phần mở đầu và phần kết luận, luận văn gồm bốn chƣơng, danh mục tài liệu tham khảo. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRÊN ĐỊA BÀN CẤP TỈNH Chƣơng 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Chƣơng 3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ Ở THÀNH PHỐ HÀ NỘI Chƣơng 4.
QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ Ở THÀNH PHỐ HÀ NỘI THỜI GIAN TỚI 3 z Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRÊN ĐỊA BÀN CẤP TỈNH 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài Thƣơng mại điện tử ở Việt Nam là một vấn đề đang thu hút đƣợc nhiều sự quan tâm không chỉ của các nhà hoạch định chính sách, các nhà quản lý doanh nghiệp, Chính phủ mà của cả nhiều nhà nghiên cứu và hoạt động thực tiễn. Vì vậy, đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu có liên quan đến thƣơng mại điện tử và quản lý phát triển thƣơng mại điện tử. Dư i gó độ chủ trương h nh sá h pháp luật củ Đảng và nhà nư c Có rất nhiều chủ trƣơng và chính sách pháp luật của Đảng và nhà nƣớc đã đƣợc đƣa ra và liên quan đến TMĐT cụ thể là : - Chỉ thị số 58 - CT/TW ngày 17/10/2000 của Ban chấp hành Trung ƣơng Đảng về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT đƣợc xem là văn kiện quan trọng nhất phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH ở nƣớc ta.
- Quyết định số 222/2005/QĐ-TTg ngày 15/09/2005 của Thủ tƣớng Chính phủ về việc phê duyệt kế hoạch tổng thể phát triển TMĐT giai đoạn 2006 - 2010. - Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 23/02/2007 của Chính phủ về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính. Nghị định gồm 11 chƣơng và 73 điều; Nghị định số 27/2007/NĐ-CP ngày 23/02/2007 về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính gồm 5 chƣơng 22 điều; Nghị định số 35/2007/NĐ- CP ngày 08/03/2007 về giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng gồm 5 chƣơng 30 điều; Nghị định số 63/2007/NĐ-CP ngày 10/04/2007 của Chính phủ về quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực CNTT gồm 5 chƣơng 36 4 z điều; Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/04/2007 của Chính phủ về ứng dụng CNTT trong hoạt động của Cơ quan Nhà nƣớc gồm 5 chƣơng 56 điều. Dư i gó độ luận văn, luận án Tác giả Trần Thị Thu Hiền (2010), hương mại điện tử, Thực trạng và giải pháp ở Việt Nam, luận văn thạc sĩ tại Đại học Ngoại thƣơng [21].
Dƣới góc độ quản lý kinh tế và công cuộc hội nhập kinh tế quốc tế, tác giả đã làm rõ những vấn đề lý luận chung về thực trạng TMĐT ở nƣớc ta trong những thời gian qua, đánh giá về quá trình phát triển của TMĐT trong những năm qua, đƣa ra quan điểm và các giải pháp chủ yếu dƣới góc độ quản lý nhà nƣớc về TMĐT nhằm phát triển và đẩy mạnh TMĐT.Năm 2010, Phan Lệ Hằng đã bảo vệ đề tài Luận văn Thạc sĩ ” hương mại điện tử trong hoạt động ngoại thương iệt Nam – Thực trạng và giải pháp” tại Đại học Kinh tế Quốc dân bằng việc đƣa ra những ý kiến về vấn đề quản lý TMĐT và phát triển TMĐT trong hoạt động ngoại thƣơng của Việt Nam. Năm 2011, Chủ tịch Hội Tin học viễn thông Hà Nội, tiến sĩ Mai Anhđã đề xuất chủ trì đề tài cấp Bộ về “ ình hình phát tri n thương mại điện tử ở Việt Nam và tr n thế gi i và sự tham gia của Hội tin học Việt Nam”. Trong ý định triển khai, tác giả đã phân tích tình hình phát triển thƣơng mại điện tử ở Việt Nam và các nƣớc trên thế giới. Từ đó rút ra những bài học cho công cuộc phát triển TMĐT ở Việt Nam.
Bên cạnh đó, tác giả cũng chỉ rõ những thách thức khi phát triển TMĐT ở Việt Nam là: khả năng cạnh tranh khốc liệt của các công ty và doanh nghiệp nƣớc ngoài khi tham gia hội nhập kinh tế quốc tế; tỷ lệ tội phạm, lừa đảo trên mạng càng ngày càng nhiều… Từ đó, tác giả đã đƣa ra các đề xuất để phát triển TMĐT và đề xuất xây dựng trung tâm hỗ trợ và xúc tiến TMĐT.Tác giả đã đƣa ra các phƣơng pháp nghiên cứu, lựa chọn, quảng bá, tƣ vấn về kỹ thuật và công nghệ hỗ trợ TMĐT. Song do phạm vi nghiên cứu còn nhiều vấn đề nên đề tài hiện nay vẫn đang chờ cấp bộ, ban ngành thông qua. 5 z Tác giả Nguyễn Thị Hƣơng (2011), Phát tri n thương mại điện tử ở Việt Nam trong n n kinh tế thị trường”, luận văn thạc sĩ tại trung tâm đào tạo bồi dƣỡng giảng viên lý luận chính trị [22]. Tác giả đã nghiên cứu cở sở lý luận về TMĐT, vai trò của nó trong nền kinh tế thị trƣờng hiện đại; Phân tích hiện trạng và xu hƣớng phát triển TMĐT ở Việt Nam, từ đó đề xuất những giải pháp thúc đẩy TMĐT phát triển đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế nƣớc ta hiện nay.Tác giả đã nghiên cứu những vấn đề lý luận chung về TMĐT và vai trò của nó trong nền kinh tế thị trƣờng hiện đại; khảo sát hiện trạng phát triển TMĐT ở Việt Nam; đề xuất những giải pháp nhằm thúc đẩy TMĐT ở Việt Nam phát triển.
Tác giả Lê Duy Hƣng (2011), Vấn đ th nh toán trong thương mại điện tử Việt Nam, luận văn thạc sĩ Đại học Quốc gia [20]. Tác giả đã đƣa ra những đề cập về những vấn đề thanh toán trong thƣơng mại điện tử Việt Nam, bao gồm các vấn đề nhƣ : vấn đề bảo mật hệ thống khách hàng khi mua hàng, vấn đề lừa đảo khách hàng khi tham gia mua hàng, hệ thống thanh toán chƣa đƣợc liên kết chặt chẽ… Ngoài ra, tác giả còn đề xuất những giải pháp để phát triển hình thức thanh toán trong thƣơng mại điện tử ở Việt Nam. Dư i gó độ á ài áo kho học Giám đốc khối thƣơng mại điện tử Nguyễn Văn Tuấn nói về “Làm thương mại điện tử ở Việt Nam gặp phải đối mặt nh ng khó khăn nào?” ở Tạp chí “Thế giới doanh nhân” số ra tháng 3/2014; Lê Vân và Trang Trần nói về “ h đẩy ngành án lẻ Việt Nam bằng thương mại điện tử” và“Đánh th c ti m năng thương mại điện tử” trên Tạp chí Tài chính, số ra tháng 11,12/2014. Đặc biệt, “Báo áo hương mại điện tử” của Bộ Công thƣơng từ năm 2010 đến 2014 đã phản ánh những bƣớc tiến của TMĐT Việt Nam so với các năm trƣớc đó.
Dựa trên kết quả nghiên cứu, đánh giá chính sách và điều tra rộng rãi các doanh nghiệp trên toàn quốc, báo cáo của từng năm đã đƣa ra 6 z một cái nhìn toàn cảnh về môi trƣờng vĩ mô cho TMĐT và tình hình ứng dụng TMĐT trong doanh nghiệp, chỉ ra cơ hội và thách thức trong bối cảnh Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế, những kết quả sau khi triển khai luật giao dịch điện tử dẫn đến sự phát triển vƣợt bậc của hạ tầng thanh toán và các mô hình ứng dụng TMĐT điển hình trong cộng đồng doanh nghiệp. Có thể nói rằng, các công trình nêu trên đã bàn đến nhiều khía cạnh khác nhau về thƣơng mại điện tử và phát triển thƣơng mại điện tử. Tuy nhiên chƣa có công trình nào trực tiếp bàn về quản lý phát triển thƣơng mại điện tử ở Hà Nội hiện nay dƣới góc độ khoa học quản lý kinh tế. Thƣơng mại điện tử và quản lý thƣơng mại điện tử 1.
Thương mại điện tử 1. Khái niệm thương mại điện tử Thƣơng mại điện tử là một trong những lĩnh vực tƣơng đối mới, ngay tên gọi cũng có nhiều: có thể gọi là “thƣơng mại trực tuyến” (online trade) (còn gọi là “thƣơng mại tại tuyến”), “thƣơng mại điều khiển học” (cybertrade), “kinh doanh điện tử” (electronic business), “thƣơng mại không có giấy tờ” (paperless commerce hoặc paperless trade) v.v; gần đây “thƣơng mại điện tử” (electronic commerce) đƣợc sử dụng nhiều và trở thành quy ƣớc chung, đƣa vào văn bản pháp luật quốc tế, dù rằng các tên gọi khác vẫn có thể đƣợc dùng và đƣợc hiểu với cùng một nội dung. Theo định nghĩa rộng rãi nhất, đƣợc chấp nhận phổ biến, thì thƣơng mại điển tử là việc sử dụng các phƣơng pháp điện tử để làm thƣơng mại. Nói chính xác hơn, thƣơng mại điện tử là việc trao đổi thông tin thƣơng mại thông qua các công nghệ điện tử, mà nói chung là không cần in ra giấy trong bất kỳ công đoạn nào của toàn bộ quá trình giao dịch.
Trong định nghĩa trên đây, “thông tin” (information) không đƣợc hiểu theo nghĩa hẹp là “tin tức”, mà là bất cứ gì có thể truyền tải bằng kỹ thuật điện 7 z tử, bao gồm cả thƣ từ, các tệp văn bản (text-based file), các cơ sở dữ liệu (database), các bản tính (spreadsheet), các bản vẽ thiết kế bằng máy tính điện tử (computer-aid design: CAD), các hình đồ hoạ (graphical image), quảng cáo, hỏi hàng, đơn hàng, hoá đơn, biểu giá, hợp đồng, hình ảnh động (video image), âm thanh .Cần chú ý rằng, chữ “thƣơng mại” (commerce) trong “thƣơng mại điện tử”(electronic commerce) cần đƣợc hiểu là theo nghĩa rộng, bao quát các vấn đề nảy sinh ra từ mọi mối quan hệ mang tính chất thƣơng mại, dù có hay không có hợp đồng. Các mối quan hệ mang tính thƣơng mại bao gồm, nhƣng không phải chỉ bao gồm, các giao dịch sau đây: bất cứ giao dịch thƣơng mại nào về cung cấp hoặc trao đổi hàng hoá hoặc dịch vụ; thoả thuận phân phối; đại diện hoặc đại lý thƣơng mại; uỷ thác hoa hồng (factoring), cho thuê dài hạn (leasing);xây dựng các công trình; tƣ vấn; kỹ thuật công trình (engineering); đầu tƣ; cấp vốn; ngân hàng; thoả thuận khai thác; bảo hiểm; thoả thuận khai thác hoặc tô nhƣợng; liên doanh và các hình thức khác về hợp tác công nghiệp hoặc kinh doanh; chuyên chở hàng hoá hay hành khách bằng đƣờng biển, đƣờng không, đƣờng sắt hoặc đƣờng bộ. Tổ chức Hợp tác Phát triển Kinh tế - OECD (1997): “TMĐT gồm các giao dịch thƣơng mại liên quan đến các tổ chức và cá nhân dựa trên việc xử lý và truyền đi các dữ kiện đã bƣớc số hoá thông qua các mạng mở (nhƣ Internet) hoặc các mạng đóng có cổng thông với mạng mở” [9]. Nói khác hơn, TMĐT là việc làm kinh doanh thông qua mạng Internet, bán những hàng hoá và dịch vụ có thể đƣợc phân phối không thông qua mạng hoặc những hàng hoá có thể mã hoá bằng kỹ thuật số và đƣợc phân phối thông qua mạng hoặc không thông qua mạng.