Chương 1. Giới thiệu – bối cảnh của vấn đề nghiên cứu. + Mục tiêu nghiên cứu. + Câu hỏi nghiên cứu.
+ Phạm vi và đối tượng nghiên cứu. 123doc 4 + Phương pháp nghiên cứu. + Cấu trúc luận văn. Tổng quan cơ sở lý thuyết + Khảo lược lý thuyết (khái nệm về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái địng cư; khái niệm về sinh kế).
+ Khảo lược các nghiên cứu có liên quan (phương pháp nghiên cứu đánh giá những tác động có liên quan đến vấn đề nghiên cứu). Thiết kế nghiên cứu. + Khung phân tích. + Phương pháp thu thập dữ liệu:.
Dữ liệu sơ cấp: thu thập 100 mẫu, cách thức lấy mẫu bằng cách đến nhà phỏng vấn trực tiếp hộ dân bị thu hồi đất. Dữ liệu thứ cấp: thu thập nguồn từ Phòng Tài nguyên và Môi trường, Trung tâm Phát triển Quỹ đất, Ủy ban nhân dân huyện Cần Giuộc. + Phương pháp định tính. + Phương pháp định lượng.
Kết quả phân tích. + Tổng quan về chính sách thu hồi đất của dự án đường cao tốc Bến Lức - Long Thành trên địa bàn tỉnh Long An. + Thống kê mô tả kết quả phân tích dữ liệu thứ cấp. + Kết quả phân tích.
Kết luận và các khuyến nghị. 123doc 5 Chương 2. Tổng quan cơ sở lý thuyết 2. Một số khái niệm về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Căn cứ theo Luật Đất đai 1993, Luật Đất đai 2003, Luật Đất đai 2013 khi Nhà nước giao đất, hay công nhận quyền sử dụng đất cho người dân thì họ sẽ có đầy đủ các quyền như: quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất,.
và được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất. Trên cơ sở đó, luận văn nghiên cứu đưa ra một số khái niệm như sau: Khái niệm về thu hồi đất: là Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai. Nhà nước thu hồi đất là vì mục đích quốc phòng, an ninh và để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng nhằm thực hiện các khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu đô thị, đầu tư xây dựng kế cấu hạ tầng kỹ thuật. Khái niệm về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: là tổng thể các chủ trương của nhà nước quy định để chủ đầu tư dự án thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với người dân có đất bị thu hồi nhằm đạt tới sự hài hòa, hợp lý về lợi ích giữa các bên có liên quan để phát triển kinh tế xã hội bền vững.
+ Bồi thường: trả lại giá trị quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với diện tích bị thu hồi cho người chủ sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất bị thu hồi. + Hỗ trợ: là việc Nhà nước trợ giúp người có đất thu hồi để ổn định đời sống, sản xuất và phát triển, thông qua hỗ trợ chi phí đào tạo chuyển đổi nghề, di chuyển đến chổ ở và ổn định cuộc sống ở nơi ở mới. + Tái định cư là quá trình từ bồi thường thiệt hại về đất, nhà ở, di chuyển đến nơi ở mới và các hỗ trợ để xây dựng lại cuộc sống. Chính sách tái định cư bao gồm tái định cư bằng đất ở (tốt hơn hoặc bằng nơi ở cũ), tái định cư bằng tiền (người dân nhận tiền và tự lo chổ ở).
123doc 6 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư nhằm vào các mục tiêu: đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất, người sở hữu tài sản trên đất; khuyến khích người dân giao đất; ổn định cuộc sống, ổn định việc làm cho người dân bị mất đất; góp phần thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, xây dựng và phát triển nhà ở, phát triển kinh tế xã hội. Và trên nguyên tắc công bằng, hiệu quả, dân chủ và hỗ trợ người khó khăn. Tổng quan về khung phân tích sinh kế bền vững Khung lý thuyết về sinh kế, hay còn được hiểu là khung lý thuyết về sinh kế bền vững được xây dựng dựa trên những công cụ được sử dụng để phân tích và cải thiện khả năng sinh kế. Khi xây dựng khung lý thuyết các nhà nghiên cứu đưa ra một một số cấu trúc phân tích để thuận tiện trong việc hệ thống hóa những nhân tố khác nhau, mà nó kìm hãm hay nâng cao cơ hội sinh kế (DFID, 1999).
Có nhiều khung lý thuyết về sinh kế được sử dụng để giải thích những khái niệm về sinh kế, tuy nhiên trong phạm vi nghiên cứu, luận văn này sẽ phân tích khung lý thuyết về sinh kế bền vững của 3 tổ chức UNDP (United Nations Development Programme), CARE (Christian Action Research and Education), DFID (UK Department for International Development). Khung lý thuyết về sinh kế bền vững của UNDP Khung lý thuyết này tập trung vào hai chiến lược khác nhau có tên gọi là: đối phó (coping) và thích ứng. Chiến lược coping là sự đối phó trong ngắn hạn trước những cú sốc cụ thể, trong khi đó chiến lược thích ứng đưa đến những thay đổi dài hạn trong cung cách ứng xử trước những cú sốc hay những căng thẳng. UNDP đặc biệt chú ý đến tầm quan trọng của những công nghệ có ý nghĩa cải thiện sinh kế của người dân.
Theo Krantz (2001), thông thường những nghiên cứu của UNDP được thực hiện ở cấp độ quốc gia và vận hành những chương trình đặc biệt ở cấp độ một vùng tương đương cấp huyện. Theo UNDP có 5 bước để thiết kế, thực thi và đánh giá những chương trình sinh kế bền vững như sau: Xác định sự đền bù được thực hiện dựa trên những rủi ro phải đối diện, những tài sản và những kiến thức cộng đồng mất đi. 123doc 7 Phân tích vi mô, vĩ mô, chính sách mà nó tác động đến chiến lược sinh kế của người dân. Hỗ trợ và xác định những đóng góp tìm năng của khoa học kỹ thuật hiện đại, góp phần bổ sung hệ thống kiến thức bản địa góp phần cải thiện sinh kế.
Nhận dạng những đầu tư về kinh tế xã hội để loại bỏ những cản trở chiến lược sinh kế. Đảm bảo rằng giai đoạn đầu tiên của quá trình thích ứng phải diễn ra thực sự để mà toàn bộ tiến trình hoàn toàn là sự phát triển, hơn là những sự kiện riêng lẽ. Sự liên kết và trật tự của những nhân tố khác biệt ở cách tiếp cận này được mô tả ở hình 2. Theo phương pháp tiếp cận này những chính sách của chính phủ có ảnh hưởng đến sinh kế của người dân được sử dụng.
Nhiều các hoạt động hỗ trợ khác nhau được thực hiện theo những chương trình sinh kế bền vững đặc biệt, luôn được thực thi từ cấp vùng (quận, huyện) trở lên. NGƯỜI DÂN Khả năng sinh kế Đời sống Quyền Cửa hàng và cơ hội và tài nguyên Tài sản hữu hình Tài sản vô hình Hình 2.1: Khung lý thuyết về sinh kế bền vững của UNDP (2001) 2. Khung lý thuyết về sinh kế bền vững của CARE Trong hình 2.2, Khung lý thuyết về sinh kế bền vững của CARE được mô tả tập trung vào sinh kế hộ gia đình. “Khung tài sản” mô tả những chỉ số, gồm khả năng của thành viên hộ gia đình, những nguồn tài nguyên, tài sản mà hộ gia đình có thể truy cập được, những khả năng được giúp đỡ, hỗ trợ lúc khó khăn bởi họ hàng, 123doc 8 chính quyền.
Để đánh giá những thay đổi đang diễn ra về vần đề an ninh sinh kế hộ gia đình, đòi hỏi một cái nhìn toàn diện về sự tiêu dùng và tài sản của từng thành viên hộ gia đình. CARE đưa ra mô hình hoạt động của một sinh kế dựa trên tính năng động và sự tương tác được lập trình sẵn, gồm các bước sau: Nhận dạng những khu vực địa lý tiềm năng, sử dụng dữ liệu thứ cấp để tìm ra những người chủ hộ. Nhận dạng những nhóm bị tổn thương và những khó khăn về sinh kế mà họ phải đối mặt. Thu thập những dữ liệu phân tích, ghi chú những xu hướng về thời gian và nhận dạng những chỉ dẫn mà nó sẽ được kiểm định.
Lựa chọn những khu vực để thực thi các chính sách can thiệp. Tài nguyên Về an ninh của: thiên nhiên Tài sản Lương thực Cơ sở hạ tầng Vốn con người Vốn xã hội Dinh dưỡng Kinh tế Sức khỏe Vốn kinh tế Văn hóa Nguồn nước Chính trị Khả năng sinh kế Lợi ích và Thu Tiêu Nhà ở Môi trường cơ hội Cửa Hộhàng và nhập gia thụ Giáo dục Căng thẳng đình Sự trợ giúp của và va chạm Sản các nguồn lực cộng đồng xuất Trao đổi An toàn cá nhân Xử lý Tình huống Chiến lược Kết quả sinh kế sinh kế Hình 2.2: Dựa theo Khung lý thuyết về sinh kế bền vững của CARE (2001) 123doc 9 Giá trị của an ninh sinh kế, gần đây đã trở thành một công cụ chính để tổng hợp và phân tích thông tin ở cấp độ cộng đồng. Mục tiêu chính trong nghiên cứu về sinh kế của CARE là hiểu được tính tự nhiên của những chiến lược sinh kế ở những mục khác biệt trong hộ gia đình, tức là nhận dạng những khó khăn và những cơ hội. Như đã đề cập CARE nhấn mạnh đến những khả năng của những người chủ hộ để đảm bảo những sinh kế thiết yếu cho họ.
Khung lý thuyết về sinh kế bền vững của DFID Theo Cơ quan phát triển quốc tế Vương quốc Anh (DFID,2001) thì “Sinh kế bao gồm các khả năng, các tài sản (nguồn lực vật chất và xã hội) và các hoạt động cần thiết để kiếm sống”; một sinh kế được coi là bền vững khi nó có khả năng đối phó và phục hồi khi bị tác động, hoặc có thể duy trì hay thúc đẩy các khả năng và tài sản ở cả thời điểm hiện tại và tương lai trong khi không làm xói mòn nền tảng của các nguồn lực tự nhiên. 123doc 10 Tài sản sinh kế Kết quả sinh kế - Sử dụng tài nguyên Con người Thể chế và chính sách bền vững hơn. Cấu trúc - Tăng thu nhập. Xã hội - Tăng phúc lợi Tự nhiên - Chính phủ - Tư nhân - Giảm tổn thương - An ninh lương thực Quy trình - Luật Vật chất Tài chính - Chính sách - Văn hóa - Các tổ chức Các chiến lược sinh kế Bối cảnh dễ bị tổn thương - Cú sốc - Mùa vụ - Xu hướng Hình 2.