng và người vợ củng ký hoặc điểm chỉ vào văn. thư Đến thời kỹ thuộc dia, khí đất nước chiu sự đô hộ của thực dân Pháp, chế định ly hôn được ghi nhân dựa theo pháp luật của thực dân luôn đứng vẻ phía người chồng thông qua việc bảo vệ quyền va lợi ích của người chẳng (Dan Luật giản yêu thiên thứ VI, BLDS Bắc Diéu 116 đến 150, BLDS Trung, Điều 115 đến 147)Ÿ. Pháp luật đã dự kiến những trường hợp ly hôn trên thực.
tế va cơ quan có quyền quyết định ly hôn là Tòa án có thẩm quyền. đáng chú ÿ tại Dân luật giần yếu chính là việc thừa nhân việc vợ chẳng ly hôn do thuận tinh, mả tại luật của Pháp cùng thời ky nảy đã không thửa nhận Ly hôn được đặt ra khi vợ hoặc chéng có đơn zin ly hôn gửi Tòa án; người chồng có quyển dé đơn ly hôn khi người vợ ngoại tỉnh, còn khi người chẳng ngoại tình thi người vợ không có quyền zin ly hôn vi lý do nay. Đây thé hiện việc pháp luật thời kỹ nay luôn bão vệ quyển lợi va coi trọng người chồng, hơn. Củng với việc giải quyết những vụ việc ly hôn trên thực tế, sự đúc rút kinh nghiêm pháp luật cũ và nghiên cứu xây dựng hành lang pháp luật mới, chế định ly hôn nói chung và thuân tinh ly hôn nói riêng dẫn được hoán thiện hơn.
Thê hiện qua việc ra đời Luật HN & GD năm 1959. Chế định ly hôn lúc nay được phát triển dựa trên tư tưởng bình đẳng, loại bỏ tư tưởng trọng nam ‘Va Văn Mẫn, 1962, Din hột Việt Na hoc ho, quyễn 1, Neb Bộ qu ga gắo đục, 863,0 601 - 604 phóng va bão vệ quyên loi của người phụ nữ, chế định nay ngày mét được quan tâm va hoàn thiên hơn nữa béi yêu cầu của thực t khi ly iôn xây ra ngày một nhiễu với những vụ việc da dang và phức tap hơn, việc. quy định: “7y hôn là việc chấm diet quan hệ vợ chẳng theo ban án, qgỗi định có hiệu lực pháp luật của Tòa án”. Từ những phân tích trên, ta có thể tiểu, ly hôn là việc quan hệ hôn nhân giữa người chồng và người vợ hoan toán chấm ditt trên cơ sở tự nguyện ý chi của it nhất một bên vợ hoặc chẳng, Từ đó, cơ quan nha nước có thẩm quyên sẽ giải quyết đưa ra quyết định cho ly hôn hay không cho ly hôn Quyên tự do hôn nhân cũng như quyền ly hôn là những quyển nhân thên được pháp luật quy định.
Các quyển này được thực hiện căn cứ vào pháp luật HN & GD va pháp luật dân sự vẻ việc ác lập, thực hiện các quyền dân. sự Nếu xem kết hôn a hiện tương nhằm xác lập quan hệ vợ chồng thi ly hôn là mặt trải của hôn nhân nhưng không thể thiêu khi hồn hn đã thực sw tan vỡ, ly hôn lúc này lả giải pháp cân thiết cho c vợ vả chồng nói riêng và cho toàn xã hội nöi chung Ly hôn lúc nảy sẽ giải phỏng cho vợ chồng, các con cũng như các thảnh viên khác trong gia đính Khôi những xung đột, mâu thuấn trong cuộc sống chung Bên cạnh đó, việc ly hôn sẽ Kéo theo hàng loạt những van dé cần phải được giải quyết như van dé tai sản chung, cấp dưỡng, con cái trẻ ở với ai khi vợ chẳng ly hôn, đây là những van đề cân giải quyết ác đáng Thực hiến nguyên tắc hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, nhằm bảo đảm. quyển tu do hôn nhân bao gém quyển tư do kết hôn của nam nữ và quyền tự do ly hôn của vợ chẳng. Bên cạnh đó, việc dm bảo quyên tư do ly hôn của vợ chong không dong nghĩa với việc giải quyết ly hôn một cách tùy tiện, theo.
ý chỉ nguyện vọng của vợ chồng mà phải tuân theo các quy định của pháp luật bởi ly hôn không đơn thuân la giải phóng cho vợ, chẳng, con cái va các thảnh viên khác trong gia đính tránh khỏi những xung đột, mâu thuẫn trong cuộc sống chung mả còn ảnh hưởng tiêu cực đến gia dinh và x8 hội. Từ những phân tích trên, ta có thể hiểu ly hôn lá sự kiện pháp lý do Toa án công nhân bằng quyết định công nhận thuận tinh ly hôn hoặc bằng việc ra bản án xác định việc chấm dút hén nhân cũng như các nghĩa vụ, quyển pháp lý giữa vợ, chồng. Khải niệm thuận tink by hon Ké thừa những quy định của BL.TTDS 2004, BLTTDS năm 2015 thuật ngữ việc dân sự tiếp tục được ghi nhân trong pháp luật tổ tung dân sự (TTDS) Việt Nam. Thẩm quyền của Tòa án được ghi nhận tại các Điều 27, Diéu 29, Điều 31 va Điểu 33 BLTTDS bao gồm những yêu cẩu vẻ dân sự, HN & GD, kinh doanh, thương mai, lao động.
Những yêu cầu HN & GB thuộc thẩm. quyển giải quyết của Toa án được quy định tai Điểu 29 BLTTDS gém có: “7 ‘Yeu cầu hy việc lắt hn trải pháp luật. Thun tinh ly hôn, thöa thuận muôi con, chia tài sẵn R ly hôn 4 Theo quy định nay, thuận tinh ly hôn la quan hé hôn nhân gia đính được giải quyết bai Tòa án. ˆ Bộ hited ung Dân ng 2015 10 Tại Điền 55 Luật HN&GĐ năm 2014 quy định về thuận tinh ly hôn.
như sau: “Trong trường hop vợ chẳng cùng yêu cầu ly hôn. nễu xét thấy hai Sân that sự tự nguyên ly hôn và đã thôa timâm vỗ việc chia tài sẵn việc trong nom, muôi dưỡng, chăm sóc, giáo đục con trên cơ số đâm bảo quyễn lợi chính dling của vợ và con thì Tòa ân công nhận timân tình ly hôn; nếu khong thỏa. thuận được hoặc có théa thuận nhưng không đâm bảo quyên lợi chính đáng, của vợ và con thi Tòa dn giải quyét việc Ip hôn" Š Luật HN & GB năm 2014 quy định như vay nhằm đảm bão và công nhận quyển tư do ly hôn khi vợ chồng không muốn tiếp tục duy trì môi quan hệ hôn nhân. Việc thuận tỉnh ly hôn được giải quyết dựa trên cơ sé tư nguyên giữa vợ và chồng khi muốn.
cham đút quan hệ hôn nhân đang tổn tại, ngoài ra việc thuận tinh ly hôn chỉ được chấp nhận khi các bên thỏa thuận được các mồi quan hệ liên quan như. quan hệ về con cái, vé tài sẵn và đâm bão quyên của vợ va con. Từ những nhân định trên, ta hiểu thuận tỉnh ly hôn như sau: Thuận tỉnh ly hôn là trường hợp cả vợ vả chồng cùng có yêu cầu về việc chấm đứt quan. hệ hôn nhân đang tổn tai thể hiện bằng việc đệ đơn thuận tỉnh ly hôn cia vợ chẳng đến Tòa án yêu cẩu Tòa án công nhận việc thuận tinh này bằng một quyết định công nhận thuận tình ly hôn va sự thỏa thuận của các đương sự.
“Thuận tinh” ở đây chính lä su từ nguyên của cả vợ vả chồng, đây cũng chính. Ja yếu tổ bắt buộc, néu không có sư tư nguyên của một trong hai bên vợ hoặc. chẳng thì Tòa án không thé ra quyết đính công nhân thuận tinh ly hôn. Đặc điểm việc giải quyết: thuận tình ly hôn.
"Thuận tình ly hôn là một loại viếc dan sự nên nó có những đặc điểm cơ ‘ban của việc dân sự như sau: Thur nhất áp dụng nguyên tắc cơ bản của pháp luật tổ tụng dan sự. ˆLuỆtEN& G9,201% i Khi giải quyết yêu câu thuân tinh ly hôn, Téa án can ap dung các nguyên tắc cơ bản được quy định tại Chương II BLTTDS. cứ vào tính chất của thun tình ly hôn, dựa trên cơ sở tự nguyện thỏa thuân niên một số nguyên tắc trong chương ngày không được áp dung đối với việc giai quyết việc thuận tinh ly hôn như nguyên tắc Tòa án xét xử tập thể được quy định tại Điều 14 BLTTDS cũng như nguyên tắc Hôi thẩm nhân dân tham gia xét xử quy định tại Điêu 11 BLTTDS.