Đo lường tác động của tỷ giá hối đoái đến lạm phát: Nghiên cứu từ bốn quốc gia châu Á

Luận văn thạc sĩ UEH nghiên cứu tác động của tỷ giá hối đoái đến lạm phát tại bốn quốc gia châu Á, cung cấp cái nhìn sâu sắc về kinh tế.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2014

102
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

1.2. Câu hỏi nghiên cứu

1.3. Phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Điểm mới của đề tài

1.6. Kết cấu của đề tài

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY

2.1. Các quan điểm nghiên cứu trước đây

2.2. Thế nào là truyền dẫn tỷ giá hối đoái

2.3. Cơ chế truyền dẫn của tỷ giá hối đoái đến giá trong nước

2.4. Nguyên nhân làm cho hiệu ứng ERPT không hoàn toàn

2.5. Tổng quan các nghiên cứu trước đây

2.6. Các nghiên cứu trên thế giới

2.7. Các nghiên cứu ở Việt Nam

2.8. Tổng hợp kết quả các nghiên cứu thực nghiệm

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Cơ sở dữ liệu

3.2. Mô hình nghiên cứu

3.3. Mô tả biến

3.4. Phương pháp kiểm định mô hình

3.5. Kiểm định tính dừng

3.6. Lựa chọn độ trễ tối ưu cho mô hình

3.7. Kiểm định nhân quả Granger

3.8. Xác định mô hình VAR rút gọn

3.9. Kiểm tra tính ổn định của mô hình

3.10. Hàm phản ứng đẩy (IRF) và phân rã phương sai

4. CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Kiểm định tính dừng

4.2. Xác định độ trễ tối ưu cho mô hình

4.3. Kiểm định đồng liên kết

4.4. Kiểm định nhân quả Granger

4.5. Kết quả ước lượng mô hình SVAR

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN

5.1. Kết quả nghiên cứu và kiến nghị chính sách

5.2. Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo

Tài liệu tham khảo

Tóm tắt

I. Tổng quan về tác động của tỷ giá hối đoái đến lạm phát tại châu Á

Tỷ giá hối đoái đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế, đặc biệt là tại các quốc gia châu Á. Nghiên cứu này tập trung vào việc đo lường mức độ truyền dẫn của tỷ giá hối đoái đến lạm phát tại bốn quốc gia: Việt Nam, Thái Lan, Indonesia và Philippin. Tác động của tỷ giá đến lạm phát không chỉ ảnh hưởng đến giá cả hàng hóa mà còn đến chính sách tiền tệ của các quốc gia này. Việc hiểu rõ mối quan hệ này giúp các nhà hoạch định chính sách có những quyết định đúng đắn hơn trong việc điều hành kinh tế.

1.1. Khái niệm tỷ giá hối đoái và lạm phát

Tỷ giá hối đoái là tỷ lệ giữa hai đồng tiền, ảnh hưởng đến giá cả hàng hóa và dịch vụ. Lạm phát là sự gia tăng liên tục của mức giá chung trong nền kinh tế. Mối quan hệ giữa hai yếu tố này rất phức tạp và cần được nghiên cứu kỹ lưỡng.

1.2. Tầm quan trọng của nghiên cứu tác động tỷ giá đến lạm phát

Nghiên cứu này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về cơ chế truyền dẫn của tỷ giá hối đoái đến lạm phát mà còn cung cấp thông tin hữu ích cho các nhà hoạch định chính sách trong việc kiểm soát lạm phát và ổn định kinh tế.

II. Vấn đề và thách thức trong nghiên cứu tác động của tỷ giá hối đoái

Mặc dù có nhiều nghiên cứu về tác động của tỷ giá hối đoái đến lạm phát, nhưng vẫn còn nhiều thách thức trong việc đo lường chính xác mức độ truyền dẫn. Các yếu tố như chính sách tiền tệ, tình hình kinh tế vĩ mô và các cú sốc bên ngoài đều có thể ảnh hưởng đến kết quả nghiên cứu.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái

Tỷ giá hối đoái bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như lãi suất, lạm phát, và tình hình kinh tế toàn cầu. Việc hiểu rõ các yếu tố này là cần thiết để phân tích tác động của tỷ giá đến lạm phát.

2.2. Thách thức trong việc đo lường tác động

Việc đo lường tác động của tỷ giá hối đoái đến lạm phát gặp nhiều khó khăn do sự biến động của các yếu tố kinh tế khác. Cần có các phương pháp nghiên cứu phù hợp để có được kết quả chính xác.

III. Phương pháp nghiên cứu tác động của tỷ giá hối đoái đến lạm phát

Nghiên cứu sử dụng mô hình SVAR để phân tích tác động của tỷ giá hối đoái đến lạm phát tại bốn quốc gia châu Á. Mô hình này cho phép đánh giá mức độ và thời gian ảnh hưởng của các cú sốc tỷ giá đến chỉ số giá tiêu dùng.

3.1. Mô hình SVAR và ứng dụng trong nghiên cứu

Mô hình SVAR là một công cụ mạnh mẽ trong việc phân tích mối quan hệ giữa các biến kinh tế. Nghiên cứu này áp dụng mô hình SVAR để đo lường tác động của tỷ giá đến lạm phát tại các quốc gia nghiên cứu.

3.2. Dữ liệu và phương pháp thu thập

Dữ liệu được thu thập từ các nguồn chính thức và được xử lý để đảm bảo tính chính xác. Thời gian nghiên cứu từ năm 2000 đến 2013, với các quan sát từ bốn quốc gia châu Á.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ giá hối đoái có tác động đáng kể đến lạm phát tại Việt Nam, Thái Lan, Indonesia và Philippin. Mức độ truyền dẫn khác nhau giữa các quốc gia, với Việt Nam có hệ số truyền dẫn cao nhất.

4.1. Phân tích kết quả truyền dẫn tỷ giá đến lạm phát

Kết quả cho thấy tỷ giá hối đoái có tác động lớn đến chỉ số giá tiêu dùng tại Việt Nam, trong khi tác động tại Thái Lan gần như không đáng kể. Điều này cho thấy sự khác biệt trong cơ chế truyền dẫn giữa các quốc gia.

4.2. Ứng dụng kết quả nghiên cứu vào chính sách tiền tệ

Các nhà hoạch định chính sách có thể sử dụng kết quả nghiên cứu để điều chỉnh các công cụ chính sách tiền tệ nhằm kiểm soát lạm phát hiệu quả hơn, đặc biệt là trong bối cảnh biến động tỷ giá.

V. Kết luận và hướng nghiên cứu tương lai

Nghiên cứu đã chỉ ra mối quan hệ chặt chẽ giữa tỷ giá hối đoái và lạm phát tại bốn quốc gia châu Á. Tuy nhiên, vẫn cần nhiều nghiên cứu hơn để hiểu rõ hơn về cơ chế này và các yếu tố ảnh hưởng khác.

5.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ giá hối đoái có tác động khác nhau đến lạm phát tại các quốc gia. Việt Nam có hệ số truyền dẫn cao nhất, trong khi Thái Lan có tác động thấp nhất.

5.2. Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo

Cần tiếp tục nghiên cứu để làm rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ giá và lạm phát, cũng như áp dụng các mô hình khác để có cái nhìn toàn diện hơn về vấn đề này.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh đo lường mức độ truyền dẫn tỷ giá hối đoái đến lạm phát nghiên cứu thực nghiệm từ bốn quốc gia châu á

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Giới thiệu Chương 2: Tổng quan các nghiên cứu trước đây Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Chương 4: Phân tích kết quả nghiên cứu và thảo luận Chương 5: Kết luận. Tóm lại, trong chương này đề tài đã nêu lên lý do cho việc chọn đề tài, mục tiêu, phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu và bố cục của đề tài. Để làm cơ cở cho những chương tiếp theo trong đề tài. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC ĐÂY 2.

Các quan điểm nghiên cứu trƣớc đây 2.1 Thế nào là truyền dẫn tỷ giá hối đoái Lý thuyết tiền tệ cho rằng cung tiền quá mức là nguồn gốc làm cho tỷ giá và giá cả trong nước trở nên bất ổn. Qua thực nghiệm chỉ ra rằng tỷ giá hối đoái và lạm phát khá nhạy cảm khi xảy ra cú sốc tiền tệ, do đó mà các biến này có mối quan hệ cực kì chặt chẽ với nhau. Nhìn chung, các nhà nghiên cứu trước đây đều kết luận rằng nhìn ở góc độ của nhà làm chính sách thì sự hiểu biết truyền dẫn tỷ giá hối đoái rất quan trọng trong việc điều hành chính sách tiền tệ nhằm kiểm soát giá cả. Tính tới thời điểm này, thì khái niệm “truyền dẫn” cũng chưa được thống nhất bởi các nhà nghiên cứu.

Theo Jonathan McCarthy (2000) thì xem xét khái niệm truyền dẫn tỷ giá hối đoái dưới góc độ là sự tác động của biến động tỷ giá hối đoái và giá nhập khẩu đến tỷ lệ lạm phát trong nước. Cuối cùng Goldberg và Knetter (1997) cho rằng “truyền dẫn là khi tỷ giá thay đổi sẽ tác động vào giá cả trong nước thông qua giá nhập khẩu và giá xuất khẩu”. Qua một số những nghiên cứu đã nêu tác giả khái quát định nghĩa truyền dẫn tỷ giá như sau: “truyền dẫn tỷ giá hối đoái là phần trăm thay đổi của các chỉ số giá trong nước khi tỷ giá hối đoái danh nghĩa thay đổi một phần trăm”. Các chỉ số giá trong nước bao gồm chỉ số giá nhập khẩu, chỉ số giá sản xuất và chỉ số giá tiêu dùng.

Nếu tỉ giá hối đoái thay đổi 1% khiến cho giá cả thay đổi 1% thì sự truyền dẫn được gọi là “hoàn toàn” (complete pass-through), và nếu nhỏ hơn 1% thì sẽ được gọi là sự truyền dẫn “không hoàn toàn” (incomplete pass-through). LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 Nghiên cứu thực nghiệm chỉ ra rằng trong ngắn hạn truyền dẫn tỷ giá vào giá cả là không hoàn toàn nghĩa là tỷ giá thay đổi 1% thì giá cả không thay đổi theo tương ứng tỷ lệ 1:1 điều này được phát triển từ học thuyết hơn ba thập kỉ qua. Bên cạnh đó, qua phân tích thực nghiệm cũng chứng minh có sự khác biệt ERPT giữa các quốc gia.2 Cơ chế truyền dẫn của tỷ giá hối đoái đến giá trong nƣớc Đồng nội tệ mất giá (tỷ giá hối đoái tăng) Kênh trực tiếp Kênh gián tiếp Giá cả nguyên Cầu hàng hóa Cầu xuất khẩu liệu nhập Hàng hóa thay thế trong tăng khẩu đầu vào nhập khẩu tăng giá nước tăng tăng giá Cầu lao động tăng Làm tăng giá cả sản xuất trong Làm tăng giả nước tăng cả hàng hóa thay thế và xuất khẩu Tiền lương tăng Giá tiêu dùng tăng Hình 2.Cơ chế truyền dẫn tỷ giá đến giá trong nước LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 Lafleche (1996) giới thiệu sơ đồ về truyền dẫn của tỷ giá thông qua kênh trực tiếp và gián tiếp như hình 1. Kênh trực tiếp: Tác động của tỷ giá tới giá nhập khẩu ròng khi đồng nội tệ giảm giá so với đồng tiền nước ngoài sẽ ảnh hưởng tới giá các nguyên liệu nhập đầu vào từ đó làm tăng chi phí sản xuất làm hàng hóa tiêu dùng tăng.

Kênh gián tiếp: Khi đồng nội tệ giảm giá so với đồng tiền nước ngoài sẽ làm tăng cầu về hàng hóa thay thế và làm tăng lợi thế xuất khẩu do giá cả rẻ hơn so với người mua nước ngoài. Khi đó cầu tăng sẽ làm tăng các chi phí đầu vào dẫn đến giá tiêu dùng trong nước tăng.3 Nguyên nhân làm cho hiệu ứng ERPT không hoàn toàn Nghiên cứu thực nghiệm đã chứng tỏ rằng LOP (luật một giá) và PPP (ngang giá sức mua) không tồn tại trong ngắn hạn. Có rất nhiều lí do khiến ngang giá sức mua không được duy trì liên tục do bên cạnh chênh lệch về lạm phát thì tỷ giá hối đoái còn chịu rất nhiều ảnh hưởng của các nhân tố khác dẫn đến mô hình lý thuyết PPP trong thế giới thực rất khó xảy ra với những giả định hoàn hảo như không có chi phí vận chuyển, thuế quan và hạn ngạch, cạnh tranh hoàn hảo…. Hiệu ứng dịch chuyển chi tiêu: Một sự thay đổi trong tỷ giá hối đoái danh nghĩa có thể không dẫn đến thay thế nhiều giữa hàng hóa sản xuất trong nước và hàng hoá sản xuất quốc tế, bởi vì giá cả tương đối của những mặt hàng không thay đổi nhiều cho người sử dụng cuối cùng hoặc do không có hàng hóa thay thế cho hàng nhập khẩu.

Tỷ trọng nhập lượng phi mậu dịch trong hàng hóa: có những loại hàng hóa, dịch vụ tuy đồng nhất nhưng mức giá vẫn chênh lệch nhau trên thế giới. Nguyên nhân dẫn đến sự chênh lệch giá là do các loại hàng hóa này có tỷ trọng yếu tố đầu vào phi mậu dịch lớn. McCallun và Nelson (1999) cho rằng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 12 khi đó, những thay đổi của tỷ giá sẽ không tác động lớn đến giá trị hàng hóa tiêu dùng cuối cùng, bởi vì chúng chỉ tác động đến một phần không lớn giá trị của hàng hóa. Thị trường đồng nhất: Trong một nền kinh tế lớn, hiệu ứng lạm phát do sự giảm tỷ giá nội tệ được kết hợp với sự giảm giá toàn cầu (do cầu thế giới giảm), từ đó làm giảm ERPT.

Trong một nền kinh tế nhỏ, một sự giảm tỷ giá nội tệ không ảnh hưởng đến giá thế giới, do đó, ERPT phải là toàn phần (100%) trong mô hình này. Do đó, ngay cả trong khuôn khổ mô hình đơn giản này (mô hình ủng hộ quy luật một giá), ERPT không đồng nhất ở các quốc gia và sẽ cao hơn ở các nền kinh tế nhỏ so với các nền kinh tế lớn. Điều này cho thấy rằng mặc dù thị trường có thể đồng nhất, ước tính hiệu ứng ERPT có thể xuất hiện không đầy đủ. Phân khúc thị trường và định giá thị trường (pricing to market-PTM): định giá thị trường được định nghĩa là sự thay đổi % trong giá sản phẩm của nước xuất khẩu theo đồng tiền của nước xuất khẩu do một sự thay đổi trong tỷ giá hối đoái %.

Thay vì lựa chọn sự thay đổi thường xuyên giá của mình đối với sự thay đổi tỷ giá, một công ty xuất khẩu sẽ chọn giữ giá cố định và đơn giản là cắt giảm hoặc gia tăng phần lãi trong giá bán. Hành vi này gọi là chiến lược Giá - Thị trường. Điều này có nghĩa là công ty xuất khẩu chấp nhận sự thua lỗ tạm thời trong doanh thu để tránh sự thua lỗ trong dài hạn về thị phần. Như vậy, mức độ của định giá thị trường lớn hơn, thì mức độ của hiệu ứng ERPT thấp hơn.

Các công ty có sức mạnh độc quyền bán các sản phẩm khác biệt, có động cơ để bán lại với giá khác nhau tại các thị trường có sở thích khác nhau. Trong một thị trường nhất định, quyền định giá của họ được xác định bởi mức giá mà họ tính phải tương đối so với các đối thủ cạnh tranh của họ. Thay đổi trong tỷ giá hối đoái ảnh hưởng đến mức giá tương đối và do đó LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 13 ảnh hưởng đến sức mạnh độc quyền và do quyết định giá của doanh nghiệp: kết quả là và hiệu ứng ERPT có thể chỉ là một phần. Sự khác biệt về chính sách tiền tệ: Hiệu ứng ERPT cũng có thể phụ thuộc vào chính sách tỷ giá và chính sách tiền tệ của một quốc gia.

Chính sách tiền tệ ổn định hơn và tỷ lệ lạm phát thấp thấp hơn sẽ dẫn đến mức độ hiệu ứng ERPT thấp hơn, vì ít có khả năng nhà xuất khẩu nước ngoài sẽ truyền dẫn các thay đổi tỷ giá hối đoái (Taylor, 2000).2 Tổng quan các nghiên cứu trƣớc đây 2.1 Các nghiên cứu trên thế giới 2.1 Các yếu tố vĩ mô ảnh hƣởng đến độ lớn của mức truyền dẫn tỷ giá hối đoái vào lạm phát 2.1 Môi trƣờng lạm phát Nhiều nghiên cứu đã chứng minh mức truyền dẫn tỷ giá hối đoái là thấp đối với các quốc gia có môi trường lạm phát thấp, ngược lại ở các quốc gia có môi trường lạm phát cao thì mức truyền dẫn tỷ giá hối đoái sẽ lớn hơn; tiêu biểu là bài viết do ông Choudhri và cộng sự 2001 “Truyền dẫn tỷ giá hối tới chỉ số giá trong nước: Liệu có mối quan hệ nào đến môi trường lạm phát hay không?” dựa trên nghiên cứu của Taylor (2000). Tác giả nghiên cứu trên 71 quốc gia chia làm ba nhóm nước: nhóm một: quốc gia có lạm phát thấp nhỏ hơn 10% , Nhóm hai: quốc gia có lạm phát trung bình dao động trong khảng từ 10% đến 30%, nhóm ba: quốc gia có lạm phát cao lớn hơn 30%, trong giai đoạn từ năm 1979 đến năm 2000 ước lượng bằng OLS mô hình hồi quy tuyến tính xem xét giai đoạn ngắn hạn, trung hạn, dài hạn với bốn biến độc lập là lạm phát trung bình, phương sai thay đổi của lạm phát, độ mở cửa nền kinh tế, phương sai thay đổi của độ biến thiên tỷ giá trong đó biến độc lập là truyền dẫn tỷ giá ERPT, kết quả ước lượng rằng môi trường lạm phát ở các nước LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 14 càng thấp và ổn định thì ERPT càng nhỏ và ngược lại. Nghiên cứu còn cho thấy ERPT thường cao hơn đối với các nước đang phát triển hơn là những nước công nghiệp. Theo ông Osé Manuel Campa and Linda S.

González- Mínguez (2005) nghiên cứu về “Truyền dẫn tỷ giá đến giá nhập khẩu trong nước các quốc gia ở khu vực Euro” trong giai đoạn từ năm 1975 đến năm 2003 bằng mô hình VECM tính cho ba biến là tỷ giá hối đoái, lợi nhuận biên nhập khẩu và chi phí biên xuất khẩu để ước lượng mức độ truyền dẫn trong ngắn hạn lẫn dài hạn ở các quốc gia khu vực EMU. Kết quả cho thấy có sự khác biệt ERPT giữa các quốc gia.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ