Chương I: Cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý của việc thu hồi nợ trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Chương II: Thực tiễn thu hồi nợ trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và một số kiến nghị. Do kiến thức có hạn cùng với sự hạn chế vé tài liệu tham khảo. luận văn chắc chăn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót.
Tác giả rất mong nhận được ý kiến phê bình va góp ý của các thay giáo. cô giáo dé luận văn này được hoàn thiện hơn. CHUONG I CO SO LY LUAN VA CO SO PHAP LY CUA VIEC THU HOI NO TRONG HOAT DONG KINH DOANH CUA DOANH NGHIEP 1. CƠ SỞ LY LUẬN CUA VIỆC THU HOI NO TRONG HOAT DONG KINH DOANH CUA DOANH NGHIEP 1.1 Nhimg van dé chung về nợ trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 1.
Một số khái niệm liên quan đến nợ trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được hiểu là tổng hợp các hoạt động sản xuất. cung ứng dịch vụ. quản lý điều hành. nhằm mục đích tim kiếm lợi nhuận của các tô chức kinh tế - doanh nghiệp - được đăng ký kinh doanh.
hoạt động theo quy định pháp luật. Tai sản nợ Hiện nay do pháp luật chưa có các qui định riêng biệt về vấn đề nợ nên có nhiều quan điểm khác nhau về “tai sản nợ”. Có quan điểm cho rang tài sản nợ chỉ là các khoản tiền vay. mượn phát sinh từ hợp đồng thoả thuận.
Có quan điểm cho răng tài sản nợ bao gồm nhiều loại tài sản khác nhau. có thê là: tiền đồng Việt nam. ngoại tệ, nha đất. kim loại qui.
quyền về tài sản. hàng hoá/dịch vụ khác. và họ cho răng tất cả các tài sản. quyền nếu đều là nghĩa vụ thanh toán.
thực hiện của chủ thê có nghĩa vụ đối với chủ thể có quyện thì đều được coi là tài sản nợ. Tôi đồng nhất ý kiến với quan điểm thứ hai nay vi ngoài việc nợ phát sinh từ hợp đồng vay mượn tiền thi nợ cũng có thé phát sinh từ rất nhiều quan hệ khác nữa. do vậy tài sản nợ không chi đơn thuần là khoản tiền cụ thé. No là một từ được sử dụng khá thường xuyên trong đời sống xã hội.
đặc biệt trong một số văn bản có sử dụng từ nợ nhưng đều không có khái niệm chính thức “no” là gì. Luật kế toán mặc dù có đề cập nhiều hoạt động liên quan đến nợ nhưng không có khái niệm như thế nào là “no”. Luật các tô chức tin dụng điều chỉnh chủ yếu các hoạt động kinh doanh tiên tệ - vay va cho vay - của các tô chức tín dụng nhưng cũng không có khái niệm nợ. Luật dân sự có các qui định đề cập đến vay.
tài sản và nghĩa vụ hoàn trả. nhưng cũng không có qui định cụ thể về khái niệm “nợ”. đây là một thuật ngữ. một khái niệm không mới và khá phô biến liên quan đến nhiều lĩnh vực.
quan hệ pháp luật (mua bán. vay tài sản.) nhưng từ trước đến nay chưa được định nghĩa thống nhất. Mỗi văn bản pháp luật có sự định nghĩa khác nhau về nợ. Theo qui định tại Nghị định số 104/2007/NĐ-CP thi ng là nghĩa vụ của tô chức kinh tế.
cá nhân này phải trả tài sản cho tổ chức kinh tế. Nợ quá hạn thanh toán là nợ chưa được khách nợ thanh toán cho chủ nợ khi đã quá thời hạn phải thanh toán theo thoả thuận giữa chủ nợ và khách nợ hoặc đã quá thời hạn phải thanh toán theo quyết định của cơ quan nhà nước có thâm quyền. Theo Thông tư 38/2006/TT-BTC ngày 10 tháng 05 năm 2006 của Bộ Tài Chính hướng dẫn trình tự. thủ tục và xử lý tài chính đối với hoạt động mua.
xử lý nợ và tài sản tôn đọng của doanh nghiệp thi nợ ron đọng là các khoản nợ phải thu. nợ phải trả đã quá hạn thanh toán nhưng chưa thu được. chưa trả dugc[21]. Theo Luật quản lý nợ công 2009 thì mợ là khoản phải hoàn trả.
bao gồm khoản gốc. phí và chi phí khác có liên quan tại một thời điểm. phát sinh từ việc vay của chủ thể được phép vay vốn theo quy định của pháp luật Việt Nam{ 13]. Như vậy, khái niệm nợ theo qui định pháp luật chưa có sự thống nhất mà khái niệm này tùy thuộc vào mục đích.
đối tượng, quan hệ pháp luật điều chỉnh. Chúng tôi cho rang ng có thể được hiểu khái quát là nghĩa vụ hoàn trả theo qui định pháp luật của tô chức. cá nhân này đối với tổ chức cá nhân khác và nợ phát sinh từ giao dịch mua bán. vay mượn hoặc quan hệ pháp luật khác.
Doanh nghiệp chủ nợ Khái niệm chủ nợ được pháp luật Việt nam qui định: Chủ nợ là tô chức kinh tế. cá nhân có quyền đòi no[18]. Chủ nợ là các doanh nghiệp. cá nhân có nợ phải thu[21].
pháp luật Việt Nam cũng như pháp luật đa số quốc gia khác đều xác định chủ nợ là tô chức. tô chức kinh tế. cá nhân có quyền đòi các khoản nợ không được trả đúng hạn. Trong phạm vi luận văn này.
chúng tôi chỉ tập trung nghiên cứu chủ nợ là các tô chức kinh tế (doanh nghiệp). Doanh nghiệp - chủ nợ - là tổ chức kinh tế có tên riêng. có trụ sở giao dịch ôn định, được đăng ký kinh doanh. thành lập theo quy định của pháp luật nhăm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.
Doanh nghiệp có thê là Doanh nghiệp tư nhân. Công ty cé phần. Công ty TNHH. Trong số chủ nợ thường được phân thành ba loại.
chủ nợ có bảo đảm. chủ nợ có bảo dam một phan và chủ nợ không có bảo đảm. Chủ nợ có bảo đảm là chủ nợ có khoản nợ được bảo đảm băng tài sản của khách nợ hoặc của người thứ ba. Việc bảo đảm này thông thường thông qua giao dịch cảm có.
thé chấp hoặc bảo lãnh. Chủ nợ này thường là các tô chức tín dụng. Chủ nợ có bảo đảm một phần là chủ nợ có khoản nợ được bảo đảm băng tài sản của DN hoặc của người thứ ba mà giá tri tài sản bảo đảm ít hơn khoản nợ đó. Chủ nợ không có bào đảm là chủ nợ có khoản nợ không được bảo đảm bằng tài sản của khách nợ hoặc của người thứ ba.
Chủ nợ này đa số là các đoanh nghiệp sản xuất kinh doanh thông thường. Khách nợ (con gọi là con nợ hoặc tô chức cá nhân mắc nỢ) Pháp luật Việt Nam qui định về khách nợ (con nợ) như sau: Khách nợ là tô chức kinh tế. cá nhân có nghĩa vụ trả nợ[18]. Với qui định này theo chúng tôi chưa thật đây đủ.
vì Nghị định 104/2007/NĐ-CP đã loại bỏ nhóm khách nợ là tô chức nhưng không phải là các tổ chức "kinh tế”. Trên thực tế tô chức này có số lượng không nhỏ và cũng thường xuyên tham gia các giao dịch có phát sinh nợ. Người vay là bên vay trong thoả thuận vay hoặc la người phát hành công cụ nợ. có trách nhiệm hoàn trả vốn cho bên cho vay theo đúng các điều kiện.
điều khoản của thoả thuận vay hoặc phát hành[ 1 3]. Với qui định nay của Luật quản lý nợ công 2009 mới chỉ đề cập đến nhóm người vay. Từ thực tiễn xã hội. chúng tôi cho rằng khách nợ là tô chức.
cá nhân có nghĩa vụ trả nợ. khách nợ được hiéu là doanh nghiệp. cá nhân có nghĩa vụ thanh toán hoàn trả các khoản tiền. quyền khác cho chủ nợ.
quyền khác của chủ nợ phát sinh từ giao dịch thương mại. dân sự hay qui định pháp luật vẻ thuế. Việc xác định tư cách chủ nợ. khách nợ cần phải xem xét đến một ''khoản nợ nhất định”, điều này có nghĩa là trong một quan hệ pháp luật liên quan đến khoản nợ nhất định ta mới có thể xác định được bên nao là chủ nợ.
bên nao là khách nợ. Vì có thể cùng hai chủ thể nhất định. với khoản nợ X bên nảy là chủ nợ. bên kia là khách nợ nhưng với khoản nợ Y bên này là khách nợ.
bên kia lại là chủ nợ. Điều này liên quan đến quyền phản tổ của bị đơn theo qui định luật tố tụng dân sự. Các đặc trưng của nợ trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Mặc dù khái niệm nợ được các văn bản luật trên định nghĩa khác nhau. thậm chí chưa thật sự đầy đủ trọn vẹn nhưng nhìn chung nợ đều được ghi nhận có đặc trưng cơ bản sau: - Chủ thê của quan hệ nợ (bao gồm chủ nợ và khách nợ) là tô chức.
- Quan hệ qua lại giữa bên có quyền với bên có nghĩa vụ hay nói cách khác đó là quan hệ giữa chủ nợ và khách nợ (con nợ). - Khách nợ vi phạm nghĩa vụ thanh toán hoàn trả đối với chủ nợ. - Đối tượng nợ phải là tài sản (vật chất) hoặc quyền về tài sản. Phân loại nợ trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nợ có thê phát sinh từ rất nhiều quan hệ giao dịch khác nhau.
thậm chí từ các nghĩa vụ theo qui định pháp luật —- nghĩa vụ này không xuất phát từ thỏa thuận của các bên liên quan. bảo hiểm bắt buộc. Qua thực tiễn hoạt động. chúng tôi thấy nợ hay phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thuộc một số hoạt động.
ngành nghé, lĩnh vực sau: Góp vốn. hợp tác kinh doanh: Thi công xây lắp: Mua bán hàng hoá: Nội bộ doanh nghiệp (DN với nhân viên trong việc giao khoán bán hàng hoá. tài sản: mua lại phần góp vốn: nghĩa vụ góp vốn. vay mượn: Chuyên nhượng bat động san: Chứng khoán.
Tín dụng ngân hang. Ngoài một số hoạt động. lĩnh vực hay phát sinh nợ trên còn nhiều giao dịch. quan hệ khác cũng có thê phát sinh nợ hay nghĩa vụ dân sự.
nghĩa vụ thanh toán. như: bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng, thuế, bảo hiểm. Có nhiều cách phân loại nợ khác nhau. tùy thuộc đối tượng.
mục đích nghiên cứu. Chủ yếu có may cách sau: (i) Phân loại theo tính chất pháp ly của hồ sơ. mục dich: nợ hợp pháp và nợ không hợp pháp: (ii) Phân loại theo thời hạn phát sinh: nợ chưa đến hạn. nợ đến hạn và nợ quá hạn: (iii) Phân loại theo tinh chat hay khả năng đòi của chu nợ: nợ an toàn — khoản nợ vẫn được khách nợ thanh toán khi phát sinh điều kiện/sự kiện thanh toán: nợ xấu — khoản nợ an toàn đã quá hạn và chủ nợ đã áp dụng một SỐ, biện pháp truy đòi nhưng không được: (iv) Phân loại theo biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ: nợ không có bảo đảm vả nợ có bảo đảm một phan.