Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu xử lý và thu hồi crôm, niken từ nước thải bể mạ

Luận văn thạc sĩ phân tích hus nghiên cứu xử lý tách loại và thu hồi crôm niken từ nước thải bể mạ một số xí nghiệp mạ crôm, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp

Chuyên ngành

Hoá học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án thạc sĩ

2000

113
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. PHẦN 1: TỔNG QUAN

1.1. Vai trò của nước và ảnh hưởng độc hại của các kim loại nặng trong nước

1.1.1. Vai trò của nước

1.1.2. Vai trò sinh hoá và độc tính của các nguyên tố hoá học

1.2. Đại cương về crom và niken

1.2.1. Giới thiệu chung về crom

1.2.2. Giới thiệu chung về niken

1.2.3. Độc tính của crom

1.2.4. Độc tính của niken

1.3. Giới thiệu khoáng sét

1.3.1. Khoáng nhóm caolinit

1.3.2. Khoáng nhóm montmorilonit

1.4. Một số phương pháp xử lý và thu hồi crom, niken từ nước thải công nghiệp

1.4.1. Phương pháp trung hoà

1.4.2. Phương pháp điện hoá

1.4.3. Phương pháp hấp phụ

1.4.3.1. Nguyên lý chung của phương pháp hấp phụ
1.4.3.2. Qui luật chung của phương pháp hấp phụ
1.4.3.3. Chọn chất hấp phụ
1.4.3.4. Kỹ thuật hấp phụ

1.4.4. Phương pháp sắc ký trao đổi ion

1.4.4.1. Thu hồi kim loại bằng nhựa cationit
1.4.4.2. Thu hồi kim loại bằng nhựa anionit

1.5. Các phương pháp phân tích crom, niken

1.5.1. Phương pháp hấp phụ nguyên tử

1.5.2. Phương pháp phân tích thể tích

1.5.3. Phương pháp trắc quang

2. PHẦN 2: THỰC NGHIỆM

2.1. DỤNG CỤ VÀ HOẢ CHẤT

2.1.1. Dụng cụ

2.1.2. Hoá chất

2.1.3. Pha hoá chất

2.2. NGHIÊN CỨU TÁCH VÀ THU HỒI CROM

2.2.1. Phân tích crom

2.2.1.1. Cách tiến hành xác định trắc quang crom bằng thuốc thử diphenylcacbazit
2.2.1.2. Chuẩn bị dung dịch nghiên cứu
2.2.1.3. Lập đường chuẩn

2.2.2. Tách crom bằng phương pháp hyđroxit

2.2.2.1. Nghiên cứu độ tan của hyđroxit lưỡng tính
2.2.2.1.1. Bài toán về độ tan của crom (ni) hyđroxit
2.2.2.1.2. Lập trình trên máy tính và nghiên cứu pH tối ưu
2.2.2.2. Khảo sát độ tan của crom (III) hyđroxit
2.2.2.3. Kết tủa Cr3+ bằng natri hyđroxit
2.2.2.4. Kết tủa Cr3+ bằng canxi hyđroxit
2.2.2.5. Kết tủa Cr3+ bằng natri cacbonat

2.2.3. Tách crom bằng phương pháp hấpphụ trên Na-bentonit

2.2.3.1. Hoạt hoá và tinh chế Na-bentonit
2.2.3.1.1. Hoạt hoá bentonit bằng NaCI
2.2.3.1.2. Tinh chế Na-bentonit
2.2.3.2. Khảo sát khả năng hấp phụ của CrJ+ trên Na-bentonil
2.2.3.2.1. Xác định dung lượng hấp phụ
2.2.3.2.2. Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ nung Na-bentonit
2.2.3.2.3. Khảo sát ảnh hưởng của thời gian hấp phụ

2.2.4. Thu hồi crom bang phương pháp sác ký trao dổi ion trẽn nhựa cationit axit mạnh

2.2.4.1. Giới thiệu phương pháp sắc ký traođối ion
2.2.4.1.1. Cơ sở của phương pháp
2.2.4.1.2. Chuẩn bị nhựa
2.2.4.2. Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất của quá trình thu hổi crom báng nhựa cationit axit mạnh
2.2.4.2.1. Khảo sát ảnh hưởng của thời gian hấp phụ
2.2.4.2.2. Khảo sát ảnh hưởng của thời ụian rửa giải
2.2.4.2.3. Khảo sát ánh hường cùa nống độ H ,( ) 2 của dung dịch rữa giải
2.2.4.2.4. Khảo sát ảnh hưởng của pH tìuno dịch rỉra giải

2.2.5. Thu hói crom bằng phương pháp sắc ký trao đổi ion trên nhựa cationit axit yêu

2.2.5.1. Giới thiệu phương pháp
2.2.5.2. Chuẩn bị nhựa
2.2.5.3. Kháo sát các yếu lô' ảnh hưởng dến quá trình thu hồi crom bằng nhựa calionit axil yếu
2.2.5.3.1. Khảo sál ảnh hưởng của thời gian hấp phụ
2.2.5.3.2. Khảo sát ảnh hưởng của thời gian rửa giái
2.2.5.3.3. Khảo sát ánh hưởng của pH dung dịch rửa giải
2.2.5.3.4. Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ H 20 2 trong dung dịch rửa giải
2.2.5.3.5. Khảo sát ảnh hường của tốc độ hấp phụ
2.2.5.3.6. Kháo sát ánh hường của tốc độ rửa giải
2.2.5.3.7. Khảo sát lượng crom giải hấp theo các phân đoạn

2.2.6. Xử lý và thu hổi crom từ nước thai bè mạ quân đội Z121

2.2.6.1. Tách C rtf bằng NaOH
2.2.6.2. Tách C ru bàng Na-benlonit
2.2.6.3. Thu hối Cr,+ bằng phương pháp sắc ký trao đổi ion trên cationit axit yếu

2.3. NGHIÊN CỨU TÁCH VÀ THU HỒI N1KEN

2.3.1. Phân tích niken

2.3.1.1. Chuán hi dung dịch nghiên cứu
2.3.1.2. Phân lích niken bằng phưưnụ pháp trác quang với thuốc thử Jim etylglioxim
2.3.1.3. Lập đường chuẩn

2.3.2. rách niken bang phương pháp hyđroxit

2.3.2.1. N ghiên cứu lý Ihuyết
2.3.2.1.1. Xác định nồng độ nikcn trong mẫu nước thải
2.3.2.1.2. Bài toán tìm pH cho Ni(OH )2 kết tủa lối ưu
2.3.2.2. N iihiên cứu thực nghiêm
2.3.2.2.1. Kết lúa Ni2+bằng NaOH
2.3.2.2.2. Kết lúa N i2+ bằng Ca(OH)2
2.3.2.2.3. Kết tủa N i2+ bằng Na2COj

2.3.3. rách niken bàng phưoTig pháp hấp phụ trên Na-bentonit

2.3.3.1. Xác định dung lượng hấp phụ
2.3.3.2. Kháo sát khả năng hấp phụ cùa N i2+ trên Na-hentonit
2.3.3.2.1. Khải) sát ảnh hưởng của nhiệt độ nung Na-bentonit
2.3.3.2.2. Kháo sál ảnh hưởng của thời gian hấp phụ

2.3.4. Xử lý tách loạỉ niken từ nước thải bể mạ nhà máy quân đội Z121

2.3.4.1. Tách niken bàng phưimu pháp hyđroxit
2.3.4.2. Tách nikcn bằng phương pháp hấp phụ trôn Na-bentonit

2.3.5. riiu hói niken bàng phương pháp điện phân

2.3.5.1. Khảo sát sự ánh hưởng của diện thế
2.3.5.2. Khảo sát sự ánh hường của thời ui an diện phán
2.3.5.3. Kháo sát sự ảnh hướng của pH dung dịch diện phân
2.3.5.4. Kháo sát sự ảnh hưởng của nổnu độ d llI U dịch điện phân
2.3.6. Thu hoi niken bảng phương pháp điện phán

3. PHẤN 3: KẾT LUẬN

PHÀN 4: TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu thu hồi crôm và niken từ nước thải bể mạ

Nước thải từ các quá trình mạ kim loại, đặc biệt là mạ crôm và niken, chứa nhiều kim loại nặng gây ô nhiễm môi trường. Việc thu hồi các kim loại này không chỉ giúp giảm thiểu ô nhiễm mà còn mang lại giá trị kinh tế. Nghiên cứu này tập trung vào các phương pháp thu hồi hiệu quả crôm và niken từ nước thải bể mạ, nhằm bảo vệ môi trường và tài nguyên nước.

1.1. Vai trò của nước và tác động của kim loại nặng

Nước là nguồn tài nguyên quý giá, nhưng nước thải chứa kim loại nặng như crôm và niken có thể gây hại cho sức khỏe con người và hệ sinh thái. Các ion kim loại nặng này có thể tích tụ trong cơ thể sinh vật, gây ra các bệnh lý nghiêm trọng.

1.2. Tình hình ô nhiễm nước thải bể mạ hiện nay

Ô nhiễm nước thải bể mạ đang trở thành vấn đề nghiêm trọng tại nhiều khu công nghiệp. Nồng độ crôm và niken trong nước thải thường vượt quá giới hạn cho phép, ảnh hưởng đến chất lượng nước mặt và sức khỏe cộng đồng.

II. Thách thức trong việc thu hồi crôm và niken từ nước thải

Việc thu hồi crôm và niken từ nước thải bể mạ gặp nhiều thách thức, bao gồm tính chất hóa lý của các ion kim loại, sự biến đổi của chúng trong môi trường nước, và hiệu quả của các phương pháp xử lý hiện có. Các yếu tố này cần được nghiên cứu kỹ lưỡng để tìm ra giải pháp tối ưu.

2.1. Tính chất hóa lý của crôm và niken trong nước thải

Crôm và niken tồn tại dưới nhiều dạng khác nhau trong nước thải, ảnh hưởng đến khả năng thu hồi. Crôm thường xuất hiện dưới dạng Cr(III) và Cr(VI), trong khi niken chủ yếu tồn tại dưới dạng Ni(II). Sự chuyển đổi giữa các dạng này có thể làm giảm hiệu quả thu hồi.

2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thu hồi

Nồng độ, pH, và nhiệt độ của nước thải là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả thu hồi crôm và niken. Việc tối ưu hóa các điều kiện này là cần thiết để đạt được kết quả tốt nhất trong quá trình xử lý.

III. Phương pháp thu hồi crôm và niken hiệu quả từ nước thải

Có nhiều phương pháp thu hồi crôm và niken từ nước thải, bao gồm phương pháp hóa học, hấp phụ, và điện phân. Mỗi phương pháp có ưu điểm và nhược điểm riêng, và việc lựa chọn phương pháp phù hợp phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của nước thải.

3.1. Phương pháp hấp phụ trong thu hồi kim loại

Phương pháp hấp phụ sử dụng các chất hấp phụ như bentonit hoặc than hoạt tính để thu hồi crôm và niken. Nghiên cứu cho thấy rằng khả năng hấp phụ của các chất này có thể được cải thiện bằng cách điều chỉnh các điều kiện như pH và nhiệt độ.

3.2. Phương pháp điện phân trong thu hồi kim loại

Phương pháp điện phân là một trong những cách hiệu quả để thu hồi crôm và niken từ nước thải. Quá trình này sử dụng dòng điện để tách các ion kim loại ra khỏi dung dịch, giúp thu hồi chúng dưới dạng kim loại nguyên chất.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu thu hồi kim loại

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc thu hồi crôm và niken từ nước thải bể mạ không chỉ giúp giảm ô nhiễm mà còn tạo ra nguồn tài nguyên kim loại có giá trị. Các kết quả thực nghiệm cho thấy hiệu suất thu hồi có thể đạt trên 90% với các phương pháp phù hợp.

4.1. Kết quả thu hồi crôm từ nước thải

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng phương pháp hấp phụ có thể thu hồi đến 95% crôm từ nước thải bể mạ. Điều này cho thấy tiềm năng lớn của phương pháp này trong việc xử lý nước thải công nghiệp.

4.2. Kết quả thu hồi niken từ nước thải

Phương pháp điện phân đã cho kết quả khả quan trong việc thu hồi niken, với hiệu suất đạt khoảng 90%. Việc áp dụng phương pháp này có thể giúp giảm thiểu ô nhiễm và tái sử dụng niken trong sản xuất.

V. Kết luận và triển vọng tương lai trong nghiên cứu thu hồi kim loại

Việc thu hồi crôm và niken từ nước thải bể mạ là một giải pháp hiệu quả để giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Nghiên cứu này mở ra hướng đi mới cho việc xử lý nước thải công nghiệp, đồng thời tạo ra nguồn tài nguyên kim loại có giá trị. Tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các công nghệ thu hồi hiệu quả hơn.

5.1. Tương lai của công nghệ thu hồi kim loại

Công nghệ thu hồi kim loại từ nước thải đang ngày càng được cải tiến. Các nghiên cứu mới về vật liệu hấp phụ và phương pháp xử lý tiên tiến hứa hẹn sẽ mang lại hiệu quả cao hơn trong việc thu hồi crôm và niken.

5.2. Tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường

Bảo vệ môi trường là trách nhiệm của tất cả mọi người. Việc thu hồi kim loại từ nước thải không chỉ giúp giảm ô nhiễm mà còn góp phần bảo vệ sức khỏe cộng đồng và tài nguyên thiên nhiên.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hus nghiên cứu xử lý tách loại và thu hồi crôm niken từ nước thải bể mạ một số xí nghiệp mạ crôm niken luận văn ths hóa hoc 60 44 25

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Cùnu với sự phát triển cùa nền kinh tế và đời sống nhu cầu về nước ngày càng nhiồu, lượng nước công nghiôp cũng như nước sinh hoạt thải ra ngày càng lớn. gây ô nhiễm đáng kê đến nước bồ mặt và môi trường. Nước thải dưa vào hề mật các loại hợp chất khác nhau từ dạn tỉ, tan, dạng huyền phù, dạng nhũ tưưng đến các loại vi khuẩn. Một số chất vô cơ và hữu cơ tan trong nước có ánh hướng độc hại lới sự phái triển của các vi sinh vật trong nước.

Trong số các chất vô cơ phải kể đến các ion Pb2+, A s '\ C r!+, N i2+. [3| Để giảm mức dộ gây ô nhiễm cùa nước thải công nghiệp tới các níỊUổn nước nuô cá và tưới tiêu trong bản luận án này chúng tôi tập chung nuhiên cứu xử lý lách loại và thu hổi crom, nikcn trong nước thái bể mạ nhà máy quân đội Z 1 2 1. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 PHẦN 1 TỔNG QU AN 1. VAI TRÒ CỦA NƯỚC VẢ TÁC DỤNG ĐỘC HẠI CỦA CÁC ION KIM LOẠI TRONG NƯỚC 1.Vai trò của nước:( 1) Nước là một chái hình thường vì tính phổ biến của nó nhưng lại rất khác thường vồ tính chất và ứng dụng.

Ta đã biết nước không thể thiếu được trong đời sống sinh hoạt hàng ngày , còn trong công nghiệp nước cũng rất cần cho công nghiệp hoá học và những nghành có liên quan như dược phẩm, thực phẩm. ở đó nước là môi trường đổ tiến hành phản ứng hoá học, nước là chất phản ứng đổ tạo Ihành sản phẩm; nhiéu khoáng chất và n g u y ô n tỏ hoá học được tách ra từ các nguồn nước có hoà tan chúng. Với những lính chất dị thường vốn có, nước thực sự là nguyên liệu quí giá của công nghiệp. Với diện tích gần ba phần tư bề mặt Irái đất độ sâu trung bình 4km, biển và dại Jương cỏ tác dụng diều hoà nhiệt độ trên trái dất.

Trong lòng dại dương có đến 40 nghìn loại cá sinh sống , tổng lượng hàng năm hàng chục triệu tấn , rong biển và những nghành thân mồm chứa protit có giá trị và các nguyên tố vi lượng được sử dụng rộng rãi làm Ihức ăn cho người. Vì vậy nước khống những quan trọng đối với dời sồng, công nghiệp mà còn không thể thiếu dược đối với sự sống của rất nhiiu loài động vật có ích trong nước. Hiện nav con người dang tìm cách sir dụnu một cách khoa học các nguồn niró- - mội lài sản vỏ iỉiá trẽn trái đ ấ t, giữ cho chúng khỏi bị nhiễm bẩn , nhất là bị 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com nhicm lioá chất độc. Đổng thời , bằng phương pháp khoa học tác động vào nước con ni>ườị khônu ngừnụ tạo thèm cho nước những IÍI1Ỉ1 chất đặc hiệt khác có lợi cho kỹ thuật và đời sống.Vai trò sinh hoá và độc tính của các nguyên tô hoá học.

Các ion kim lại nặng vào cơ thổ có tác hại lớn với các enzim, dặc biệt chúng có ái lực lớn đồi với các phối tír chứa nhóm -SH và -SCHiCỦa các en/.im làm mất hoại tính sinh học của chúng.(11) SH s en/im ^ +Hg2+ —> Enzim 's's‘ Hg + 2H+ Các melallocnzim chứa các ion kim loại trong cấu trúc của chúng được thế chồ bời các ion khác có cùng kích thước và điện tích thì tác dụng sinh hoá của nó bị k>m hãm , ví dụ Zn2+ trung một số meiallocn/.im dược thay thế bằng C(J2+ thì sẽ dán đến sự nhiỗm độc Cd2+. Từ láu người ta dã nhận thấy rằng các nguyên lố dạng vết có một chức năng đạc ">iệi như là một loai chất hoạt hoá cnzim. Chính vì vậy mà xuất hiện một khả nàng nguy hiểm rất lớn đối với cơ thổ sống do việc một số nguyên tố như Cd, Ni, Pb. Có thể thay thế các nguyên tố cần thiết.

Điều này gây ra hội chứng nhiễm dộc và dẫn đến tử vong. Ngoài ra cũng có khá năng một sô' nguyên tố cần thiết có mạt với một ỉirợng dư sẽ làm rối loạn chức năng sinh hoá binh thường của các nụmèn lô' khác do đó sinh ra hội chứng nhiễm độc( l5t 2 ĐAI CƯƠNG VỀ CROM VÀ N1KEN 2.Giới thiệu chung về crom( 14) C rom là n g u y ê n tô' n h ó m d , s ố thứ tự 2 4 trong b ả n g h ệ th ố n g tuần hoàn MenJelcep. Crom ở dạng đơn chất là kim loại óng ánh, màu trắng xám. Crom LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 nmivên chất rất dẻo nhưng hợp kim crom với mội số kim loại dùng trong kỹ thuật lại 1.1 một troni; những hợp kim cứnu nhất.

Crom dơn chấl dỗ bị thụ động hoá trong axil nitric và axit sunfurie đặc. Khi (lun nónii và đặc biệt ờ trạng thái nghiền nhò erom bị nhiều á kim oxi hơá , ví dụ bị cháv trong oxy 4Cr+ 3()2 = 2Cr2(), ('ác hợp chất Cr(Il) người ta mới chỉ biết dược một ÍI dần xuất như CrO mầu đen. Cr(()H)> mầu vàng , CrS màu đen, CrClj, không màu. các muối Cr(II) là những chất khỉr mạnh , chẳng hạn chúng dề bị oxy không khí oxy hoá.

Cr(OH)2chỉ tương tác với các axil CrO + 2H,()+ + 3H20 = [Cr(OH2)6ị2+ Các phức aquơ [Cr(OH2)6]2+ và các hydrat tinh thổ CrS04.7H20 có màu xamli nước biển. Phức chất hexaaquơ ịCr(OH>)J2+ có cấu tạo bát diện ứng với cấu hình electron [8"T2 lK(d)]-’ |5*r Cr(III) oxyl khó nóng chảy (Tnc = 2265°c ) khòníỉ tan trong nước, kiềm hay axiit Bản chái lưỡng tính của nó thổ hiên khi nấu chảv với các hợp chất tương ứng chẳng hạn nấu chảy Cr2()(với kalidisunfat tạo thành Cr(ỈII) sunfat: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 Cr>(), + 3K,S20 7 = Cr2(S04)? + 3K2S 0 4 CÒI 1 khi nấu chay Cr,(), với kiềm và các oxit unmg ứnu thì lạo thành xocromat(IIl): 2KOH + Cr2(), = 2KCr()2 + H2G Khi dể yên Cr20,.xH 20 dần dần chuyển llìành Cr(()ỈI)f và mất hoạt lính Cr(OH), này tan nhiều khi có mạt axit hoặc kiềm. — n |C r« )H U ’- H,<>* ][ H,<>* Cr(OH), Trong dung dịch các hựp chất Cr(III) ít nhiều đổu bị thuý phân. Có thể xem sự hình Ihành phức chất hycỉroxopenta aquơ fCr(OH)(OH,),|2+ là giai đoạn dầu của quá trình ihuỷ phân các halogenua, sunfal, nitrat của Cr(III ): |Cr(OH2) J u + H ,( ) ^ [ C r ( O H ) ( O H , ) v|2+ + H,<r Chí có oxytcrom CrC), và các haloRenua CrC)2F2, C r02CỈ2 là bền.

Anhyđrileromie dỏ lan trong nước tạo thành axit crornic CrO, + H2() = H2C r04 Gì() axit lác dung với dung dich đăc kalicromat, thì màu ?ủa nó dầu tiên là da cam đỏ sau dó biến thành màu sẫm hơn do các đicromal rồi tricomat được tạo thành. 2K,Cr()4 + H2S04 = K2Cr20 7+ K2S04 + H2Q LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3K,Cr,<)7 + H,S04 = 2K,Cr,O|0 + K 2SC)4 + H2() Khi làm lạnh và axil hoá liếp tục dun tỉ dịch bằng axil sunfuric thì những linh the anhvdriccromic dỏ sẫm sẽ tách ra: K2Cr04 + H2S04= CrO, + K2SO, + H20 Còn nếu cho kiềm lác dụng lên polycromat thì quá trình diễn ra theo hướng ngược lại và thu dirực cromat. Có thể biểu diễn quá trình tương hô cromat và dicromal bàng phương trình phán ứng thuận nghịch: 2Cr()42 + 2H,()+ == C r / V + 3H20 Các chất Cr(VI) là những chất oxy hoá mạnh. Trong quá trình oxy hoá khử chúng chuyển thành các dần xuất.

Trong đỏ ở mổi trường trung tính sẽ tao thành Cr(lIl)hyđroxit. K2Cr2ơ 7+ 3(NH4)2S + H2() = 2Cr(OH), + 3S + 6NH, + 2KOH Trong mồi trường axit tạo thành các dẫn xuất phức cation. K,C'r,()7 + 3Na,SO(+ 4H2S04 = Cr2(S04)( + 3Na2S04 + K2S04+ 4H20 Trong môi Irirờnlí kiềm sẽ tạo thành các đản xuất phức anion [Cr(OH)6]3' K2Cr,()7 + 3(NH4)2S + 4KOH + H20 = 2K,[Cr(OH)6j + 3S + 6NH, Các hợp chất của crom có ímg dụng rộng rãi trong cổnu nghiệp ví dụ Cr2Oj dược clùnu đổ diều chế strn màu và các chất xúc lác CrO, dùng đổ diều chế crom và mạ crom các chi tiết máy và ngoài ra các hợp chất của crom còn đưực dùng trong phân tích hoá học và tổng hc.Giứi thiệu chung về niken[14] Nikcn là nguyên tố có số thứ tự 28 trong bảng HTTH, có trạng thái oxi hoá 2. Trên trái đất niken nằm dưới dạng 5 đồníỉ vị bền.

Lượng lớn niken tập trung tronu quăng sunfua đổng nikcn ờ dạng đơn chất niken là kim loại trắng ánh kim , niken lạo thành 2 dạng thù hinb niken lục phương tồn tại dưới 250°c và nikcn có 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com mạng lâp pỉurơnu tám diộn. Niken có tính chất sắt lừ và có khối lượng riêng 8,9 o/cm' , nhiệt dộ nóng chảy 1453°c , nhiệt độ sôi 3()()0°c. Nikcn có cấu tạo electron uronụ tự Co.Fc nhimg có hoạt tính hoá học kém Co, Fe. Với 0 2 niken chí bát đầu lác dụng ở 50()°c , khi đun nóne , nghiền nhỏcfỗ bị halogen , lưu huỳnh, selen, pilot pho, ascn, anlimon.

Niken tạo thành các hợp chấl có liên kết kim loại với đa sô các nguyên lố kể trên Ni<s2, Ni3Se2, Ni,p, NiAs, NiịC, Ni2B, NiB. Nikon có khả năng hấp thụ một iượng lớn hyđro lạo thành các dung dịch rắn. Với các axil , kiềm niken có tính chất tương tự Fe, Co là rất bền về phương diện hoá học, chỉ tham gia phản ứng ở nhiệt độ cao. Niken chủ yếu được điều chế từ quăno sunfua đổng niken, kim loại niken tự do thườim dược diều chế bằng cách dùng cacbon khử Ni().

Người la tinh chế ni ken bằntỉ cách điên phán dunti dịch nikensufat. Các kim loại tạp chất platin kèm Iheo dirực tách ra dưới dạng bùn anot. Niken chủ yếu dùng đổ sản xuất các hợp kim nikcn và thép pha luyện (thép không iỊÍ, chịu nhiệt). Từ niken người ta chế tạo ra những thiết bị đặc biệt cho các quá trình sản xuất hoá học.

Nó còn được dùng làm các lớp mạ bảo vệ và trang trí trên kim loại khác. ở dạng hợp chất niken tạo thành các dung dịch rắn liên tục với kim loại nhóm VIII (trừ Ru và Os) mangan và đổng. Còn với Cr, Ti, Al, Be, Ru, Os và các kim loại khác , niken cho duim dịch hạn chế. Trong số các hựp chất kim loại của niken, quan trọng nhất là Ni,AI, NiMn , NiAl, Chúng tham gia vào Ihành phần các hợp kim của nikcn, làm cho những hợp kim này có những lính chất cơ , lý , hoá quý uiíí.

Các kim loại càng nằm xa niken trong bảng HTTH, thì các hợp chất kim loại cùng kiểu tạo thành có ỉiôn kết càng bền và tính bổn nhiột càng cao hơn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu thu hồi crôm và niken từ nước thải bể mạ" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các phương pháp thu hồi hai kim loại nặng này từ nước thải, một vấn đề ngày càng trở nên quan trọng trong bối cảnh ô nhiễm môi trường. Nghiên cứu không chỉ nêu rõ các kỹ thuật và quy trình thu hồi hiệu quả mà còn nhấn mạnh lợi ích của việc tái sử dụng các kim loại này, góp phần bảo vệ môi trường và tiết kiệm tài nguyên.

Để mở rộng thêm kiến thức về các phương pháp xử lý ô nhiễm kim loại nặng, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ khoa học môi trường nghiên cứu than điều chế từ vỏ hạt macca xử lý kim loại nặng trong nước thải, nơi trình bày một phương pháp khác để xử lý ô nhiễm. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn thạc sĩ nghiên cứu đánh giá khả năng hấp phụ feiii crvi mnii niii của đá ong tự nhiên và quặng apatit cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về khả năng hấp phụ của các vật liệu tự nhiên đối với kim loại nặng. Cuối cùng, tài liệu Đánh giá ảnh hưởng của nước thải công nghiệp đến chất lượng đất nông nghiệp liền kề tại khu công nghiệp phố nối a tỉnh hưng yên sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về tác động của nước thải công nghiệp đến môi trường đất, từ đó giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về vấn đề ô nhiễm kim loại nặng.