Chương 1 - TỔNG QUAN VỀ NHIỆM VỤ 1. Cơ sở pháp lý/ xuất xứ của nhiệm vụ Nhiệm vụ “Nghiên cứu thiết kế chế tạo và thử nghiệm Hệ thống kiểm soát tự động ô nhiễm nước thải từ các khu công nghiệp” được thực hiện theo: Hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ số 38. giữa Bộ Công nghiệp, nay là Bộ Công Thương (Bên A) và Viện Nghiên cứu Điện tử, Tin học, Tự động hoá (Bên B) ký ngày. Tính cấp thiết và mục tiêu nghiên cứu của nhiệm vụ 2.
Tính cấp thiết Tại Việt Nam tình trạng ô nhiễm môi trường do nước thải công nghiệp gây ra đang ở mức báo động. Môi trường nước ở nhiều đô thị, khu công nghiệp và làng nghề ngày càng bị ô nhiễm. Tình trạng ô nhiễm nước có thể thấy rõ nhất ở Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh. Tại Hà Nội, tổng khối lượng nước thải tống ra sông Nhuệ và sông Đáy là hơn 28.
Trong đó, hơn 96 % là nước thải công nghiệp. Theo ghi nhận của Bộ Tài nguyên và Môi trường, hiện chỉ có 11 cơ sở xả nước thải ra sông là có xử lý đạt Tiêu chuẩn Việt Nam. Theo TTXVN, "Chỉ có một nửa trong số 8 khu CN, cụm CN đã được phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM). Nhưng chính các khu CN, cụm CN này cũng không thực hiện theo báo cáo ĐTM đã được phê duyệt".
Các chỉ số BOD, oxy hoà tan, các chất NH4, NO2, NO3 ở các sông, hồ, mương nội thành đều vượt quá quy định cho phép. Trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh có hàng trăm sông ngòi, kênh rạch. Mỗi ngày, hệ thống kênh rạch và sông Sài Gòn phải gánh trên 1 triệu m3 nước thải sinh hoạt, gần 400.000 m3 nước thải công nghiệp; 4.000 tấn rác thải sinh hoạt và 7 tấn rác y tế chưa qua xử lý. Theo thống kê của Uỷ ban nhân dân TP.HCM và Ban Quản lý dự án VIE 1702, hiện nay trên địa bàn TP có khoảng 800 nhà máy, xí nghiệp lớn và hơn 30.000 cơ sở sản xuất có quy mô vừa và nhỏ nằm xen lẫn trong các khu dân cư đang gây nên những vấn đề môi trường nghiêm trọng; trong đó có 260 cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
Nguyên nhân là do công nghệ sản xuất ở các cơ sở sản xuất hiện đóng trên địa bàn thành phố còn lạc hậu, trang thiết bị máy móc còn thiếu đồng bộ. Nhưng quan trọng hơn là ý thức bảo vệ môi trường của các chủ doanh nghiệp còn thấp. Nhiều khu vực các chất thải công nghiệp từ các nhà máy sản xuất thải ra làm cho các dòng kênh bị ô nhiễm nặng. Nhiều cơ sở sản xuất giấy, xi măng, chế biến thực phẩm,.
còn thiếu biện pháp xử lý nước thải, khí thải nên nguồn nước và không khí ở đây bị ô nhiễm nặng Không chỉ ở Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh mà ở các thành phố khác cũng có ô nhiễm nước thải công nghiệp nặng nề. Khu công nghiệp Thái Nguyên thải nước biến Sông Cầu thành màu đen, mặt nước sủi bọt trên chiều dài hàng chục cây số. Khu công nghiệp Việt Trì xả mỗi ngày hàng ngàn mét khối nước thải của nhà máy hoá chất, thuốc trừ sâu, giấy, dệt… xuống Sông Hồng làm nước bị nhiễm bẩn đáng kể. Khảo sát một số làng nghề sắt thép, đúc đồng, nhôm, chì, giấy, dệt nhuộm ở Bắc Ninh cho thấy có lượng nước thải hàng ngàn m3/ngày không qua xử lý, gây ô nhiễm nguồn nước và môi trường trong khu vực.
Nghiên cứu thiết kế chế tạo hệ thống kiểm soát tự động ô nhiễm nước thải từ các khu công nghiệp là cấp thiết vì hiện nay nước ta chưa có hệ thống kiểm soát tự động ô nhiễm nước thải công nghiệp trên phạm vi diện rộng. Đo, thu thập và xử lý số liệu phần lớn theo 4 phương pháp thủ công dẫn đến tốn nhiều nhân lực, thời gian, khó kịp thời và phụ thuộc nhiều vào yếu tố chủ quan của con người (hiện chỉ đáp ứng được khoảng 5% nhu cầu kiểm soát ô nhiễm nước thải công nghiệp). Trong khi đó hệ thống kiểm soát tự động cho phép giám sát thường xuyên tình trạng ô nhiễm nước thải từ các khu công nghiệp, phát hiện và cảnh báo kịp thời cho các cơ quan chức năng để có biện pháp xử lý ngăn ngừa ô nhiễm. Mặt khác, các hệ thống nhập ngoại có giá thành rất cao nên ít cơ sở có khả năng đầu tư để tự giám sát nguồn nước thải của mình.
Phát huy nội lực, tự chế tạo hệ thống sẽ tiết kiệm đáng kể ngoại tệ cho đất nước và hoàn toàn phù hợp chủ chương của Đảng và NN về công nghiệp hoá ngành môi trường và phát huy nội lực trong NCKH&PTCN. Mục tiêu nghiên cứu Thiết kế chế tạo hệ thống tự động kiểm soát một số thông số về mức độ ô nhiễm trong nước thải từ các khu công nghiệp, làm cơ sở để đưa vào ứng dụng giúp giải quyết vấn đề quản lý và bảo vệ môi trường. Đối tượng thụ hưởng và hiệu quả kinh tế-xã hội của nhiệm vụ Đối tượng thụ hưởng là: - Các cơ quan quản lý môi trường Việt Nam, - Các cơ sở sản xuất có phát nước thải ô nhiễm. Hiệu quả kinh tế - xã hội: Chủ động thiết kế chế tạo sẽ làm giảm chi phí ứng dụng (bao gồm chi phí thiết bị và chi phí duy trì hoạt động) sản phẩm khoảng 30% - 50% so với nhập ngoại, góp phần tiết kiệm ngoại tệ cho đất nước và các doanh nghiệp, đồng thời nâng cao năng lực của đội ngũ làm KHCN trong nước.
Hệ thống sẽ hỗ trợ có hiệu quả cho các cơ quan quản lý môi trường Việt Nam trong việc giám sát, ngăn ngừa, xử lý kịp thời ô nhiễm và đốc thúc tuân thủ quy định về bảo vệ môi trường. Một môi trường trong sạch hơn nhờ sự tuân thủ các qui định sẽ giảm các chi phí cho dịch vụ chăm sóc sức khỏe và đồng thời giảm những chi phí lâu dài mà xã hội phải bỏ ra để làm sạch môi trường. Các điều kiện về môi trường đạt tiêu chuẩn quốc tế là yếu tố quan trọng trong thúc đẩy xuất khẩu, nhất là các sản phẩm nông , lâm , thuỷ sản. Góp phần nâng cao ý thức tuân thủ luật pháp về bảo vệ môi trường của các cơ sở sản xuất, ý thức giữ gìn và bảo vệ nguồn nước, một tài nguyên không phải là vô hạn của trái đất.
Phương pháp thực hiện Nghiên cứu các kết quả khảo sát điều tra về tình trạng môi trường của một số khu công nghiệp và khảo sát thực tế. Trên cơ sở đó để phân tích, nêu ra các yêu cầu kỹ thuật và khả năng áp dụng trong thực tế của hệ thống. Tham khảo các hệ thống hiện có trên thế giới, kết hợp với kết quả phân tích xu thế phát triển các công nghệ liên quan để xây dựng mô hình hệ thống mang tính mở với nhiều cấp phù hợp với việc ứng dụng cho nhiều giai đoạn. Phân tích thiết kế các chức năng của hệ thống, quy định chức năng của từng thành phần phần cứng, phần mềm trong hệ thống theo hướng môđun hoá.
5 Thiết kế chế tạo phần cứng trên cơ sở mua sẵn các sensor , chế tạo một số thành phần trong các trạm hiện trường. Xây dựng phần mềm quản lý và CSDL trung tâm. Thử nghiệm và đánh giá kết quả thử nghiệm. Nội dung/phạm vi nghiên cứu Nội dung 1:Khảo sát hiện trường tại khu công nghiệp.
Chi tiết: Khảo sát hiện trường, thu thập, phân tích các yêu cầu và khả năng áp dụng thực tế phục vụ thiết kế, chế tạo sản phẩm. Nội dung 2: Phân tích thiết kế hệ thống tự động kiểm soát ô nhiễm nước thải từ các khu công nghiệp. Chi tiết: Thiết kế mô hình hệ thống, quy định các chức năng phần cứng, phần mềm trong hệ thống. Phần cứng và phần mềm đều được xây dựng theo các chuẩn quốc tế (chuẩn truyền thông, chuẩn tín hiệu, CSDL, hệ điều hành) cho phép dễ dàng mở rộng, nâng cấp khi cần thiết (cụ thể xem Nội dung 3, 4).
Nội dung 3: Thiết kế chế tạo trạm hiện trường đo tự động các thông số: pH, DO, Temp., Turbidity, Conductivity, NO3. Chi tiết: Lựa chọn các sensor, vật tư linh kiện và thiết kế chế tạo thành phần phần cứng thực hiện chuyển đổi tín hiệu và truyền thông. Trạm hiện trường được thiết kế chế tạo để đo các thông số kể trên trong nước thải sau công đoạn xử lý nước thải tập trung tại các khu CN. Thông số kỹ thuật phần cứng trạm hiện trường -06 kênh đo, mỗi kênh đo 01 thông số (pH, Conductivity, DO, T, Turbidity, NO3).
-Nguồn cấp 220VAC, 50Hz hoặc 24VDC. -Hiển thị LCD hoặc LED -Bàn phím: 04 phím. -Giao diện truyền thông RS485 cách ly quang. Hỗ trợ MODBUS -Chuyển đổi RS232/RS485 -08 DI 24V, 08 DO 24V/ 0.
-04 AI dạng tín hiệu 0/4-20mA hoặc 0-5V. -02 AO dạng tín hiệu 0-20mA hoặc 0-5V. -01 còi cảnh báo tại chỗ. Tính năng phần mềm trong trạm hiện trường -Hiển thị cuốn -Cấu hình tần số lấy mẫu, địa chỉ, thời gian -Đặt ngưỡng cảnh báo -Hiệu chỉnh thông số đo tại chỗ hoặc từ xa 6 -Điều khiển ON/OFF các đối tượng như bơm/van -Lưu trữ tại chỗ -Cảnh báo vượt ngưỡng -Truyền thông với PC Nội dung 4: Xây dựng phần mềm giám sát trung tâm Chi tiết: Thiết kế hệ thống phần mềm và triển khai viết các khối theo chức năng đã quy định.
Lắp đặt chạy thử trong phòng thí nghiệm và hiệu chỉnh Yêu cầu và chức năng cơ bản của phần mềm giám sát trung tâm -Hệ điều hành Windows 2000/XP + IE 6.0 -Cơ sở dữ liệu Access/SQL Server/My SQL -Truyền thông với trạm hiện trường theo chuẩn MODBUS. -Giám sát, lưu trữ tự động các thông số pH, Conductivity, DO, T, Turbidity, NO3 -Upload các dữ liệu lưu trữ trên trạm hiện trường. -Giám sát, điều khiển từ xa. -Khả năng mở rộng: mở rộng quản lý tất cả các thông số theo TCVN 5945:2005 bằng kết hợp thêm chức năng nhập dữ liệu thủ công từ bàn phím hoặc theo file chuẩn.
-Lập báo cáo, thống kê theo yêu cầu. Nội dung 5: Thử nghiệm thực tế, hiệu chỉnh và đánh giá. Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước Hiện nay trong nước chưa có đơn vị nào chế tạo hệ thống kiểm soát tự động ô nhiễm nước thải từ các khu công nghiệp được sử dụng trong thực tế.