Nghiên cứu tác động của phân bổ chi phí quản lý vận hành đến hiệu quả quản lý các hệ thống tưới bằng động lực quy mô nhỏ

Chuyên khảo phân tích Nghiên cứu tác động của phân bổ chi phí quản lý vận hành đến hiệu quả quản lý các hệ thống tưới, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2023

256
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của luận án

1.2. Mục tiêu nghiên cứu:

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

1.5. Đóng góp mới của luận án

1.6. Cấu trúc của luận án

1.7. Khung lô-gic nghiên cứu

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ TƯỚI

1.1. Tổng quan hệ thống tưới bằng động lực vùng nghiên cứu

1.1.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội vùng ĐBSH

1.1.2. Hệ thống tưới tiêu bằng động lực vùng ĐBSH

1.1.3. Cơ cấu tổ chức khai thác các hệ thống thủy lợi vùng ĐBSH

1.1.3.1. Mô hình tổ chức khai thác các hệ thống thủy lợi
1.1.3.2. Nhân lực tham gia các tổ chức khai thác công trình thủy lợi

1.1.4. Tài chính phục vụ quản lý vận hành công trình thủy lợi

1.1.5. Cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi của các hệ thống tưới bằng động lực

1.2. Cơ sở xác định hệ thống tưới bằng động lực quy mô nhỏ

1.2.1. Khái niệm và đặc điểm hệ thống tưới bằng động lực quy mô nhỏ

1.2.2. Hiệu quả quản lý vận hành các công trình trạm bơm đầu mối

1.3. Khái niệm về hiệu quả quản lý tưới

1.3.1. Theo khía cạnh kỹ thuật

1.3.2. Theo khía cạnh kinh tế - xã hội

1.4. Cơ sở xác định hao phí và chi phí đầu vào

1.4.1. Khái niệm về hao phí và chi phí đầu vào

1.4.2. Phân bổ chi phí và tác động của nó đến hiệu quả QLVH các hệ thống tưới

1.4.3. Cơ sở hình thành hao phí, chi phí đầu vào

1.5. Các nghiên cứu về hiệu quả quản lý tưới trong và ngoài nước

1.5.1. Hiệu quả quản lý tưới theo khía cạnh kỹ thuật

1.5.2. Hiệu quả quản lý tưới theo khía cạnh kinh tế - xã hội

1.5.3. Hiệu quả quản lý tưới theo khía cạnh tài chính

1.5.4. Hiệu quả quản lý tưới theo hướng quản lý dịch vụ

1.5.5. Hiệu quả quản lý tưới theo phương pháp DEA

1.5.6. Các nghiên cứu về tác động của phân bổ chi phí đến hiệu quả QLVH

1.5.7. Phương pháp đánh giá hiệu quả quản lý vận hành

1.5.7.1. Các phương pháp đánh giá hiệu quả thông thường
1.5.7.2. Phương pháp đánh giá hiệu quả tối ưu
1.5.7.3. Phương pháp đánh giá hiệu quả tối ưu màng bao dữ liệu

1.6. Kết luận chương I

2. CHƯƠNG II: CỞ SỞ KHOA HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Cách tiếp cận

2.1.1. Tiếp cận theo cấu trúc hệ thống tưới bằng động lực

2.1.2. Tiếp cận định hướng quản lý dịch vụ

2.1.3. Tiếp cận hiện đại hóa hệ thống tưới

2.1.4. Tiếp cận theo cơ chế giá

2.2. Cơ sở lựa chọn đối tượng nghiên cứu

2.2.1. Tiêu chí lựa chọn đối tượng nghiên cứu

2.2.2. Cơ sở xác định tiêu chí lựa chọn HTT

2.2.3. Lựa chọn số mẫu các HTT để nghiên cứu

2.2.4. Dữ liệu nghiên cứu

2.2.5. Giải trình độ tin cậy của dữ liệu nghiên cứu

2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.3.1. Lý do lựa chọn DEA trong nghiên cứu

2.3.2. Mô hình tổng quát của phương pháp DEA trong nghiên cứu

2.3.2.1. Hiệu quả kỹ thuật
2.3.2.2. Hiệu quả kinh tế
2.3.2.3. Diễn giải các yếu tố đầu vào và đầu ra

2.3.3. Mô hình bài toán ra quyết định tối ưu đa mục tiêu và DEA

2.3.4. Áp dụng phương pháp DEA

2.3.4.1. Giải thích thuật ngữ DEA trong nghiên cứu
2.3.4.2. Mô hình hiệu quả kỹ thuật
2.3.4.3. Mô hình hiệu quả kinh tế

2.3.5. Một số phương pháp khác

2.3.5.1. Phương pháp thống kê mô tả
2.3.5.2. Phương pháp thống kê so sánh

2.4. Kết luận chương II

3. CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. Hiện trạng hệ thống tưới bằng động lực quy mô nhỏ

3.1.1. Đặc điểm chung

3.1.2. Công trình đầu mối trạm bơm quy mô nhỏ

3.1.3. Công trình kênh mương

3.1.4. Tổ chức quản lý vận hành các HTT

3.1.5. Nhân lực quản lý vận hành các HTT

3.1.6. Tài chính trong quản lý vận hành các HTT

3.1.7. Cung cấp sản phẩm, dịch vụ tưới

3.2. Đánh giá chung hiệu quả và phân bổ chi phí theo cơ cấu chi phí thực tế

3.2.1. Cơ cấu chi phí quản lý vận hành thực tế chung

3.2.2. Đánh giá hiệu quả phân bổ chi phí theo cơ cấu chi phí thực tế chung

3.3. Đánh giá hiệu quả kỹ thuật trong QLVH các HTT bằng phương pháp DEA

3.3.1. Hiệu quả kỹ thuật trong QLVH các HTT theo giả thiết CRS

3.3.1.1. Hiệu quả kỹ thuật TECRS
3.3.1.2. Hiệu quả kỹ thuật tối ưu EITCRS

3.3.2. Hiệu quả kỹ thuật trong QLVH các HTT theo giả thiết VRS

3.3.2.1. Hiệu quả kỹ thuật TEVRS
3.3.2.2. Hiệu quả kỹ thuật tối ưu EITVRS

3.3.3. Đánh giá hiệu quả quy mô lượng đầu vào

3.3.3.1. Hiệu quả quy mô lượng đầu vào trong QLVH các HTT
3.3.3.2. Xác định khả năng thay đổi hiệu quả QLVH theo quy mô lượng đầu vào

3.4. Đánh giá hiệu quả kinh tế trong QLVH các HTT bằng phương pháp DEA

3.4.1. Hiệu quả phân phối theo giả thiết CRS và VRS

3.4.2. Hiệu quả chi phí tối ưu

3.4.2.1. Hiệu quả chi phí theo giả thiết CRS và VRS
3.4.2.2. Phân bố các hệ thống theo mức giá trị chỉ số hiệu quả chi phí tăng dần

3.5. Tác động phân bổ chi phí đến hiệu quả QLVH các HTT

3.5.1. Suất hao phí theo yếu tố đầu vào trên đơn vị diện tích

3.5.2. Suất chi phí của các yếu tố đầu vào theo giả thiết CRS

3.5.3. Suất chi phí của các yếu tố đầu vào theo giả thiết VRS

3.5.4. Suất chi phí đầu vào chung trên đơn vị diện tích

3.5.4.1. Suất chi phí hiệu quả chung theo giả thiết CRS và VRS
3.5.4.2. Phân bố suất chi phí hiệu quả chung theo giải thiết CRS và VRS

3.5.5. Cơ cấu chi phí tối ưu xác định theo phương pháp DEA

3.5.5.1. Cơ cấu chi phí ở lớp hiệu quả kỹ thuật
3.5.5.2. Cơ cấu chi phí ở lớp hiệu quả kỹ thuật tối ưu
3.5.5.3. Cơ cấu chi phí tối ưu ở lớp hiệu quả kinh tế

3.5.6. Tác động phân bổ chi phí theo CCCP hiệu quả

3.5.6.1. Tác động giảm suất chi phí trong QLVH các HTT
3.5.6.2. Tác động tăng diện tích tưới trong QLVH các HTT

3.5.7. Giải pháp áp dụng CCCP để nâng cao hiệu quả QLVH các HTT

3.6. Kết luận chương III

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHẦN PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nghiên Cứu Tác Động Của Phân Bổ Chi Phí Quản Lý

Nghiên cứu tác động của phân bổ chi phí quản lý đến hiệu quả quản lý hệ thống tưới bằng động lực quy mô nhỏ là một vấn đề quan trọng trong bối cảnh hiện nay. Các hệ thống tưới này đóng vai trò thiết yếu trong việc cung cấp nước cho nông nghiệp, đặc biệt là trong vùng đồng bằng sông Hồng. Tuy nhiên, hiệu quả quản lý của các hệ thống này thường bị ảnh hưởng bởi cách thức phân bổ chi phí. Việc hiểu rõ mối quan hệ giữa chi phí quản lý và hiệu quả tưới sẽ giúp cải thiện chất lượng dịch vụ tưới và nâng cao năng suất nông nghiệp.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Nghiên Cứu Tác Động Chi Phí

Nghiên cứu này giúp xác định rõ ràng các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý hệ thống tưới. Việc phân bổ chi phí hợp lý sẽ tối ưu hóa nguồn lực và nâng cao hiệu quả sử dụng nước trong nông nghiệp.

1.2. Mục Tiêu Nghiên Cứu Tác Động Chi Phí

Mục tiêu chính của nghiên cứu là đánh giá tác động của chi phí quản lý đến hiệu quả tưới, từ đó đề xuất các giải pháp cải thiện quản lý và phân bổ nguồn lực.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Quản Lý Hệ Thống Tưới

Quản lý hệ thống tưới bằng động lực quy mô nhỏ đang đối mặt với nhiều thách thức. Các vấn đề như hiệu quả quản lý thấp, chi phí bảo trì không được đáp ứng, và sự xuống cấp của hạ tầng là những yếu tố chính ảnh hưởng đến hiệu quả tưới. Việc thiếu hụt nguồn lực tài chính và sự tham gia của các thành phần kinh tế cũng làm gia tăng áp lực lên các tổ chức quản lý.

2.1. Các Vấn Đề Chính Trong Quản Lý Tưới

Các vấn đề như chi phí cao, hiệu suất thấp và sự thiếu hụt nguồn lực tài chính là những thách thức lớn trong việc quản lý hệ thống tưới hiện nay.

2.2. Tác Động Của Biến Đổi Khí Hậu Đến Quản Lý Tưới

Biến đổi khí hậu đã làm suy giảm khả năng cung cấp nước tưới, gây khó khăn cho các tổ chức quản lý trong việc đáp ứng nhu cầu của nông dân.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Tác Động Của Chi Phí Đến Hiệu Quả Quản Lý

Phương pháp nghiên cứu sử dụng mô hình DEA (Data Envelopment Analysis) để đánh giá hiệu quả quản lý của các hệ thống tưới. Mô hình này cho phép phân tích các yếu tố đầu vào và đầu ra, từ đó xác định được hiệu quả kỹ thuậtkinh tế của hệ thống tưới. Việc áp dụng phương pháp này sẽ giúp đưa ra các giải pháp tối ưu cho việc phân bổ chi phí.

3.1. Mô Hình DEA Trong Nghiên Cứu

Mô hình DEA giúp đánh giá hiệu quả quản lý bằng cách so sánh các tổ chức tưới khác nhau dựa trên các chỉ số đầu vào và đầu ra.

3.2. Các Chỉ Tiêu Đánh Giá Hiệu Quả

Các chỉ tiêu như hiệu suất nước, chi phí đầu vào và diện tích tưới sẽ được sử dụng để đánh giá hiệu quả quản lý của hệ thống tưới.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Nghiên Cứu Tác Động Chi Phí

Nghiên cứu này không chỉ mang lại giá trị lý thuyết mà còn có ứng dụng thực tiễn trong việc cải thiện quản lý hệ thống tưới. Các tổ chức quản lý có thể áp dụng các giải pháp được đề xuất để tối ưu hóa chi phí quản lý và nâng cao hiệu quả tưới. Việc này sẽ góp phần nâng cao năng suất nông nghiệp và đảm bảo an ninh lương thực.

4.1. Giải Pháp Tối Ưu Hóa Chi Phí

Các giải pháp như cải tiến quy trình quản lý và áp dụng công nghệ mới sẽ giúp giảm thiểu chi phí và nâng cao hiệu quả tưới.

4.2. Kết Quả Nghiên Cứu Tại Các Tổ Chức Quản Lý

Kết quả nghiên cứu cho thấy việc áp dụng các giải pháp tối ưu đã giúp cải thiện đáng kể hiệu quả quản lý tại các tổ chức tưới.

V. Kết Luận Và Tương Lai Của Nghiên Cứu Tác Động Chi Phí

Nghiên cứu về tác động của phân bổ chi phí quản lý đến hiệu quả quản lý hệ thống tưới bằng động lực quy mô nhỏ là cần thiết trong bối cảnh hiện nay. Kết quả nghiên cứu sẽ là cơ sở để các tổ chức quản lý cải thiện hiệu quả tưới và sử dụng nguồn lực một cách hợp lý. Tương lai của nghiên cứu này sẽ tiếp tục mở rộng để bao quát nhiều khía cạnh khác nhau trong quản lý tưới.

5.1. Định Hướng Nghiên Cứu Tương Lai

Các nghiên cứu tiếp theo sẽ tập trung vào việc phát triển các mô hình quản lý mới và cải tiến quy trình phân bổ chi phí.

5.2. Tác Động Đến Chính Sách Quản Lý Tưới

Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp thông tin quan trọng cho các nhà hoạch định chính sách trong việc xây dựng các chính sách hỗ trợ hiệu quả cho quản lý tưới.

17/06/2025
Nghiên cứu tác động của phân bổ chi phí quản lý vận hành đến hiệu quả quản lý các hệ thống tưới bằng động lực quy mô nhỏ

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ TƯỚI Để đảm bảo rằng các kết quả nghiên cứu có cơ sở khoa học, thực tiễn và không bị trùng lặp với các nghiên cứu trước, luận án khảo lược các nghiên cứu cơ sở khoa học và tổng quan về hiện trạng hệ thống tưới bằng động lực; cơ sở lý thuyết; các kết quả nghiên cứu trước đây về hiệu quả QLT nói chung và hiệu quả QLVH các HTT nói riêng theo các khía cạnh kỹ thuật và kinh tế. Đây là cơ sở để xác định chỉ số hiệu quả, làm nền tảng đề xuất mức hao phí, chi phí và CCCP đầu vào hiệu quả. Các khía cạnh nghiên cứu cần được tổng quan bao gồm (1) HTT vùng ĐBSH; (2) cơ sở lý thuyết về hiệu quả QLVH các HTT trong hiệu quả QLT thông qua các yếu tố kỹ thuật trong sử dụng nước tưới làm tăng năng suất cây trồng, tiết kiệm năng lượng…., sử dụng các hao phí, chi phí đầu vào; thông qua yếu tố kinh tế, xã hội, quản lý như chi phí đầu vào, chất lượng dịch vụ tưới…; (3) Những nghiên cứu trong, ngoài nước và đánh giá hiệu quả QLVH các HTT bằng DEA; (4) Khái quát về phương pháp đánh giá hiệu quả QLT.

Những khảo lược nghiên cứu này được trình bày cụ thể như sau: 1.1 Tổng quan hệ thống tưới bằng động lực vùng nghiên cứu 1.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội vùng ĐBSH Vùng ĐBSH bao gồm 11 tỉnh trong đó có 15 thành phố trực thuộc tỉnh, 115 quận huyện, thị xã và 2428 đơn vị hành chính cấp xã (Hình 1. Tính đến cuối năm 2019, dân số nông thôn khoảng 64,95% toàn vùng, trong đó 34,5% có sinh kế phụ thuộc vào sản xuất nông nghiệp và ngành nghề chính là sản xuất lúa gạo [3][4]. Diện tích tự nhiên của vùng khoảng 21.259 km2 nằm trải rộng từ vĩ độ 21°34´B (huyện Lập Thạch, Vĩnh Phúc) tới vùng bãi bồi khoảng 19°5´B (huyện Kim Sơn, Ninh Bình), từ 105°17´Đ (huyện Ba Vì, Hà Nội) đến 107°7´Đ (trên đảo Cát Bà, Quảng Ninh). Toàn vùng có dân số khoảng 22,62 triệu người, chiếm 23,44% và diện tích sản xuất nông nghiệp khoảng 705,1 nghìn ha chiếm 52% cả nước [3].

Địa hình vùng ĐBSH tương đối bằng phẳng nhưng cũng được chia thành hai vùng tương đối rõ ràng là vùng đồi thấp và vùng đồng bằng (trong nghiên cứu này gọi là khu vực địa hình thấp). Hệ thống sông ngòi, công trình thủy lợi được bố trí đan xen và tương đối phát triển. Tuy nhiên do lưu lượng dòng chảy mùa mưa lớn nên vẫn gây ra hiện tượng dồn ứ nước, lũ lụt. Mùa khô xuất hiện hiện tượng thiếu nước cục 8 bộ do lưu lượng nước suy giảm, còn 20-30% cả năm.

Điều này ảnh hưởng đến cấp nước, tổ chức sản xuất của ngành nông nghiệp và các ngành kinh tế khác trong vùng. Bản đồ hành chính ĐBSH Hình 1.1 Bản đồ hành chính vùng đồng bằng sông Hồng Diện tích sản xuất được phân bố theo cao trình mặt đất rất đa dạng, khoảng 45,7% diện tích có cao trình lớn hơn 6m, trong đó 37,5% là trên 10m nhưng tập trung chủ yếu ở vùng đồi cao và cồn cát. Còn lại là vùng thấp dưới 5m, trong đó 31,7% diện tích có cao trình thấp hơn 2m (Hình 1. Tương tự là diện tích của các tỉnh, thành phố cũng cho thấy sự khác biệt.

Ví dụ, bốn tỉnh Hải Phòng, Thái Bình, Nam Hà và Ninh Bình có trên 80% diện tích đất đai có cao trình thấp hơn 3 mét, phần còn lại có cao trình khoảng từ 3-5m là các vùng đất bãi sông ngoài đê. Các tỉnh vùng cao thì cũng lại có trên 60% diện tích có cao trình cao hơn 2 mét, là các tỉnh phía tây bắc của vùng như Vĩnh Phúc, Hà Nội và Bắc Ninh với nhiều vùng đất vàn. Nhiệt độ bình quân vùng khoảng 23,3oC, dao động từ 22,3 ÷ 23,9oC, số giờ nắng hàng năm từ 1.794 giờ/năm; lượng bốc hơi hàng năm khoảng từ 710-970mm, độ ẩm không khí bình quân năm từ 81% đến 86%. Đây là điều kiện tương đối thuận lợi cho trồng lúa và cây rau mầu.

Lượng mưa trung bình nhiều năm khoảng 1.780mm, trong đó vùng sông suối ngắn như ở Quảng Ninh có lượng mưa lớn hơn, từ 1.650mm và vùng đồng 9 bằng từ 1. Mùa mưa lượng mưa chiếm 82÷85%, tập trung vào 3 tháng từ tháng 7 đến tháng 9 hàng năm, với lượng mưa trung bình tháng đạt từ 200÷300mm, chiếm hơn 50% tổng lượng mưa cả năm. Mùa khô chỉ chiếm 15÷18% lượng mưa cả năm, thường tập trung vào 3 tháng là từ tháng 12 năm trước đến tháng 2 năm sau và chỉ đạt từ 20-30mm/tháng, chiếm 4 ÷ 5% tổng lượng mưa năm.0% Vùng thấp: Vùng cao: Cao trình từ 2-5m Cao trình từ 6->10m Diện tích (10.000ha) Tỷ lệ % Hình 1.2 Phân bố diện tích theo cao trình vùng ĐBSH [1] Mạng lưới sông ngòi khá phong phú và dày đặc nhưng được ngăn bởi các con đê tạo thành những ô thủy lợi lớn và trở thành HTTL tự nhiên với vai trò điều tiết, cung cấp nguồn nước chính cho sản xuất nông nghiệp, ngành sử dụng đến 80% nhu cầu nước của vùng [40]. Do nằm dưới vùng hạ lưu nên nguồn nước này bị ảnh hưởng rất lớn từ các nguồn nước sông suối, hồ chứa vùng thượng lưu và chế độ thủy triều.

Tổng lượng dòng chảy năm bình quân toàn vùng ước khoảng 135,33 tỷ m3 trong đó dòng chảy thuộc địa phận nước ngoài chiếm 37,4% và tại Việt Nam là 84,77 tỷ m3, chiếm 62,6%. Lượng nước bình quân trên 1ha phần nước ngoài là 6.143m3, tại nội địa là 9. Nhìn chung vùng ĐBSH có điều kiện tự nhiên, địa hình bằng phẳng, nguồn nước phong phú, thuận lợi cho phát triển HTTL phục vụ sản xuất nông nghiệp đặc 10 biệt cây lúa và cây hoa màu. Các HTTL đã đóng vai trò lớn đưa vùng ĐBSH trở thành một trong hai vùng trọng điểm sản xuất lúa gạo lớn nhất cả nước, đóng góp 15% diện tích gieo trồng và 17% sản lượng lúa gạo [40].

Ngoài ra, kết hợp giữa hệ thống sông ngòi dày đặc và sự phát triển của HTTL lớn, vừa và nhỏ đã thực hiện tốt vai trò điều tiết, cấp nước và phòng chống lũ lụt, góp phần bảo vệ và thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội của vùng. Đặc biệt là quá trình tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng dịch vụ, thúc đẩy áp dụng khoa học công nghệ vào sản xuất nông nghiệp và hỗ trợ đa dạng hóa ngành sản xuất thương mại, công nghiệp và dịch vụ khác [1].2 Hệ thống tưới tiêu bằng động lực vùng ĐBSH Để phục vụ cung cấp nước, toàn vùng có 33 hệ thống CTTL lớn phục vụ tưới tiêu, bao gồm hệ thống liên tỉnh (7 hệ thống), liên huyện (14 hệ thống), liên xã (12 hệ thống), trong đó 4 hệ thống có công trình đầu mối là trạm bơm, 12 hệ thống là cống, 6 hệ thống là hồ chứa, và 11 hệ thống là trạm bơm và hồ chứa kết hợp. Hiệu suất hoạt động của các hệ thống được tính toán là khoảng 85,5% hiệu suất tưới và 99,5% hiệu suất tiêu [3]. Do phần lớn diện tích đất sản xuất nông nghiệp nằm trong vùng đồng bằng và nguồn nước tưới chủ yếu khai thác từ các hệ thống sông nên các trạm bơm đóng vai trò quan trọng trong việc khai thác, cung cấp nước tưới.

Đồng thời với lượng mưa trung bình năm khoảng 2.000mm, tập trung vào các tháng mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 6 nên nhiệm vụ tiêu cũng được ưu tiên hàng đầu để bảo vệ sản xuất và dân sinh. Theo thống kê, toàn vùng có khoảng 9.043 trạm bơm lớn nhỏ, chiếm 46% số trạm bơm cả nước trong đó 6.790 trạm bơm tưới, 650 trạm bơm tiêu và 1.603 tưới tiêu kết hợp. Phân loại theo lưu lượng thiết kế thì có khoảng 130 trạm bơm vừa có công suất lớn hơn 36.000m3/h nhưng chủ yếu là trạm bơm tiêu, chỉ có 11 trạm bơm tưới; 910 trạm bơm vừa có công suất từ 3.000m3/h thì có 422 trạm bơm tưới tiêu kết hợp. Còn lại là các trạm bơm nhỏ có công suất từ 1.000m3/h lần lượt là 4.

Hàng năm, các trạm bơm cấp nước tưới tiêu cho sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản khoảng 902 nghìn ha trong đó chủ yếu cấp nước tưới cho lúa khoảng 626 nghìn ha, ngoài ra 11 cấp nước cho các dịch vụ thủy lợi khác khoảng 442 nghìn m3. Diện tích tưới trọng lực và động lực kết hợp khoảng 421 nghìn ha (Bảng 1. Để góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động cấp nước tưới của các hệ thống đầu mối, hệ thống dẫn truyền nước là các kênh mương đã được xây dựng tương đối đầy đủ ở cấp kênh chính. Toàn vùng có tổng chiều dài kênh mương là khoảng 82.510km các loại trong đó đã kiên cố được khoảng 23,5%.

Đối với kênh chính và kênh cấp I đã được kiên cố khoảng 40,6%, kênh cấp II là 27,2% và kênh nội đồng là 18,6%.1 Số lượng trạm bơm tưới tiêu vùng ĐBSH Số trạm phân theo lưu lượng Q (m3/h) Tổng TT Loại trạm bơm 3.000 Tổng toàn vùng 9.50 73 239 302 36 3 Tưới tiêu kết hợp 1.603 46 422 937 198 Nguồn: Quyết định 4076/QĐ-BNN-TCTL của Bộ NN&PTNT ngày 28 tháng 10 năm 2019.3 Cơ cấu tổ chức khai thác các hệ thống thủy lợi vùng ĐBSH 1.1 Mô hình tổ chức khai thác các hệ thống thủy lợi Tùy theo quy mô và tính chất công trình thì có những quy định về tổ chức khai thác cụ thể. Luật thủy lợi quy định rõ trách nhiệm quản lý khai thác CTTL trên cơ sở quy mô, mức độ quan trọng và tính chất khai thác, bảo vệ công trình. + Đối với HTTL liên tỉnh: Toàn vùng có hai hệ thống do hai tổ chức khai thác trực thuộc Bộ NN&PTNT quản lý, làm nhiệm vụ QLVH phục vụ tưới tiêu cho các tỉnh có diện tích hưởng lợi nằm trong vùng hệ thống. HTTL Bắc Hưng Hải được quản lý bởi Công ty TNHH MTV KTCTTL Bắc Hưng Hải, làm nhiệm vụ cấp nước tưới tiêu cho các tỉnh như Hưng Yên; 7 huyện, thành phố tỉnh Hải Dương; và 02 quận huyện của thành phố Hà Nội.

HTTL Bắc Nam Hà do Công ty TNHH MTV KTCTTL Bắc Nam Hà quản lý, làm nhiệm vụ điều tiết, phân phối, tạo nguồn nước và tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, thủy sản và cấp nước sinh hoạt trên địa bàn 08 huyện, thị của hai tỉnh Hà Nam và thành phố Nam Định.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Tác Động Của Phân Bổ Chi Phí Quản Lý Đến Hiệu Quả Quản Lý Hệ Thống Tưới Bằng Động Lực Quy Mô Nhỏ" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách phân bổ chi phí quản lý ảnh hưởng đến hiệu quả của hệ thống tưới bằng động lực quy mô nhỏ. Nghiên cứu này không chỉ giúp các nhà quản lý hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của việc phân bổ chi phí hợp lý mà còn chỉ ra những lợi ích kinh tế và môi trường mà hệ thống tưới này mang lại. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích để tối ưu hóa quy trình quản lý và nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp.

Để mở rộng kiến thức về các khía cạnh liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ kỹ thuật chuyên ngành kỹ thuật môi trường nghiên cứu ảnh hưởng của dung dịch hoạt hóa điện hóa đến chất lượng nước và sự phát triển của một số loại rau thủy canh, nơi nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố hóa học đến chất lượng nước trong sản xuất nông nghiệp. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của lượng phân bón vô cơ đến sự sinh trưởng và năng suất của giống đậu tương đt51 vụ hè thu năm 2016 tại huyện phú lương sẽ cung cấp thêm thông tin về tác động của phân bón đến năng suất cây trồng. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động sản xuất rau tới môi trường đất nước và sức khỏe người sản xuất tại khu vực chuyên canh rau của thành phố thái nguyên tỉnh thái nguyên, giúp bạn hiểu rõ hơn về mối liên hệ giữa sản xuất nông nghiệp và sức khỏe môi trường. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý trong nông nghiệp.