Tổng quan nghiên cứu

Cuộc chiến thương mại giữa Hoa Kỳ và Trung Quốc chính thức bùng nổ vào ngày 22 tháng 3 năm 2018 khi chính quyền Washington công bố áp thuế nhập khẩu trị giá 50 tỷ USD đối với hàng hóa Trung Quốc căn cứ theo Mục 301 của Đạo luật Thương mại năm 1974. Xung đột giữa hai siêu cường kinh tế số 1 và số 2 thế giới không đơn thuần là tranh chấp thương mại thuần túy mà còn là sự cạnh tranh chiến lược toàn diện về địa chính trị, công nghệ và vị thế chi phối kinh tế toàn cầu. Theo các ước tính của giới chuyên gia quốc tế, sự đứt gãy chuỗi cung ứng và leo thang thuế quan giữa hai nền kinh tế này có thể khiến tổng sản phẩm quốc nội (GDP) toàn cầu sụt giảm khoảng 1% trong trung hạn.

Đối với Việt Nam, một nền kinh tế có độ mở ngoại thương vượt 200% GDP với kim ngạch xuất nhập khẩu phụ thuộc lớn vào thị trường quốc tế, cuộc đối đầu Mỹ - Trung mang lại những tác động đa chiều và sâu rộng. Đề tài tập trung phân tích thực trạng xung đột thương mại song phương trong giai đoạn 2018 - 2020, nhận diện các kênh truyền dẫn tác động đến dòng thương mại, đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và chuỗi cung ứng sản xuất của Việt Nam.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là xác định rõ cơ hội mở rộng thị phần xuất khẩu, đồng thời chỉ ra các thách thức gay gắt như nguy cơ gian lận xuất xứ hàng hóa, áp lực thâm hụt thương mại và rủi ro bị áp thuế phòng vệ trừng phạt. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở luận cứ khoa học giúp các nhà hoạch định chính sách và cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam chủ động xây dựng kịch bản ứng phó, phấn đấu duy trì mục tiêu tăng trưởng xuất khẩu bền vững từ 8% đến 10% mỗi năm trong bối cảnh tái cấu trúc thương mại toàn cầu.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết lợi thế so sánh cổ điển, lý thuyết bảo hộ mậu dịch mới và mô hình phân tích cân bằng một phần về tác động của thuế quan. Trong thương mại quốc tế hiện đại, việc một quốc gia lớn đơn phương áp đặt thuế quan nhập khẩu nhằm bảo hộ thị trường nội địa sẽ làm gia tăng thặng dư của nhà sản xuất trong nước nhưng lại gây tổn thất nặng nề đối với thặng dư người tiêu dùng và làm suy giảm phúc lợi xã hội tổng thể.

Khung lý thuyết tập trung làm rõ năm khái niệm then chốt:

  1. Chiến tranh thương mại: Trạng thái xung đột kinh tế khi các quốc gia liên tục áp đặt thuế quan, hạn ngạch hoặc rào cản phi thuế quan để trả đũa lẫn nhau nhằm hạn chế hàng nhập khẩu và thúc đẩy sản xuất nội địa.
  2. Thuế chống bán phá giá: Biện pháp phòng vệ thương mại áp dụng khi hàng hóa nhập khẩu có giá thấp hơn giá trị thông thường tại thị trường nước xuất khẩu, với điều kiện biên độ phá giá tối thiểu từ 2% trở lên và gây thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất nội địa.
  3. Thuế chống trợ cấp (thuế đối kháng): Công cụ trừng phạt tài chính áp đặt lên hàng hóa nước ngoài nhận được sự hỗ trợ tài chính trực tiếp thuộc nhóm trợ cấp đèn đỏ từ chính phủ nước xuất khẩu nhằm lập lại trật tự cạnh tranh công bằng.
  4. Thuế tự vệ thương mại: Biện pháp khẩn cấp có thời hạn áp dụng khi khối lượng hàng nhập khẩu gia tăng đột biến, tương tự như sự kiện Mỹ áp mức thuế 25% đối với thép và 10% đối với nhôm vào năm 2018 theo Mục 232 Đạo luật Mở rộng Thương mại năm 1962, hoặc việc Liên minh châu Âu áp thuế tự vệ dệt may trong thời hạn 150 ngày.
  5. Dịch chuyển chuỗi cung ứng: Quá trình tái cấu trúc các khâu sản xuất và dòng lưu chuyển hàng hóa trung gian nhằm né tránh rủi ro thuế quan và tối ưu hóa chi phí vận hành.

Phương pháp nghiên cứu

Để đảm bảo tính khách quan và chuẩn xác, luận văn sử dụng tập dữ liệu thứ cấp gồm hơn 120 báo cáo thống kê, ấn phẩm kinh tế và chỉ số vĩ mô thu thập từ Cục Thống kê Dân số Hoa Kỳ (US Census Bureau), Tổng cục Hải quan Việt Nam, Ngân hàng Thế giới (WB) và Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) trong suốt tiến trình từ Quý I/2018 đến Quý IV/2019 và cập nhật đến năm 2020.

Về phương pháp chọn mẫu, nghiên cứu áp dụng kỹ thuật chọn mẫu có chủ đích tập trung vào các ngành hàng công nghiệp chế biến, chế tạo chủ lực chịu sự tác động trực tiếp của các đợt áp thuế quan như thiết bị điện tử, máy móc cơ khí, dệt may, da giày, gỗ và các sản phẩm từ thép. Đồng thời, mẫu nghiên cứu bao quát các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài có vốn đăng ký từ Trung Quốc, Hồng Kông và Hoa Kỳ vào Việt Nam.

Phương pháp phân tích chủ đạo bao gồm thống kê mô tả, phân tích so sánh đối chiếu chuỗi thời gian và phân tích ma trận tác động kinh tế vĩ mô. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm bóc tách định lượng chính xác độ trễ của các gói áp thuế, đối chiếu sự biến động của kim ngạch thương mại song phương và đa phương, từ đó kiểm chứng giả thuyết về hiện tượng chuyển hướng thương mại sang Việt Nam mà không bị nhiễu loạn bởi các yếu tố biến động chu kỳ ngắn hạn.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, xung đột thương mại Mỹ - Trung đã tạo ra sự dịch chuyển thương mại rõ rệt, mang lại mức tăng trưởng xuất khẩu đột phá cho Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ trong ngắn hạn. Khi Mỹ tiến hành áp mức thuế bổ sung tăng từ 10% lên 25% đối với 200 tỷ USD hàng hóa Trung Quốc và Trung Quốc đáp trả bằng mức thuế lên 60 tỷ USD hàng hóa Mỹ, các nhà nhập khẩu Hoa Kỳ đã nhanh chóng tìm kiếm nguồn cung thay thế. Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Mỹ trong năm 2019 ghi nhận mức tăng trưởng ấn tượng trên 25%, chiếm tỷ trọng gần 20% tổng giá trị xuất khẩu cả nước.

Thứ hai, nguy cơ gian lận thương mại và chuyển tải bất hợp pháp gia tăng nghiêm trọng. Luận văn chỉ ra hiện tượng nhiều dòng sản phẩm từ Trung Quốc được trung chuyển qua Việt Nam, trải qua các khâu gia công đơn giản nhằm hợp thức hóa giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) để xuất sang Mỹ hưởng mức thuế ưu đãi. Điển hình như các mặt hàng thép, gỗ dán và tấm pin năng lượng mặt trời đối diện nguy cơ bị Cơ quan Hải quan và Bảo vệ Biên giới Hoa Kỳ tiến hành điều tra chống lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại với mức thuế trừng phạt có thể lên đến hơn 200%.

Thứ ba, dòng vốn FDI vào Việt Nam có sự bùng nổ về số lượng nhưng tiềm ẩn rủi ro về chất lượng công nghệ. Trong giai đoạn 2018 - 2019, vốn FDI đăng ký từ Trung Quốc và Hồng Kông vào Việt Nam tăng trưởng hơn 50% so với các năm trước. Tuy nhiên, phần lớn các dự án chỉ tập trung vào các khâu lắp ráp ở hạ nguồn, sử dụng nhiều lao động phổ thông, tiềm ẩn nguy cơ chuyển giao máy móc công nghệ cũ và gia tăng áp lực ô nhiễm môi trường tại các khu công nghiệp địa phương.

Thứ tư, sự suy giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế của cả hai siêu cường đã tác động tiêu cực đến tổng cầu toàn cầu. Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Mỹ và Trung Quốc từ Quý I/2018 đến Quý III/2019 đều có xu hướng chậm lại, mức tăng trưởng GDP giảm từ 0,5% đến 1,2%, kéo theo doanh số bán lẻ và chỉ số sản xuất chế tạo sụt giảm rõ rệt.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của cuộc chiến thương mại xuất phát từ tình trạng thâm hụt cán cân thương mại hàng hóa kéo dài của Mỹ với Trung Quốc (vượt ngưỡng 375 tỷ USD vào năm 2017), cùng với tham vọng dẫn đầu công nghệ thông qua chiến lược Made in China 2025 của Bắc Kinh. Việc Washington kích hoạt các gói thuế quan trị giá 34 tỷ USD, tiếp nối là 200 tỷ USD và đe dọa mở rộng ra toàn bộ 325 tỷ USD hàng nhập khẩu còn lại đã phá vỡ thế cân bằng thương mại toàn cầu.

Các kết quả nghiên cứu trong luận văn được minh chứng trực quan thông qua hệ thống biểu đồ so sánh:

  • Biểu đồ 3.1 và Biểu đồ 3.2 phản ánh trực quan sự suy giảm đồng thời về tăng trưởng GDP và kim ngạch ngoại thương của Mỹ và Trung Quốc từ Quý I/2018 đến Quý III/2019.
  • Biểu đồ 3.3 và Biểu đồ 3.4 thể hiện đà suy giảm của chỉ số sản xuất công nghiệp và doanh số bán lẻ tại hai quốc gia trong 11 tháng đầu năm 2019.
  • Biểu đồ 3.5 và Biểu đồ 3.6 mô tả những biến động mạnh trên thị trường tiền tệ và thị trường chứng khoán New York, Thượng Hải trong năm 2019.

So sánh với các nghiên cứu cùng thời kỳ, luận văn khẳng định lợi ích thương mại ngắn hạn của Việt Nam chỉ mang tính thời điểm. Nếu không có các giải pháp kiểm soát nghiêm ngặt, chi phí tổn thất xã hội từ việc bị cuốn vào các vụ kiện phòng vệ thương mại và áp lực biến động tỷ giá USD/VND sẽ triệt tiêu hoàn toàn thặng dư thương mại đạt được.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm tận dụng tối đa thời cơ và vượt qua các thách thức từ cuộc chiến thương mại Mỹ - Trung, luận văn đề xuất bốn nhóm giải pháp chiến lược:

  1. Hoàn thiện thể chế pháp lý và siết chặt kiểm soát xuất xứ hàng hóa: Bộ Công Thương phối hợp chặt chẽ với Tổng cục Hải quan thiết lập hệ thống truy xuất số hóa quy trình cấp C/O, đặt mục tiêu phát hiện và ngăn chặn 100% các hành vi mượn danh xuất xứ Việt Nam trong vòng 12 tháng tới. Cơ quan quản lý cần tăng mức phạt tài chính lên gấp 3 đến 5 lần đối với các doanh nghiệp cố tình gian lận nhãn mác.
  2. Xây dựng hệ thống cảnh báo sớm về phòng vệ thương mại: Cục Phòng vệ thương mại cần theo dõi định kỳ biến động xuất khẩu của 10 ngành hàng trọng điểm có kim ngạch tăng trưởng nóng trên 20%/năm sang thị trường Mỹ. Cung cấp dữ liệu cảnh báo rủi ro kiện chống bán phá giá và chống trợ cấp trước từ 3 đến 6 tháng để các hiệp hội doanh nghiệp kịp thời điều chỉnh kế hoạch sản xuất.
  3. Nâng cao tiêu chuẩn chọn lọc dòng vốn FDI và bảo vệ môi trường: Bộ Kế hoạch và Đầu tư cùng Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố cần ban hành bộ tiêu chí sàng lọc dự án FDI công nghệ cao, kiên quyết từ chối các dự án tiêu tốn năng lượng và nguy cơ ô nhiễm. Phấn đấu nâng tỷ lệ nội địa hóa của các doanh nghiệp FDI lên mức tối thiểu 35% - 40% trong giai đoạn 2021 - 2025.
  4. Đa dạng hóa thị trường xuất nhập khẩu và nâng cao giá trị chuỗi cung ứng: Các doanh nghiệp sản xuất trong nước cần chủ động tận dụng ưu đãi thuế quan từ 14 hiệp định thương mại tự do (FTA) đã có hiệu lực như CPTPP và EVFTA, giảm mức độ phụ thuộc vào một thị trường đơn lẻ xuống dưới 25% tổng kim ngạch xuất khẩu của doanh nghiệp.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và khung phân tích thực chứng của luận văn mang lại giá trị thực tiễn sâu sắc cho bốn nhóm đối tượng:

  1. Cơ quan hoạch định chính sách kinh tế vĩ mô: Các chuyên viên và lãnh đạo thuộc Bộ Công Thương, Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao có thể sử dụng số liệu và mô hình phân tích trong luận văn để xây dựng kịch bản đàm phán song phương với đối tác Hoa Kỳ, hoàn thiện chính sách hải quan và kiểm soát lẩn tránh phòng vệ thương mại.
  2. Lãnh đạo và nhà quản trị doanh nghiệp xuất nhập khẩu: Giám đốc điều hành, trưởng phòng xuất nhập khẩu thuộc các ngành dệt may, da giày, điện tử, chế biến gỗ sử dụng kết quả nghiên cứu để cơ cấu lại nguồn cung nguyên liệu đầu vào, phòng tránh các biên độ thuế chống bán phá giá từ 15% đến 25% khi xuất khẩu.
  3. Chuyên gia phân tích đầu tư và khối tài chính - ngân hàng: Các nhà kinh tế trưởng, chuyên viên phân tích vĩ mô tại các quỹ đầu tư, công ty chứng khoán có thể ứng dụng chuỗi dữ liệu về chuyển dịch dòng vốn FDI và biến động tỷ giá để đưa ra khuyến nghị phân bổ tài sản chuẩn xác.
  4. Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Giới học thuật thuộc khối ngành Kinh tế quốc tế, Thương mại quốc tế và Quan hệ quốc tế có thể khai thác luận văn như một tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp đánh giá tác động của các cú sốc chính sách thương mại toàn cầu.

Câu hỏi thường gặp

Chiến tranh thương mại Mỹ - Trung tác động đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam như thế nào? Cuộc chiến tạo ra tác động hai mặt rõ rệt. Về mặt tích cực, kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Mỹ tăng trưởng trên 25% trong năm 2019 nhờ dòng đơn hàng chuyển dịch từ Trung Quốc. Tuy nhiên, về mặt tiêu cực, Việt Nam phải đối mặt với nguy cơ gia tăng gian lận xuất xứ và sức ép cạnh tranh gay gắt từ hàng hóa Trung Quốc giá rẻ tràn vào thị trường nội địa.

Vì sao hàng xuất khẩu Việt Nam lại đối mặt nguy cơ bị Mỹ điều tra phòng vệ thương mại? Khi Mỹ áp thuế lên tới 25% đối với hơn 200 tỷ USD hàng Trung Quốc, nhiều doanh nghiệp tìm cách chuyển hàng sang Việt Nam để dán nhãn xuất xứ giả trước khi tái xuất sang Mỹ. Điều này khiến các cơ quan thực thi thương mại Hoa Kỳ tăng cường điều tra chống lẩn tránh thuế đối với các mặt hàng có kim ngạch tăng trưởng đột biến trên 30%/năm từ Việt Nam.

Khái niệm thuế chống bán phá giá theo quy định WTO được hiểu như thế nào? Thuế chống bán phá giá là biện pháp thuế quan bổ sung do nước nhập khẩu ban hành nhằm triệt tiêu lợi thế cạnh tranh bất bình đẳng khi hàng hóa nước ngoài bán phá giá gây thiệt hại vật chất cho ngành sản xuất nội địa. Biện pháp này chỉ được áp dụng khi biên độ phá giá xác định từ 2% trở lên và thời hạn áp thuế tối đa thường là 5 năm.

Dòng vốn FDI chuyển dịch từ Trung Quốc sang Việt Nam mang lại những thách thức gì? Mặc dù vốn FDI đăng ký tăng trưởng trên 50% trong giai đoạn 2018 - 2019, thách thức lớn nhất là nguy cơ tiếp nhận các dự án gia công thâm dụng lao động, công nghệ lạc hậu và nguy cơ biến Việt Nam thành nơi tập kết máy móc xả thải công nghiệp, làm giảm hiệu quả phát triển bền vững của nền kinh tế.

Doanh nghiệp Việt Nam cần làm gì để tự bảo vệ trước các biện pháp phòng vệ thương mại? Doanh nghiệp cần xây dựng hệ thống kế toán quản trị minh bạch theo chuẩn mực quốc tế, chủ động lưu trữ hồ sơ chứng minh nguồn gốc nguyên liệu đạt tỷ lệ nội địa hóa tối thiểu từ 30% trở lên, đồng thời liên kết chặt chẽ với các hiệp hội ngành nghề để cập nhật hệ thống cảnh báo sớm rủi ro kiện tụng.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về xung đột thương mại và cơ chế bảo hộ mậu dịch mới giữa các siêu cường kinh tế toàn cầu.
  • Làm rõ bức tranh thực nghiệm về những tác động đa chiều của cuộc chiến thương mại Mỹ - Trung đối với tăng trưởng xuất khẩu và biến động dòng vốn FDI tại Việt Nam giai đoạn 2018 - 2020.
  • Nhận diện kịp thời các rủi ro hệ thống về gian lận xuất xứ C/O, nguy cơ bị áp thuế trừng phạt theo Mục 301 và thách thức từ các dự án FDI công nghệ thấp.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính chiến lược và đồng bộ từ cấp độ điều hành vĩ mô của Nhà nước đến năng lực thích ứng vi mô của doanh nghiệp.
  • Khẳng định lộ trình hành động then chốt cho giai đoạn 2021 - 2025 là phải số hóa 100% quy trình giám sát chuỗi cung ứng, nâng cao hàm lượng giá trị gia tăng nội địa để biến các biến động địa kinh tế toàn cầu thành cơ hội bứt phá phát triển bền vững.