Luận án tiến sĩ về thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào

Luận án tiến sĩ phân tích các yếu tố thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Lào, góp phần phát triển kinh tế bền vững cho đất nước.

Trường đại học

Đại học Kinh tế Quốc dân

Chuyên ngành

Kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sỹ

2008

193
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

Trang phụ bìa

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THU HÚT FDI CỦA MỘT QUỐC GIA

1.1. BẢN CHẤT CỦA FDI

1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của FDI

1.1.1.1. Khái niệm về FDI
1.1.1.2. Đặc điểm của FDI

1.1.2. Các hình thức đầu tư FDI

1.1.2.1. Hợp đồng hợp tác kinh doanh (Business Co-operation by Contract - BCC)
1.1.2.2. Doanh nghiệp liên doanh (Joint Ventures Company- JVC)
1.1.2.3. Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài (100% Foreign - Owned Enterprises -FOE)
1.1.2.4. Các hình thức BOT, BTO, BT
1.1.2.5. Mua lại và sáp nhập (M&A)

1.2. TÁC ĐỘNG CỦA FDI

1.2.1. Tác động tích cực của FDI đối với nước nhận đầu tư

1.2.2. Tác động tiêu cực của FDI đối với nước nhận đầu tư

1.3. MỘT SỐ LÝ THUYẾT VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI

1.3.1. Các lý thuyết kinh tế vĩ mô

1.3.2. Các lý thuyết kinh tế vi mô

1.4. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG THU HÚT FDI

1.4.1. Những nhân tố thuộc nước nhận FDI

1.4.1.1. Mối quan hệ kinh tế quốc tế của quốc gia tiếp nhận
1.4.1.2. Sự ổn định về chính trị, kinh tế - xã hội
1.4.1.3. Hệ thống luật pháp và chính sách
1.4.1.4. Sự phát triển cơ sở hạ tầng
1.4.1.5. Sự phát triển đội ngũ lao động
1.4.1.6. Sự hoàn thiện các thủ tục hành chính
1.4.1.7. Công tác xúc tiến đầu tư

1.4.2. Những nhân tố thuộc bên ngoài

1.4.2.1. Môi trường kinh tế thế giới
1.4.2.2. Xu hướng cạnh tranh và hợp tác quốc tế
1.4.2.3. Xu hướng tự do hoá thương mại và đầu tư quốc tế
1.4.2.4. Cách mạng khoa học và công nghệ thúc đẩy đầu tư quốc tế
1.4.2.5. Vai trò của các công ty xuyên quốc gia (TNCs)

1.4.3. Những nhân tố phụ thuộc nhà đầu tư

1.5. SỰ VẬN ĐỘNG CỦA DÒNG FDI TRÊN THẾ GIỚI VÀ KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ NƯỚC ASEAN

1.5.1. Sự vận động của FDI trên thế giới

1.5.2. Kinh nghiệm thu hút FDI của một số nước ASEAN

1.5.2.1. Kinh nghiệm của Thái Lan
1.5.2.2. Kinh nghiệm của Malaysia
1.5.2.3. Kinh nghiệm của Việt Nam

1.5.3. Bài học kinh nghiệm cho việc thu hút FDI của Lào

1.6. Kết luận Chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THU HÚT FDI VÀO CỘNG HOÀ DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO THỜI KỲ 1988 – 2008

2.1. TỔNG QUAN CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI Ở CHDCND LÀO CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC THU HÚT FDI

2.1.1. Điều kiện tự nhiên

2.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội

2.1.3. Những thuận lợi và khó khăn

2.2. HỆ THỐNG LUẬT PHÁP, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI FDI TẠI CHDCND LÀO

2.2.1. Khuôn khổ pháp lý cho hoạt động FDI của CHDCND Lào

2.2.2. Chính sách thu hút FDI tại CHDCND Lào

2.2.3. Hoạt động xúc tiến đầu tư hiện nay tại CHDCND Lào

2.3. THỰC TRẠNG THU HÚT FDI VÀO CHDCND LÀO THỜI KỲ 1988-2008

2.3.1. Tổng quan tình hình thu hút FDI vào CHDCND Lào

2.3.2. Các hình thức FDI thực hiện ở CHDCND Lào

2.3.3. FDI theo ngành thực hiện ở CHDCND Lào

2.3.4. FDI thực hiện theo cơ cấu vùng của CHDCND Lào

2.3.5. FDI theo cơ cấu đối tác nước ngoài

2.4. ĐÁNH GIÁ VIỆC THU HÚT FDI VÀO CHDCND LÀO

2.4.1. Những kết quả đạt được

2.4.1.1. FDI bổ sung nguồn vốn quan trọng cho đầu tư phát triển
2.4.1.2. FDI thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của CHDCND Lào
2.4.1.3. FDI góp phần nâng cao kim ngạch xuất khẩu, mở rộng thị trường quốc tế, tăng nguồn thu ngoại tệ
2.4.1.4. FDI tạo nguồn thu ngân sách Nhà nước
2.4.1.5. FDI tạo thêm việc làm, tăng thu nhập và phát triển nguồn nhân lực

2.4.2. Nhược điểm của việc thu hút FDI

2.4.2.1. FDI vào các vùng và các ngành mất cân đối
2.4.2.2. FDI gây ra tác động tiêu cực trong cơ cấu lao động
2.4.2.3. FDI gây ô nhiễm môi trường

2.4.3. Một số hạn chế

2.4.4. Nguyên nhân các yếu kém trong việc thu hút FDI ở Lào

2.5. Kết luận Chương 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THU HÚT FDI Ở CHDCND LÀO

3.1. QUAN ĐIỂM VÀ ĐỊNH HƯỚNG THU HÚT FDI Ở CHDCND LÀO TRONG BỐI CẢNH MỚI

3.1.1. Các bối cảnh phát triển quốc tế và trong nước

3.1.1.1. Bối cảnh quốc tế
3.1.1.2. Bối cảnh trong nước

3.1.2. Mục tiêu phát triển kinh tế của Lào đến năm 2020

3.1.3. Nhu cầu vốn phát triển kinh tế của Lào

3.1.4. Quan điểm thu hút FDI ở Lào

3.1.5. Định hướng thu hút FDI đến năm 2020

3.2. CÁC GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THU HÚT FDI Ở CHDCND LÀO

3.2.1. Tiếp tục củng cố và ổn định chính trị - xã hội

3.2.2. Hoàn thiện hệ thống pháp luật về FDI

3.2.3. Tiếp tục hoàn thiện chính sách thu hút FDI

3.2.4. Nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước đối với vốn FDI

3.2.5. Nâng cao chất lượng cán bộ và lao động cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

3.2.6. Hỗ trợ giúp đỡ sau khi dự án được cấp giấy phép và đã triển khai

3.2.7. Tăng cường đầu tư xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng

3.2.8. Xây dựng chiến lược thu hút FDI

3.2.9. Tăng cường hoạt động xúc tiến đầu tư

3.3. ĐIỀU KIỆN ĐỂ THỰC HIỆN GIẢI PHÁP

3.3.1. Kiến nghị với Chính phủ

3.3.2. Kiến nghị với Bộ Kế hoạch và Đầu tư

3.3.3. Kiến nghị với các Bộ, Ngành có liên quan

3.4. Kết luận Chương 3

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Lào

Nghiên cứu về thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Lào là một chủ đề quan trọng trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay. Lào, với vị trí địa lý thuận lợi và nguồn tài nguyên phong phú, đang nỗ lực thu hút FDI để phát triển kinh tế. Tuy nhiên, việc thu hút FDI vẫn gặp nhiều thách thức. Bài viết này sẽ phân tích tổng quan về tình hình thu hút FDI tại Lào, từ đó đưa ra những giải pháp khả thi.

1.1. Tình hình kinh tế Lào và cơ hội thu hút FDI

Lào có nền kinh tế đang phát triển với nhiều tiềm năng. Chính sách đầu tư Lào đã được cải thiện, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư nước ngoài. Tuy nhiên, vẫn cần có những cải cách mạnh mẽ hơn để thu hút nhiều hơn nữa nguồn vốn FDI.

1.2. Các ngành công nghiệp tiềm năng tại Lào

Ngành công nghiệp chế biến, nông nghiệp và du lịch là những lĩnh vực có tiềm năng lớn để thu hút FDI. Ngành công nghiệp Lào đang dần phát triển và cần sự đầu tư từ nước ngoài để nâng cao năng lực sản xuất.

II. Thách thức trong việc thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Lào

Mặc dù có nhiều cơ hội, nhưng Lào vẫn đối mặt với nhiều thách thức trong việc thu hút FDI. Các vấn đề như cơ sở hạ tầng yếu kém, chính sách chưa đồng bộ và môi trường đầu tư chưa thực sự hấp dẫn là những rào cản lớn. Việc nhận diện và khắc phục những thách thức này là rất cần thiết.

2.1. Cơ sở hạ tầng và môi trường đầu tư

Cơ sở hạ tầng tại Lào còn hạn chế, ảnh hưởng đến khả năng thu hút FDI. Hệ thống giao thông và năng lượng cần được cải thiện để tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư.

2.2. Chính sách đầu tư và quy định pháp lý

Chính sách đầu tư của Lào cần được hoàn thiện hơn nữa. Quy định pháp lý chưa rõ ràng và thiếu tính minh bạch, gây khó khăn cho các nhà đầu tư nước ngoài.

III. Phương pháp thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài hiệu quả

Để tăng cường thu hút FDI, Lào cần áp dụng các phương pháp hiệu quả. Việc cải cách chính sách đầu tư, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và cải thiện cơ sở hạ tầng là những giải pháp quan trọng.

3.1. Cải cách chính sách đầu tư

Cần có những cải cách mạnh mẽ trong chính sách đầu tư để tạo ra môi trường đầu tư hấp dẫn hơn cho các nhà đầu tư nước ngoài.

3.2. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng để thu hút FDI. Chất lượng lao động cần được cải thiện để đáp ứng yêu cầu của các nhà đầu tư.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về FDI tại Lào

Nghiên cứu về FDI tại Lào đã chỉ ra nhiều kết quả tích cực. Các dự án FDI đã góp phần nâng cao năng lực sản xuất và tạo ra nhiều việc làm cho người dân. Tuy nhiên, cần có những đánh giá cụ thể hơn về hiệu quả của các dự án này.

4.1. Kết quả đạt được từ FDI

FDI đã giúp Lào tăng trưởng kinh tế và cải thiện cơ sở hạ tầng. Kết quả nghiên cứu cho thấy sự đóng góp của FDI vào GDP của Lào là đáng kể.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ các nước khác

Học hỏi từ kinh nghiệm của các nước trong khu vực như Thái Lan và Việt Nam có thể giúp Lào cải thiện chiến lược thu hút FDI. Bài học kinh nghiệm từ các nước này sẽ là cơ sở để Lào phát triển.

V. Kết luận và triển vọng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Lào

Việc thu hút FDI vào Lào có nhiều triển vọng trong tương lai. Tuy nhiên, để đạt được mục tiêu này, Lào cần tiếp tục cải cách và nâng cao chất lượng môi trường đầu tư. Triển vọng FDI sẽ phụ thuộc vào khả năng của Lào trong việc giải quyết các vấn đề hiện tại.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

Lào cần xác định rõ định hướng phát triển kinh tế và thu hút FDI trong những năm tới. Định hướng phát triển sẽ giúp Lào thu hút được nhiều nguồn vốn hơn.

5.2. Các giải pháp cần thực hiện

Cần có các giải pháp cụ thể để cải thiện môi trường đầu tư và thu hút FDI. Giải pháp thực hiện sẽ là chìa khóa cho sự thành công trong thu hút đầu tư.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận án tiến sĩ kinh tế thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 NHỮNG VẤN ðỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THU HÚT FDI CỦA MỘT QUỐC GIA 1. BẢN CHẤT CỦA FDI 1. Khái niệm và ñặc ñiểm của FDI 1. Khái niệm về FDI ðầu tư theo nghĩa rộng, nói chung là sự hy sinh các nguồn lực hiện tại ñể tiến hành các hoạt ñộng nào ñó nhằm thu về cho người ñầu tư các kết quả nhất ñịnh trong tương lai lớn hơn các nguồn lực ñã bỏ ra ñể ñạt ñược kết quả ñó.

Nguồn lực ñó có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao ñộng trí tuệ. Theo nghĩa hẹp, ñầu tư là toàn bộ tiềm lực về tài chính. ðầu tư là việc sử dụng vốn vào quá trình tái sản xuất xã hội nhằm tạo ra năng lực vốn lớn hơn. Vốn ñầu tư là phần tích luỹ xã hội của các ngành, các cơ sở sản xuất kinh doanh, là tiền tiết kiệm của dân và vốn huy ñộng từ các nguồn khác ñược ñưa vào tái sản xuất xã hội.

Trên giác ñộ doanh nghiệp, ñầu tư là việc di chuyển vốn vào một hoạt ñộng nào ñó nhằm mục ñích thu lại một khoản tiền lớn hơn. Vốn ñầu tư là loại vốn tích luỹ ñược trong hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh của các cá nhân, tập thể và Nhà nước nhằm thực hiện ñầu tư ñể mở rộng sản xuất và dịch vụ hay tạo ra năng lực sản xuất mới. Trên giác ñộ quốc gia, nguồn vốn ñầu tư ñược chia làm hai loại là nguồn vốn trong nước và nguồn vốn nước ngoài. Do ñó, hoạt ñộng ñầu tư cũng ñược phân chia thành hai hình thức cơ bản là ñầu tư nước ngoài và ñầu tư trong nước.

Nguồn vốn ñầu tư bao gồm những tài sản hữu hình như tiền vốn, ñất ñai, nhà cửa, thiết bị, vật tư., những tài sản vô hình như bằng phát minh, sáng chế, bí quyết kỹ thuật, nhãn hiệu hàng hoá. Ngoài ra, các nhà ñầu tư 7 còn có thể ñầu tư bằng cổ phiếu, trái phiếu, quyền sở hữu về tài sản khác như quyền thế chấp, cầm cố tài sản, khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên. ðầu tư quốc tế là quá trình kinh tế trong ñó các nhà ñầu tư di chuyển bất kỳ tài sản như vốn, công nghệ, kỹ năng quản lý vào nước tiếp nhận ñầu tư ñể thực hiện hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, dịch vụ nhằm mục ñích tìm kiếm lợi nhuận cao trên phạm vi toàn cầu. ðầu tư quốc tế là hình thức xuất khẩu tư bản, một hình thức cao hơn của xuất khẩu hàng hoá.

ðầu thế kỷ XX, V. Lênin cho rằng: xuất khẩu tư bản là một ñặc ñiểm kinh tế của chủ nghĩa tư bản hiện ñại. Trong giai ñoạn cạnh tranh tự do, ñặc ñiểm của chủ nghĩa tư bản là xuất khẩu hàng hoá, còn trong giai ñoạn hiện ñại là xuất khẩu tư bản [29, tr. Xuất khẩu tư bản và xuất khẩu hàng hoá là hai hình thức xuất khẩu luôn bổ sung và hỗ trợ nhau trong chiến lược thâm nhập chiếm lĩnh thị trường của các công ty, tập ñoàn nước ngoài hiện nay.

- ðầu tư gián tiếp nước ngoài (Fortfolio Investment) là loại hình thức ñầu tư mà chủ ñầu tư nước ngoài không trực tiếp tham gia quản lý việc sử dụng vốn, họ hưởng lợi ích theo một tỷ lệ của số vốn ñầu tư thông qua cá nhân hoặc tổ chức ở nước nhận ñầu tư. ðây là loại ñầu tư mà người bỏ vốn và người quản lý sử dụng vốn là những chủ thể khác nhau. ðầu tư gián tiếp nước ngoài ñược thực hiện dưới một số hình thức như: mua các chứng chỉ có giá như cổ phiếu, trái phiếu, chứng khoán., các hoạt ñộng tín dụng thương mại quốc tế, hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) [21, tr. ðầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là quá trình nhà ñầu tư nước ngoài ñưa vốn bằng tiền hoặc tài sản sang quốc gia khác ñể ñầu tư, nhằm ñưa lại lợi ích cho các bên tham gia.

FDI chỉ là một trong những kênh thu hút vốn FDI của một quốc gia. Trên thế giới, có nhiều diễn giải khái niệm về FDI, tuỳ theo góc ñộ tiếp cận của các nhà kinh tế. Theo Quỹ tiền tệ quốc tế (International Monetany Fund - IMF) ñưa ra 8 năm 1977: ðầu tư trực tiếp nước ngoài là vốn ñầu tư ñược thực hiện ở các doanh nghiệp hoạt ñộng ở ñất nước khác nhằm thu về những lợi ích lâu dài cho nhà ñầu tư. Mục ñích của nhà ñầu tư là giành ñược tiếng nói có hiệu quả trong việc quản lý doanh nghiệp ñó [17, tr.

Khái niệm này nhấn mạnh vào hai yếu tố là tính lâu dài của hoạt ñộng ñầu tư và ñộng cơ ñầu tư là giành quyền kiểm soát trực tiếp hoạt ñộng quản lý doanh nghiệp, ñiều hành sử dụng vốn ñầu tư mà họ bỏ ra tại các cơ sở sản xuất kinh doanh ở nước khác. Nhà kinh tế Trung Quốc quan niệm, FDI là việc người sở hữu tư bản tại nước này mua hoặc kiểm soát một thực thể kinh tế của nước khác. ðó là một khoản tiền mà nhà ñầu tư trả cho một thực thể kinh tế của nước ngoài ñể có ảnh hưởng quyết ñịnh ñối với thực thể ấy hoặc tăng thêm quyền kiểm soát trong thực thể kinh tế mà nó có ảnh hưởng ấy, thì ñó là ñầu tư trực tiếp [22, tr. Quyền kiểm soát mà nhà lý luận Trung Quốc ñề cập tới ñó là tỷ lệ chiếm hữu cổ phần, khi cổ phần ñạt tới tỷ lệ nào ñó thì có quyền kiểm soát doanh nghiệp và quyền này là vấn ñề cốt lõi của ñầu tư trực tiếp.

Như vậy, cách hiểu về FDI của nhà kinh tế Trung Quốc nhấn là rất mạnh ñến khía cạnh sở hữu hoặc kiểm soát trực tiếp của chủ ñầu tư ñối với các hoạt ñộng bằng vốn ñầu tư của mình [2, tr. Theo ngân hàng Thế giới (WB): “ðầu tư trực tiếp nước ngoài là việc công dân của một nước thành lập hoặc mua lại một phần ñáng kể sở hữu và quản lý ít nhất là 10% vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp ở một nước khác”. Các nhà ñầu tư nước ngoài có thể là cá nhân hoặc doanh nghiệp và hoạt ñộng ñầu tư có thể do người nước ngoài sở hữu hoàn toàn hoặc liên doanh giữa nhà ñầu tư nước ngoài và các ñối tác ñầu tư ñịa phương [3, tr. Theo Luật ðầu tư Việt Nam năm 2005, ñầu tư là việc nhà ñầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình và vô hình ñể hình thành tài sản tiến hành các hoạt ñộng ñầu tư theo quy ñịnh của Luật này và các quy ñịnh của pháp 9 luật có liên quan.

ðầu tư trực tiếp là hình thức ñầu tư do nhà ñầu tư bỏ vốn ñầu tư và tham gia quản lý hoạt ñộng ñầu tư. ðầu tư gián tiếp là hình thức ñầu tư thông qua việc mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu, các giấy tờ có giá khác, quỹ ñầu tư chứng khoán thông qua các ñịnh chế tài chính trung gian khác mà nhà ñầu tư không trực tiếp tham gia vào quản lý hoạt ñộng ñầu tư [18]. Theo Luật ñầu tư nước ngoài của Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào ban hành năm 1988 ñược bổ sung hoàn thiện sau 2 lần sửa ñổi (1994 và 2004): "ðầu tư trực tiếp nước ngoài có nghĩa là sự ñưa vào Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào vốn gồm có tài sản, công nghệ và kinh nghiệm quản lý của nước ngoài với mục ñích ñể kinh doanh" [56, tr. Mặc dù có nhiều khái niệm khác nhau về FDI nhưng chúng ñều thống nhất ở các ñiểm như: FDI là hình thức ñầu tư quốc tế, cho phép các nhà ñầu tư tham gia ñiều hành hoạt ñộng ñầu tư ở nước tiếp nhận ñầu tư tuỳ theo mức góp vốn của nhà ñầu tư.

Nói tóm lại, từ những khái niệm trên, có thể hiểu vốn ñầu tư trực tiếp nước ngoài là biểu hiện bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản do tổ chức hoặc cá nhân người nước ngoài mang vào nước khác (nước tiếp nhận) ñể thực hiện kinh doanh theo luật pháp của nước tiếp nhận nhằm thu ñược lợi ích. Các nhà ñầu tư có quyền ñiều hành doanh nghiệp tuỳ theo tỷ lệ góp vốn của mình. Từ những khái niệm trên, tác giả có thể hiểu và rút ra một cách khái quát về ñầu tư trực tiếp nước ngoài như sau: ðầu tư trực tiếp nước ngoài là loại hình kinh doanh của nhà ñầu tư nước ngoài bỏ vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào ñó ñể thiết lập các cơ sở sản xuất kinh doanh ở nước tiếp nhận ñầu tư, nhờ ñó họ có quyền sở hữu và trực tiếp tham gia quản lý, ñiều hành ñối tượng mà họ bỏ vốn ñầu tư nhằm mục ñích thu ñược lợi nhuận từ những hoạt ñộng ñầu tư ñó. 10 * ðối với nhà ñầu tư Khi quá trình ñầu tư vốn ñạt tới trình ñộ mà sản xuất kinh doanh trong nước ñã trở nên chật hẹp ñến mức cản trở khả năng phát huy hiệu quả của ñầu tư, nơi mà ở ñó nếu ñầu tư thêm vào họ sẽ thu ñược lợi nhuận không như ý muốn.

Trong khi ñó, ở một số quốc gia khác xuất hiện lợi thế mà họ có thể khai thác ñể thu lợi nhuận cao hơn trong nước. ðây là yếu tố cơ bản thúc ñẩy các nhà ñầu tư chuyển vốn của mình ra ñầu tư ở nước khác. Nói cách khác, việc tìm kiếm, theo ñuổi lợi nhuận cao hơn và bảo toàn ñộc quyền hay lợi thế cạnh tranh là bản chất, là mục tiêu cơ bản của các nhà ñầu tư. Trong những năm gần ñây, ở các nước ñang phát triển cơ sở hạ tầng, ñiều kiện kinh tế, trình ñộ và khả năng của người lao ñộng, hệ thống luật pháp, sự mở rộng thị trường ñã có sự cải thiện ñáng kể, tài nguyên thiên nhiên chưa khai thác nhiều, cũng như ổn ñịnh về chính trị.

Những cải thiện này ñã tạo nên sự hấp dẫn nhất ñịnh ñối với các nhà ñầu tư. Trong ñiều kiện phát triển, hình thành các liên kết, hợp tác kinh tế quốc tế song phương, ña phương cũng như việc xây dựng các khối hợp tác kinh tế như: NAFTA, AFTA, EU. ñang là xu thế khách quan và phát triển nhanh trên thế giới, các nhà ñầu tư nước ngoài, khi ñầu tư trực tiếp vào một nước thành viên của khối ñược hưởng ñiều kiện về mậu dịch với những nước cùng khối. Trong trường hợp như vậy, vốn FDI ñã ñược hưởng quy chế tự do mậu dịch và ñầu tư mà không phải ñối mặt với sự cạnh tranh trực tiếp với các nước mà giữa họ rất khó khăn trong việc tạo lập các quan hệ hợp tác kinh tế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ