Nghiên cứu thu hồi thủy ngân và tái sinh than hoạt tính từ nguyên liệu đã qua xử lý hơi thủy ngân

Luận văn thạc sĩ HUS nghiên cứu thu hồi thủy ngân và tái sinh than hoạt tính từ nguyên liệu xử lý hơi thủy ngân, góp phần bảo vệ môi trường.

Chuyên ngành

Hóa Môi Trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ

2014

55
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Giới thiệu chung về thủy ngân

1.2. Thủy ngân và các hợp chất của thủy ngân

1.3. Độc tính và nguồn tiếp xúc của thủy ngân

1.4. Các nguồn phát thải của thủy ngân

1.5. Than hoạt tính và cấu trúc bề mặt của than hoạt tính

1.5.1. Cấu trúc tinh thể của than hoạt tính

1.5.2. Cấu trúc xốp của bề mặt than hoạt tính

1.5.3. Cấu trúc hóa học của bề mặt than hoạt tính

1.5.4. Nhóm cacbon – oxi trên bề mặt than hoạt tính

1.5.5. Ảnh hưởng của nhóm bề mặt cacbon-oxi lên đặc tính hấp phụ

1.5.6. Tính axit bề mặt của than

1.5.7. Tính kị nước

1.5.8. Sự hấp phụ hơi phân cực

1.6. Biến tính bề mặt than hoạt tính và ứng dụng xử lý thủy ngân

1.6.1. Biến tính than hoạt tính bằng Nitơ

1.6.2. Biến tính bề mặt than hoạt tính bằng halogen

1.6.3. Biến tính bề mặt than hoạt tính bằng sự lưu huỳnh hóa

1.6.4. Một số vật liệu xử lý thủy ngân khác

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Mục tiêu và nội dung nghiên cứu

2.1.1. Mục tiêu nghiên cứu

2.1.2. Nội dung nghiên cứu

2.2. Thiết bị và hóa chất nghiên cứu

2.2.1. Hóa chất và nguyên vật liệu

2.2.2. Dụng cụ và thiết bị

2.3. Phương pháp thực nghiệm khảo sát khả năng rửa giải thủy ngân

2.4. Phương pháp thu hồi thủy ngân từ dung dịch Hg2+

2.5. Các phương pháp nghiên cứu

2.5.1. Phương pháp phổ hồng ngoại IR

2.5.2. Xác định nồng độ Hg2+ bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử

2.5.3. Cách xây dựng đường chuẩn

2.5.4. Phương pháp tính tải trọng hấp phụ cực đại

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Khảo sát sơ bộ khả năng rửa giải thủy ngân hấp phụ trên than AC-Br bằng các tác nhân khác nhau

3.2. Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ HNO3 đến khả năng rửa giải thủy ngân hấp phụ trên than AC-Br

3.3. Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ KMnO4

3.4. Khảo sát số lần rửa giải

3.5. Giải hấp liên tục trên cột

3.6. Tính chất của vật liệu tái sinh

3.7. Xác định bề mặt riêng của than (BET)

3.8. Phổ IR của vật liệu

3.9. Đánh giá khả năng hấp phụ của vật liệu

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu thu hồi thủy ngân và tái sinh than hoạt tính

Nghiên cứu thu hồi thủy ngân và tái sinh than hoạt tính từ nguyên liệu xử lý hơi thủy ngân là một lĩnh vực quan trọng trong hóa môi trường. Thủy ngân là một chất độc hại, có khả năng gây ra nhiều vấn đề sức khỏe nghiêm trọng. Việc thu hồi và tái sinh than hoạt tính không chỉ giúp giảm thiểu ô nhiễm mà còn tạo ra nguồn tài nguyên có thể tái sử dụng. Nghiên cứu này nhằm mục đích tìm ra các phương pháp hiệu quả để xử lý và tái sinh than hoạt tính, từ đó giảm thiểu tác động của thủy ngân đến môi trường.

1.1. Định nghĩa và vai trò của thủy ngân trong môi trường

Thủy ngân là một kim loại nặng, có mặt trong nhiều hoạt động công nghiệp. Nó có khả năng gây ô nhiễm không khí, nước và đất. Việc hiểu rõ về thủy ngân và các hợp chất của nó là cần thiết để phát triển các phương pháp xử lý hiệu quả.

1.2. Tầm quan trọng của than hoạt tính trong xử lý thủy ngân

Than hoạt tính được sử dụng rộng rãi trong việc hấp phụ thủy ngân nhờ vào cấu trúc bề mặt xốp và khả năng hấp phụ cao. Việc tái sinh than hoạt tính giúp tiết kiệm chi phí và bảo vệ môi trường.

II. Vấn đề ô nhiễm thủy ngân và thách thức trong xử lý

Ô nhiễm thủy ngân đang trở thành một vấn đề nghiêm trọng trên toàn cầu. Nguồn phát thải chủ yếu đến từ các hoạt động công nghiệp, đặc biệt là trong sản xuất điện và xử lý chất thải. Thách thức lớn nhất trong việc xử lý thủy ngân là khả năng bay hơi và phát tán của nó trong môi trường.

2.1. Nguồn phát thải thủy ngân trong công nghiệp

Các nguồn phát thải thủy ngân chủ yếu bao gồm các nhà máy điện, sản xuất bóng đèn huỳnh quang và các hoạt động khai thác khoáng sản. Những nguồn này không chỉ gây ô nhiễm không khí mà còn ảnh hưởng đến sức khỏe con người.

2.2. Tác động của thủy ngân đến sức khỏe con người

Thủy ngân có thể gây ra nhiều vấn đề sức khỏe nghiêm trọng, bao gồm rối loạn thần kinh, ung thư và các bệnh về hô hấp. Việc tiếp xúc lâu dài với thủy ngân có thể dẫn đến các triệu chứng nghiêm trọng và thậm chí tử vong.

III. Phương pháp thu hồi thủy ngân hiệu quả từ than hoạt tính

Có nhiều phương pháp được nghiên cứu để thu hồi thủy ngân từ than hoạt tính. Các phương pháp này bao gồm hấp phụ, rửa giải và tái sinh than hoạt tính. Mỗi phương pháp có những ưu điểm và nhược điểm riêng, cần được xem xét kỹ lưỡng.

3.1. Phương pháp hấp phụ thủy ngân trên than hoạt tính

Hấp phụ là phương pháp phổ biến nhất để thu hồi thủy ngân. Than hoạt tính có khả năng hấp phụ cao nhờ vào diện tích bề mặt lớn và cấu trúc xốp. Nghiên cứu cho thấy than hoạt tính biến tính bằng brom có hiệu suất hấp phụ tốt hơn.

3.2. Quy trình tái sinh than hoạt tính sau khi thu hồi thủy ngân

Quá trình tái sinh than hoạt tính bao gồm các bước như rửa giải và xử lý nhiệt. Việc tái sinh không chỉ giúp phục hồi khả năng hấp phụ của than mà còn thu hồi thủy ngân để sử dụng cho các mục đích khác.

IV. Ứng dụng thực tiễn của than hoạt tính trong xử lý thủy ngân

Than hoạt tính không chỉ được sử dụng trong phòng thí nghiệm mà còn có nhiều ứng dụng thực tiễn trong công nghiệp. Việc áp dụng các công nghệ xử lý thủy ngân bằng than hoạt tính đã cho thấy hiệu quả cao trong việc giảm thiểu ô nhiễm.

4.1. Ứng dụng trong ngành công nghiệp điện

Trong ngành công nghiệp điện, than hoạt tính được sử dụng để xử lý khí thải từ các nhà máy điện. Việc này giúp giảm thiểu lượng thủy ngân phát thải ra môi trường.

4.2. Ứng dụng trong xử lý chất thải

Than hoạt tính cũng được sử dụng trong xử lý chất thải rắn và lỏng chứa thủy ngân. Việc này không chỉ giúp bảo vệ môi trường mà còn tiết kiệm chi phí xử lý.

V. Kết luận và triển vọng tương lai trong nghiên cứu thu hồi thủy ngân

Nghiên cứu thu hồi thủy ngân và tái sinh than hoạt tính là một lĩnh vực quan trọng và cần thiết trong bối cảnh ô nhiễm môi trường ngày càng gia tăng. Các phương pháp hiện tại đã cho thấy hiệu quả, nhưng vẫn cần tiếp tục nghiên cứu để cải thiện và phát triển các công nghệ mới.

5.1. Tương lai của công nghệ thu hồi thủy ngân

Công nghệ thu hồi thủy ngân đang phát triển nhanh chóng với nhiều nghiên cứu mới. Việc áp dụng các công nghệ tiên tiến sẽ giúp nâng cao hiệu quả thu hồi và giảm thiểu ô nhiễm.

5.2. Vai trò của nghiên cứu trong bảo vệ môi trường

Nghiên cứu về thu hồi thủy ngân không chỉ giúp bảo vệ sức khỏe con người mà còn góp phần bảo vệ môi trường. Việc phát triển các phương pháp xử lý hiệu quả sẽ là chìa khóa cho một tương lai bền vững.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hus nghiên cứu thu hồi thủy ngân và tái sinh than hoạt tính từ nguyên liệu đã qua xử lý hơi thủy ngân

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1. Giới thiệu chung về thủy ngân 1. Thủy ngân và các hợp chất của thủy ngân Thủy ngân là kim loại chuyển tiếp đứng thứ 80 trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học, kim loại duy nhất ở thể lỏng ở nhiệt độ thường, màu trắng bạc, lóng lánh, đông đặc ở -400C; sôi ở 3570C; tỷ trọng 13,6; trọng lượng phân tử 200,61. 1 Thủy ngân kim loại Hình 1.

2 Khoáng Cinnabar ở nhiệt độ phòng chứa thủy ngân Trong tự nhiên, thủy ngân có mặt ở dạng vết của nhiều loại khoáng, đá. Các loại khoáng này trung bình chứa khoảng 80 phần tỷ thủy ngân. Quặng chứa thủy ngân chủ yếu là Cinnabarit (HgS). Các loại nguyên liệu, than đá và than nâu chứa vào khoảng 100 phần tỷ thủy ngân.

Hàm lượng trung bình tự nhiên trong đất trồng là 0,1 phần triệu. Để trong không khí, bề mặt thủy ngân bị xạm đi do thủy ngân bị oxi hóa tạo thành oxit thủy ngân Hg2O rất độc, ở dạng bột mịn, rất dễ xâm nhập vào cơ thể. Nếu đun nóng tạo thành HgO. Thủy ngân có khả năng tạo hỗn hống với các kim loại, nên hơi của nó có tác dụng ăn mòn kim loại mạnh.

Thủy ngân rất dễ bay hơi do nhiệt độ bay hơi của nó rất thấp. Ở 200C nồng độ bão hòa hơi thủy ngân là 20mg/m3, và nó có thể bay hơi cả trong môi trường lạnh. [2] Thủy ngân được ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp. Ba lĩnh vực được sử dụng nhiều nhất là: Công nghiệp sản xuất Cl2 và NaOH bằng phương pháp điện 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn thạc sĩ khoa học Cao Phương Anh phân sử dụng điện cực thủy ngân (điện cực calomen), nhà máy sản xuất các thiết bị điện, như đèn hơi thủy ngân, pin thủy ngân, máy nắn và ngắt dòng, các thiết bị kiểm tra công nghệ, nông nghiệp: sử dụng một lượng lớn thủy ngân trong sản xuất chất chống nấm trong việc làm sạch hạt giống.

Nhưng do các hóa chất này gây nhiễm độc cho người dùng và tồn tại lâu dài trong môi trường tự nhiên nên từ năm 1996 ở Việt Nam đã cấm sử dụng các chất này. Thủy ngân còn được sử dụng trong các lĩnh vực như y tế; chế tạo các dụng cụ nghiên cứu khoa học và dụng cụ trong phòng thí nghiệm (nhiệt kế, áp kế…); chế tạo các hỗn hống được sử dụng trong các công việc sau: trong nha khoa để hàn trám răng, trong ắc quy sắt–niken, các hỗn hống với vàng và bạc trước kia dùng để mạ vàng, mạ bạc theo phương pháp hóa học ngày nay được thay thế bằng phương pháp điện phân, tách vàng và bạc ra khỏi quặng của chúng; chế tạo ra các hợp chất hóa học có chứa thủy ngân. Ngoài ra, còn có các hợp chất vô cơ khác như: Oxit thủy ngân đỏ (HgO) làm chất xúc tác trong công nghiệp, pha sơn chống hà bám ngoài tàu, thuyền đi biển; Thủy ngân I clorua Hg2Cl2(còn gọi là calomel hay thủy ngân đục, là bột trắng, không mùi vị, làm thuốc tẩy giun dưới dạng santonin–calomen, có thể gây ngộ độc cho người dùng; Thủy ngân II clorua (HgCl2) còn gọi là sublime ăn mòn, kết tinh trắng, là chất độc. Nó có tác động ăn mòn kích ứng.

HgCl2 tác dụng với kim loại, có vị cay, làm săn da rất dễ chịu; Thủy ngân I Iotdua (Hg2I2) là bột màu xanh lục; Thủy ngân II Iotdua (HgI2) là bột màu đỏ rực rỡ; Thủy ngân II Nitrat (Hg(NO3)2.8H2O, là chất lỏng, ăn da mạnh nên rất nguy hiểm khi thao tác, được dùng trong y khoa để trị các mụn nhọt, sử dụng trong công nghệ chế biến lông; Thủy ngân xianua Hg(CN)2 là tinh thể, khan, không màu, mùi vị gây buồn nôn, rất độc; Sunfua thủy ngân (HgS) dùng làm bột màu; Thủy ngân fulmiat Hg(CNO)2 được dùng trong công nghiệp chế tạo thuốc nổ, dùng làm hạt nổ, kíp nổ, hơi khói từ ngòi nổ fulmiat thủy ngân có thể gây nhiễm độc. Độc tính và nguồn tiếp xúc của thủy ngân 1. Độc tính của thủy ngân Thủy ngân(Hg) là một trong ba kim loại (Hg, Pb, Cd) được coi là nguy hiểm nhất đối với con người. Thủy ngân được tìm ra và đưa vào sử dụng từ rất 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn thạc sĩ khoa học Cao Phương Anh lâu.

Chính vì vậy,thủy ngân có mặt khắp nơi và mức độ gây hại đang ngày càng một nghiêm trọng hơn. Thủy ngân là chất độc tích lũy sinh học dễ dàng hấp thụ qua da, qua các cơ quan hô hấp và tiêu hóa. Tính độc của thủy ngân phụ thuộc vào dạng hóa học và con đường tiếp xúc của nó. Ở dạng nguyên chất, thủy ngân ở trạng thái lỏng, mức độc của Hg chỉ ở dạng trung bình vì nó lưu chuyển nhanh khắp cơ thể làm cho các bộ phận ít có khả năng hấp thu nó.

Nếu nuốt phải thủy ngân kim loại thì sau đó lại được thải ra ngoài gần như hoàn toàn (99%) qua đường tiêu hóa mà không gây hậu quả nghiêm trọng. Để chứng minh cho điều này, một nhà nghiên cứu của trung tâm phòng và điều trị nhiễm độc ở Vienne đã làm thí nghiệm với chính cơ thể của mình bằng cách nuốt 100 g thuỷ ngân kim loại, kết quả là thuỷ ngân vào trong dạ dày, ruột, sau đó được thải ra ngoài. Hàm lượng thuỷ ngân trong nước tiểu đã lên tới 80mg/L sau hai tháng sau đó giảm dần đến hết. Nhưng thủy ngân dễ bay hơi ở nhiệt độ thường, nên hít phải hơi thủy ngân trong thời gian dài sẽ rất độc.

Khi hít phải hơi thủy ngân sẽ gây phá hủy nghiêm trọng hệ thần kinh trung ương. Ngoài ra, hơi thủy ngân cũng là nguyên nhân của các bệnh ung thư, rối loạn hô hấp, vô sinh. Khi thủy ngân ở dạng ion (Hg22+) xâm nhập vào dạ dày sẽ tác dụng với ion Cl- tạo thành hợp chất không tan Hg2Cl2 và được đào thải ra ngoài nên ion Hg22+ ít gây độc. Ion thủy ngân(II) thì lại rất độc, nó thường dễ dàng kết hợp với các amino axit có chứa lưu huỳnh của protein.

Ion Hg2+ cũng tạo liên kết với hemoglobin và albumin trong huyết thanh. Ion thủy ngân có thể xâm nhập vào cơ thể qua đường nước bọt và da. Chúng có thể tập trung chủ yếu trong gan và thận. [1] Nguy hiểm là thủy ngân nguyên chất làm nhiễm bẩn không khí, chuyển thành dạng metyl thủy ngân (CH3)Hg+ bền vững và có quá trình chuyển hóa một thời gian dài trong cơ thể.

Trong các hợp chất của thủy ngân, metyl thủy ngân là dạng độc nhất, đến mức chỉ vài microlit rõi vào da có thể gây tử vong. Chất này hòa tan mỡ và thành phần chất béo của màng não tủy. Thủy ngân có khả năng phản ứng với các axit amin chứa lưu huỳnh, các hemoglobin, abumin. Thủy ngân có khả năng liên kết màng tế bào, làm thay đổi hàm lượng kali, thay đổi cân bằng 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn thạc sĩ khoa học Cao Phương Anh axit bazo của các mô, làm thiếu hụt năng lượng cung cấp cho tế bào thần kinh.

Metyl thủy ngân có khả năng hòa tan trong chất béo, qua màng tế bào, tới não, phá hủy hệ thần kinh trung ương. Metyl thủy ngân làm phân liệt nhiễm sắc thể và ngăn cản quá trình phân chia tế bào. Metyl thủy ngân đặc biệt nguy hại tới các phôi đang phát triển, tác động gấp 5–6 lần so với người lớn. Như vậy, hai dạng tồn tại của thủy ngân gây độc mạnh: thủy ngân nguyên tố dạng hơi và ion thủy ngân (II) (ở dạng ion metyl thủy ngân).

Nồng độ tối đa cho phép của ion thủy ngân (II) theo WHO trong nước uống là 1µg/l, với nước nuôi thủy sản là 0,5µg/l. Nguồn tiếp xúc của thủy ngân Các hợp chất thủy ngân có thể gây nhiễm độc cho người tiếp xúc như đã nêu trên. Riêng thủy ngân kim loại có nhiều ứng dụng trong sản xuất, có thể gây nhiễm độc trong các quá trình như luyện thủy ngân từ quặng tại các phân xưởng của các nhà máy sản xuất thủy ngân hoặc trong các quá trình công nghiệp sử dụng thủy ngân. Ví dụ: Chế tạo các dụng cụ nghiên cứu khoa học và dụng cụ trong phòng thí nghiệm (nhiệt kế, áp kế); Trong kỹ nghệ điện thủy ngân là hóa chất rất quan trọng để chế tạo các đèn hơi thủy ngân, các máy nắn và ngắt dòng, các thiết bị kiểm tra công nghệ; Chế tạo các hỗnhỗng, các hỗn hống được sử dụng trong các lĩnh vực sau: trong nha khoa, chế tạo acquy sắt–niken, dùng mạ vàng, bạc theo phương pháp hóa học; tách vàng và bạc khỏi quặng của chúng… Thủy ngân được xâm nhập vào cơ thể qua các đường: đường hô hấp, qua da và tiêu hóa.Trong công nghiệp, thủy ngân thường xuyên xâm nhập vào cơ thể con người qua đường hô hấp.

Thủy ngân kim loại bay hơi ở nhiệt độ thường, mỗi khi để trong không khí nó làm ô nhiễm không khí môi trường xung quanh, nồng độ thủy ngân bốc ra phụ thuộc nhiệt độ không khí, bề mặt tiếp xúc của thủy ngân và mức độ thông gió của môi trường. Trong không khí nồng độ bão hòa hơi thủy ngân là 15mg/m3 ở 250C, 68mg/m3 ở 400C. Khi thủy ngân bị rơi vãi, nó sẽ phân tán thành nhiều giọt, các giọt đó bám vào bụi lại phân tán nhỏ hơn nữa, làm cho diện tích tiếp xúc thủy ngân với không khí tăng lên vô tận, tạo điều kiện cho nó bốc hơi và xâm nhập vào cơ thể, rất nguy hiểm. 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn thạc sĩ khoa học Cao Phương Anh Đường qua da cũng có khả năng hấp thụ thủy ngân và hợp chất thủy ngân, tuy không mạnh bằng đường hô hấp.

Mặt khác chất độc thủy ngân bám trên da có thể vào cơ thể qua miệng. Ví dụ dùng tay trần chụm lại để giữ thủy ngân, sau khi thủy ngân chảy đi nó còn để lại oxit thủy ngân rất nhỏ mịn, mắt thường không nhìn thấy, từ đó chất độc có thể vào cơ thể qua miệng. Đường tiêu hóa thủy ngân có thể qua miệng giống chì. Các nguồn phát thải của thủy ngân Thủy ngân là chất độc có trong môi trường từ nhiều nguồn khác nhau, đặc biệt là do đốt than và khai thác mỏ và các nguồn tự nhiên, chẳng hạn như núi lửa, đất, nước biển bay hơi.

Tuy nhiên, thủy ngân tồn tại trong khí quyển là phổ biến nhất. Một nghiên cứu gần đây được tiến hành bởi EPA trên 198 địa điểm ô nhiễm không khí nguy hiểm. Thủy ngân được công nhận là một trong những chất gây ô nhiễm độc hại nhất, và cho thấy, phát thải vào bầu khí quyển là một mối đe dọa nghiêm trọng đến sức khỏe con người và môi trường.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu thu hồi thủy ngân và tái sinh than hoạt tính từ nguyên liệu xử lý hơi thủy ngân" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình thu hồi thủy ngân và tái sinh than hoạt tính, một vấn đề quan trọng trong việc xử lý ô nhiễm môi trường. Nghiên cứu này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả trong việc xử lý hơi thủy ngân mà còn mở ra cơ hội tái sử dụng tài nguyên, giảm thiểu lãng phí và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

Để hiểu rõ hơn về các phương pháp và thiết bị liên quan đến việc xử lý thủy ngân, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ hus thiết kế chế tạo thiết bị nghiên cứu hấp phụ hơi thủy ngân và mô phỏng hệ thống ở quy mô sản xuất, nơi trình bày chi tiết về thiết kế và ứng dụng của thiết bị trong nghiên cứu này. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ hus nghiên cứu xác định thủy ngân vô cơ và hữu cơ trong trầm tích lưu vực sông nhuệ và sông đáy sẽ giúp bạn nắm bắt được các phương pháp xác định thủy ngân trong môi trường nước, từ đó mở rộng kiến thức về ô nhiễm thủy ngân trong các hệ sinh thái khác nhau.

Những tài liệu này không chỉ bổ sung thông tin mà còn giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến thủy ngân và các giải pháp xử lý hiệu quả.