Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên, tư liệu sản xuất đặc biệt và là địa bàn phân bố dân cư cùng các công trình kinh tế, văn hóa, an ninh, quốc phòng. Quá trình phát triển kinh tế - xã hội và sử dụng đất lâu dài làm nảy sinh nhiều quan hệ phức tạp liên quan đến quyền chiếm hữu, phân phối và sử dụng đất. Công tác thành lập bản đồ địa chính giữ vai trò thiết lập cơ sở pháp lý phục vụ quản lý nhà nước, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giải quyết tranh chấp, khiếu nại và quy hoạch sử dụng đất. Việc ứng dụng công nghệ thông tin và các phần mềm chuyên ngành trắc địa - địa chính giúp số hóa, chuẩn hóa cơ sở dữ liệu không gian, hỗ trợ cập nhật biến động đất đai kịp thời và nâng cao hiệu quả quản lý.

Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Thành lập bản đồ địa chính xã Quỳnh Vinh, Thị xã Hoàng Mai, Tỉnh Nghệ An từ số liệu đo đạc trực tiếp bằng phần mềm Microstation và Famis" được tác giả Nguyễn Thị Nga thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu kỹ thuật và nghiệp vụ thực tiễn trên địa bàn.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể gồm:

  1. Mục tiêu tổng quát: Hoàn thiện hệ thống bản đồ địa chính xã Quỳnh Vinh nhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai chặt chẽ tới từng thửa đất và từng chủ sử dụng đất.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Xây dựng bản đồ địa chính tại xã Quỳnh Vinh, thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An tỷ lệ 1:1000 từ số liệu đo đạc trực tiếp.
    • Xuất các hồ sơ kỹ thuật thửa đất phục vụ cho công tác quản lý đất đai.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Không gian: Địa bàn xã Quỳnh Vinh, thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An.
  • Thời gian: Nghiên cứu thực hiện từ ngày 01/01/2018 đến ngày 30/4/2018, kế thừa và sử dụng nguồn số liệu đo đạc trực tiếp tại thực địa từ năm 2016.
  • Nội dung: Tập trung hoàn thiện tờ bản đồ địa chính số 47 (tỷ lệ 1:1000) trong tổng số 76 tờ bản đồ trên toàn bộ phạm vi xã.

Cơ sở lý thuyết, pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và toán học bản đồ

Bản đồ địa chính là bản đồ chuyên ngành thể hiện vị trí, ranh giới, diện tích và thông tin địa chính của từng thửa đất, vùng đất theo đơn vị hành chính cơ sở (xã, phường, thị trấn), thống nhất trong hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000.

Theo Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT, việc lựa chọn tỷ lệ bản đồ địa chính căn cứ vào loại đất và mật độ thửa đất trung bình trên 01 hecta ($M_t$):

Tỷ lệ bản đồ Loại đất Mật độ thửa trung bình ($M_t$) Khu vực đo vẽ
1:200 — $M_t \ge 60$ Đô thị loại đặc biệt
1:500 Đất đô thị, khu đô thị, dân cư nông thôn $M_t \ge 25$ —
1:500 Đất khu dân cư nói chung $M_t \ge 30$ —
1:1000 Đất khu dân cư $M_t \ge 10$ —
1:1000 Đất nông nghiệp $M_t \ge 20$ —
1:1000 Đất nông nghiệp tập trung $M_t \ge 60$ —
1:2000 Đất nông nghiệp $M_t \ge 5$ —
1:2000 Khu dân cư $M_t \le 4$ —
1:5000 Đất sản xuất nông nghiệp, thủy sản, làm muối, khác $M_t \le 1$ —
1:5000 Đất lâm nghiệp $M_t \ge 0,2$ —
1:10.000 Đất lâm nghiệp $M_t < 0,2$ —

Về độ chính xác, đối với bản đồ tỷ lệ 1:1000:

  • Sai số trung bình vị trí mặt phẳng điểm khống chế đo vẽ sau bình sai so với điểm địa chính gần nhất không quá 0,10 mm theo tỷ lệ bản đồ (không vượt quá 6 cm đối với đất đô thị).
  • Sai số trung bình vị trí điểm ranh giới thửa đất biểu thị trên bản đồ số không vượt quá 15 cm đối với đất khu dân cư/đô thị (khu dân cư nông thôn cho phép tăng tới 1,5 lần, đất nông nghiệp cho phép tới 2 lần).
  • Hạn sai diện tích cho phép: $P_{gh} = 0,0004 \cdot M \cdot \sqrt{P}$ (trong đó $M$ là mẫu số tỷ lệ bản đồ, $P$ là diện tích thửa đất tính bằng $m^2$).

Cơ sở pháp lý

Công tác thành lập bản đồ địa chính tuân thủ hệ thống văn bản pháp quy của Trung ương và địa phương:

  • Văn bản Trung ương: Hiến pháp năm 2013; Luật Đất đai năm 2013; Nghị định số 43/2014/NĐ-CP; Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC; Thông tư số 05/2009/TT-BTNMT; Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT; Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT; Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT; Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT; Công văn số 1139/ĐĐBĐVN-CNTĐ năm 2011.
  • Văn bản tỉnh Nghệ An: Quyết định số 5687/QĐ-UBND.ĐC ngày 27/10/2014 phê duyệt Thiết kế kỹ thuật - Dự toán đo đạc bản đồ địa chính thị xã Hoàng Mai; Hợp đồng số 11/2015/HĐ ký ngày 22/4/2015 giữa Sở TN&MT tỉnh Nghệ An và Chi nhánh Công ty CP tư vấn đầu tư và Công nghệ Môi trường HQ Miền Trung; Hướng dẫn số 2328/STNMT-ĐĐBĐ (2011); Hướng dẫn số 779/STNMT-ĐĐBĐ (2007); Hướng dẫn số 671/HD(13)-TNMT.QLĐĐ (2009).

Phương pháp nghiên cứu và trang thiết bị, phần mềm

  • Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp (điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, thống kê đất đai, hồ sơ địa chính cũ) và dữ liệu sơ cấp (khảo sát thực địa, tọa độ lưới khống chế đo vẽ và điểm đo chi tiết).
  • Phương pháp xử lý số liệu: Ứng dụng phần mềm chuyên ngành để trút số liệu, bình sai lưới và biên tập bản đồ số.
  • Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến chuyên môn của cán bộ quản lý địa chính và các chuyên gia trắc địa.
  • Thiết bị đo đạc: Máy toàn đạc điện tử Nikon DTM-330 (độ phóng đại 30X, độ chính xác đo góc 5", đo cạnh $2\text{ mm} + 2\text{ mm/km}$, tầm ngắm 2400 m, bộ nhớ 10.000 điểm đo); Máy định vị GPS cầm tay GARMIN 60 CSX (độ chính xác 3–5 m, 12 kênh vệ tinh).
  • Phần mềm ứng dụng: T-COM (trút dữ liệu từ máy toàn đạc sang máy tính); DPSurvey (bình sai lưới tọa độ GPS); MicroStation (nền tảng đồ họa CAD, quản lý 63 level); FAMIS (xử lý cơ sở dữ liệu trị đo, tạo topology, gán nhãn thuộc tính, sửa lỗi và lập hồ sơ kỹ thuật thửa đất).

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính chính quy trong bối cảnh hiện đại hóa quản lý đất đai. Xác định mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể và giới hạn phạm vi nghiên cứu tại xã Quỳnh Vinh (tập trung biên tập hoàn chỉnh tờ bản đồ số 47 tỷ lệ 1:1000 từ nguồn số liệu đo đạc trực tiếp năm 2016).

Phần 2: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu

Phần này hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn:

  • Khái niệm, mục đích, vai trò và cơ sở toán học của bản đồ địa chính (nguyên tắc phân chia mảnh bản đồ từ tỷ lệ 1:25.000 đến 1:200; hệ thống hạn sai và tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường).
  • Tổng quan tình hình đo vẽ bản đồ địa chính trên cả nước thông qua Dự án tổng thể hồ sơ địa chính (triển khai tại 63 tỉnh, thành phố từ năm 2008; đến tháng 11/2011 đạt khoảng 76% diện tích cần đo đạc). Tình hình tại tỉnh Nghệ An tính đến thời điểm nghiên cứu đã đo vẽ lập bản đồ địa chính chính quy cho 290 xã, đạt 67,16% tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh.
  • Đánh giá hiện trạng tài liệu trắc địa và hồ sơ địa chính xã Quỳnh Vinh: Khu vực có 4 điểm địa chính cơ sở đo bằng GPS (số hiệu 220464, 220467, 232412, 232405) ở hệ tọa độ VN-2000 (kinh tuyến trục $104^\circ45'$, múi chiếu $3^\circ$). Hệ thống bản đồ cũ gồm bản đồ giải thửa 299 (năm 1985) đã biến động gần 100%; bản đồ đo vẽ năm 1997 tỷ lệ 1:2000 hệ HN-72 bằng máy kinh vĩ gồm 10 tờ chưa khép kín; bản đồ đất lâm nghiệp năm 2005 theo Nghị định 163/NĐ-CP tỷ lệ 1:10.000 gồm 3 tờ; bản đồ 364/CT lập năm 1996.
  • Phân tích ưu nhược điểm của các phương pháp thành lập bản đồ địa chính: Phương pháp toàn đạc đo đạc trực tiếp ngoài thực địa; phương pháp không ảnh (ảnh hàng không); phương pháp công nghệ GPS (đo phân sai DGPS, đo động xử lý sau PPK, đo động thời gian thực RTK). Trình bày quy trình kỹ thuật 7 bước thành lập bản đồ địa chính từ dữ liệu đo trực tiếp.
  • Giới thiệu thông số kỹ thuật các loại máy móc (Nikon DTM-330, GARMIN 60 CSX) và cấu trúc chức năng của phần mềm MicroStation và FAMIS.

Phần 3: Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết về địa bàn nghiên cứu tại xã Quỳnh Vinh; khung thời gian thực hiện đề tài từ 01/01/2018 đến 30/4/2018. Xác định rõ đối tượng nghiên cứu gồm quy trình công nghệ, tính chuẩn xác của dữ liệu đo thực địa và các văn bản quy chuẩn. Nêu rõ các phương pháp thu thập, xử lý dữ liệu và phương pháp chuyên gia được áp dụng.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này tập trung phản ánh các số liệu thực tế và quy trình thực nghiệm biên tập bản đồ:

  • Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội: Xã Quỳnh Vinh nằm ở phía Đông Bắc thị xã Hoàng Mai (tọa độ từ $15'27''$ đến $20'49''$ vĩ độ Bắc; $37'20''$ đến $42'54''$ kinh độ Đông). Địa hình chủ yếu là đồi núi thấp dốc nghiêng Tây sang Đông (độ dốc trung bình $15^\circ$). Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ bình quân $29^\circ\text{C}$, lượng mưa 1500–1700 mm/năm, chịu ảnh hưởng gió mùa Đông Bắc và gió phơn Tây Nam. Dân số gồm 3.174 hộ dân phân bố tại 22 xóm; trên địa bàn có 3 đơn vị sản xuất lớn: Nhà máy xi măng Hoàng Mai, Trung tâm đào tạo lái xe ô tô Đoàn A và Công ty may Hoàng Mai.

  • Hiện trạng sử dụng đất xã Quỳnh Vinh:

STT Loại đất Mã Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
I Tổng diện tích tự nhiên 4.198,27 100,00
1 Đất nông nghiệp NNP 3.612,10 86,04
Đất sản xuất nông nghiệp SXN 1.405,10 —
- Đất trồng cây hàng năm CHN 965,10 —
+ Đất trồng lúa LUA 381,20 —
+ Đất trồng cây hàng năm khác HNK 584,20 —
- Đất trồng cây lâu năm CLN 439,20 —
Đất lâm nghiệp LNP 2.192,10 —
- Đất rừng sản xuất RSX 1.381,20 —
- Đất rừng phòng hộ RPH 811,30 —
- Đất rừng đặc dụng RDD 0,30 —
Đất nuôi trồng thủy sản NTS 14,40 —
Đất làm muối LMU 0,50 —
Đất nông nghiệp khác NKH 0,00 —
2 Đất phi nông nghiệp PNN 533,10 12,70
Đất ở tại nông thôn ONT 84,20 —
Đất ở tại đô thị ODT 0,20 —
Đất chuyên dùng CDG 285,10 —
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 0,20 —
- Đất quốc phòng CQP 0,30 —
- Đất an ninh CAN 0,40 —
- Đất xây dựng công trình sự nghiệp DSN 5,50 —
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp CSK 128,60 —
- Đất có mục đích công cộng CCC 151,30 —
Đất cơ sở tôn giáo TON 4,40 —
Đất cơ sở tín ngưỡng TIN 0,50 —
Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ NTD, NHT 7,17 —
Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 64,70 —
Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 87,80 —
Đất phi nông nghiệp khác PNK 0,00 —
3 Đất chưa sử dụng CSD 53,10 1,26
Đất bằng chưa sử dụng BCS 11,20 —
Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 10,30 —
Núi đá không có rừng cây NCS 30,10 —
  • Kết quả xây dựng lưới khống chế đo vẽ: Lưới đo vẽ được xây dựng bằng công nghệ GPS dạng đường chuyền nhiều điểm nối, bình sai bằng phần mềm DPSurvey.

    • Sai số trung phương tương đối chiều dài cạnh: lớn nhất tại cạnh $1\text{KV-240} \div 1\text{KV-241}$ đạt $m_S/S = 1/11.037$; nhỏ nhất tại cạnh $1\text{KV-286} \div 1\text{KV-306}$ đạt $m_S/S = 1/326.218$.
    • Sai số trung phương phương vị cạnh lớn nhất tại cạnh $1\text{KV-240} \div 1\text{KV-241}$ là $59''$.
    • Chiều dài cạnh trung bình: $S_{tb} = 342,34\text{ m}$.
  • Biên tập bản đồ và tạo hồ sơ kỹ thuật thửa đất:

    1. Sử dụng phần mềm T-COM kết nối với máy toàn đạc để trút dữ liệu trị đo sang máy tính (cài đặt tốc độ truyền Baud Rate 1200–38400 bps, độ dài 7–8 bit).
    2. Khởi tạo tệp tin thiết kế *.dgn trong MicroStation và chạy ứng dụng FAMIS qua bộ nạp MDL.
    3. Nhập dữ liệu đo chi tiết (tệp định dạng ASCII/Topcon), hiển thị nhãn trị đo (số hiệu điểm, tọa độ, cao độ, mã code).
    4. Nối điểm ranh giới thửa đất theo sơ họa ngoại nghiệp, phân lớp thông tin đối tượng theo 63 level chuẩn.
    5. Sửa lỗi hình học và làm sạch topology bằng công cụ MRFClean với ngưỡng tham số $0,1\text{ mm} \times M$ và rà soát cờ báo lỗi tự do (Flag chữ D) cho đến khi đạt trạng thái "No flags!!!".
    6. Tạo vùng thửa đất, đánh số thửa tự động, gán thông tin thuộc tính địa chính, tạo khung bản đồ địa chính tờ số 47 (DC47) và xuất hồ sơ kỹ thuật thửa đất, trích lục thửa đất.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Đánh giá toàn diện hiện trạng biến động đất đai và thực trạng hồ sơ quản lý địa chính tại xã Quỳnh Vinh; chứng minh sự cần thiết phải thay thế hệ thống bản đồ giải thửa 299 và bản đồ đo vẽ kinh vĩ năm 1997 không còn phù hợp.
  • Kiểm tra, bình sai hoàn chỉnh mạng lưới khống chế đo vẽ tọa độ và độ cao bằng công nghệ GPS kết hợp phần mềm DPSurvey, bảo đảm các chỉ tiêu sai số nằm trong hạn sai cho phép của Bộ Tài nguyên và Môi trường ($m_S/S$ từ $1/11.037$ đến $1/326.218$; chiều dài cạnh trung bình $342,34\text{ m}$).
  • Ứng dụng quy trình công nghệ tích hợp phần mềm MicroStation và FAMIS để xử lý số liệu đo ngoại nghiệp, làm sạch cấu trúc topology, hoàn thiện tờ bản đồ địa chính số 47 tỷ lệ 1:1000 xã Quỳnh Vinh đảm bảo đúng quy phạm Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT.
  • Tự động hóa công tác trích lục bản đồ và xuất hồ sơ kỹ thuật thửa đất phục vụ trực tiếp cho công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Đóng góp thực tiễn

  • Đề tài trực tiếp cụ thể hóa Thiết kế kỹ thuật - Dự toán đã được UBND tỉnh Nghệ An phê duyệt tại Quyết định số 5687/QĐ-UBND.ĐC, giải quyết yêu cầu bức thiết về tư liệu địa chính chính quy cho cấp cơ sở.
  • Cung cấp cơ sở dữ liệu không gian số chuẩn xác phục vụ chính quyền địa phương trong công tác thống kê, kiểm kê đất đai, quy hoạch và giải quyết khiếu nại, tranh chấp đất đai.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do giới hạn thời gian thực hiện khóa luận tốt nghiệp, nghiên cứu chỉ tập trung hoàn thiện thực nghiệm được 01 tờ bản đồ địa chính số 47 tỷ lệ 1:1000 trong tổng số 76 tờ bản đồ của toàn xã Quỳnh Vinh.
  • Hướng phát triển: Tiếp tục ứng dụng quy trình kỹ thuật và các bộ thông số đã thiết lập để biên tập hoàn thiện 75 tờ bản đồ địa chính còn lại trên toàn bộ diện tích $4.198,27\text{ ha}$ của xã Quỳnh Vinh; tích hợp đồng bộ dữ liệu không gian với phần mềm GCN2006 để xây dựng hoàn chỉnh cơ sở dữ liệu địa chính và cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho toàn bộ các chủ sử dụng trên địa bàn.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho sinh viên các ngành Quản lý đất đai, Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ, Địa chính và Quản lý tài nguyên môi trường.

Tài liệu cung cấp hướng dẫn thực hành chi tiết về:

  • Các bước thiết lập tham số trút dữ liệu qua phần mềm T-COM.
  • Kỹ thuật chuẩn hóa phân lớp đối tượng đồ họa trên MicroStation.
  • Quy trình vận hành FAMIS để xử lý dữ liệu trị đo, xử lý lỗi topology ranh giới thửa đất bằng MRFClean và xuất hồ sơ kỹ thuật thửa đất theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu sử dụng đất tại xã Quỳnh Vinh có đặc điểm nổi bật nào theo số liệu thống kê trong khóa luận?

Theo số liệu thống kê tại Bảng 4.1 của khóa luận, tổng diện tích tự nhiên của xã Quỳnh Vinh là $4.198,27\text{ ha}$. Trong đó, đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng áp đảo với $3.612,10\text{ ha}$ (chiếm $86,04%$, chủ yếu là đất lâm nghiệp $2.192,10\text{ ha}$ và đất sản xuất nông nghiệp $1.405,10\text{ ha}$). Đất phi nông nghiệp chiếm $533,10\text{ ha}$ ($12,70%$) và đất chưa sử dụng chỉ chiếm $53,10\text{ ha}$ ($1,26%$).

2. Hiện trạng tài liệu bản đồ địa chính cũ của xã Quỳnh Vinh trước khi đo vẽ lại gồm những nguồn nào?

Trước khi thực hiện dự án đo đạc mới, hồ sơ địa chính của xã gồm: bản đồ giải thửa 299 lập năm 1985 đã biến động gần như 100%; bản đồ đo vẽ năm 1997 tỷ lệ 1:2000 ở hệ tọa độ HN-72 đo bằng máy kinh vĩ gồm 10 tờ (chưa phủ kín xã); bản đồ lâm nghiệp tỷ lệ 1:10.000 lập năm 2005 theo Nghị định 163/NĐ-CP gồm 3 tờ; và bản đồ địa giới hành chính 364/CT lập năm 1996.

3. Thiết bị phần cứng và các phần mềm chuyên dụng nào được sử dụng trong quá trình thực hiện đề tài?

  • Phần cứng: Máy toàn đạc điện tử Nikon DTM-330 (độ phóng đại 30X, độ chính xác đo góc 5", độ chính xác đo cạnh $2\text{ mm} + 2\text{ mm/km}$) và máy định vị vệ tinh GPS cầm tay GARMIN 60 CSX.
  • Phần mềm: DPSurvey (bình sai lưới khống chế GPS), T-COM (trút dữ liệu đo từ máy toàn đạc sang máy tính), MicroStation (xây dựng, biên tập đối tượng đồ họa trên 63 level) và FAMIS (xử lý trị đo, tạo topology, quản lý cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính, tạo hồ sơ kỹ thuật thửa đất).

4. Kết quả bình sai lưới khống chế đo vẽ bằng công nghệ GPS tại khu vực đo đạt độ chính xác như thế nào?

Kết quả bình sai qua phần mềm DPSurvey cho thấy:

  • Sai số trung phương tương đối chiều dài cạnh: lớn nhất đạt $m_S/S = 1/11.037$ (cạnh $1\text{KV-240} \div 1\text{KV-241}$), nhỏ nhất đạt $m_S/S = 1/326.218$ (cạnh $1\text{KV-286} \div 1\text{KV-306}$).
  • Sai số trung phương phương vị cạnh lớn nhất là $59''$ (cạnh $1\text{KV-240} \div 1\text{KV-241}$).
  • Chiều dài cạnh trung bình của mạng lưới đạt $S_{tb} = 342,34\text{ m}$, đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn kỹ thuật quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

5. Thao tác xử lý lỗi hình học thửa đất (Topology) trong phần mềm FAMIS được tiến hành ra sao?

Người dùng sử dụng chức năng MRFClean trong menu Cơ sở dữ liệu bản đồ -> Tạo Topology -> Tự động tìm, sửa lỗi. Tham số bán kính tìm kiếm lỗi được thiết lập theo công thức $0,1\text{ mm} \times M$ ($M$ là mẫu số tỷ lệ bản đồ). Đối với các lỗi tự do không thể tự động khắc phục, phần mềm hiển thị cờ cảnh báo (Flag chữ D) để người dùng hiệu chỉnh thủ công cho đến khi hộp thoại Edit Status hiển thị thông báo "No flags!!!".


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Nga đã hoàn thành việc xây dựng và biên tập tờ bản đồ địa chính số 47 tỷ lệ 1:1000 tại xã Quỳnh Vinh, thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An dựa trên việc xử lý dữ liệu đo đạc thực địa năm 2016. Nghiên cứu đã vận dụng chuẩn xác quy chuẩn kỹ thuật của Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT kết hợp chuỗi công cụ phần mềm DPSurvey, T-COM, MicroStation và FAMIS để xử lý mạng lưới khống chế, chuẩn hóa topology ranh giới thửa đất và xuất hồ sơ kỹ thuật thửa. Kết quả đạt được là tư liệu kỹ thuật quan trọng hỗ trợ chính quyền địa phương kiện toàn hồ sơ địa chính, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về đất đai và phục vụ công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.