Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Nghiên cứu tác động của dịch vụ ngân hàng điện tử đến kết quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam" do nghiên cứu sinh Đỗ Thanh Hương thực hiện tại Trường Đại học Thương mại, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Văn Minh và PGS.TS. Nguyễn Thị Mùi, chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng (mã số: 9.01), hoàn thành năm 2021.
Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đang làm thay đổi mạnh mẽ lĩnh vực tài chính - ngân hàng. Các ngân hàng thương mại (NHTM) phải đối mặt với áp lực cạnh tranh từ các công ty công nghệ tài chính (Fintech) và xu thế số hóa toàn cầu. Tại Việt Nam, dịch vụ ngân hàng điện tử (NHĐT) được triển khai từ năm 2002 dưới hình thái máy rút tiền tự động (ATM) và thiết bị chấp nhận thanh toán thẻ (POS), sau đó phát triển mạnh khi phổ cập Internet (năm 2004 Vietcombank triển khai dịch vụ ngân hàng qua mạng). Đến năm 2019, toàn hệ thống có 78 tổ chức tín dụng cung cấp dịch vụ thanh toán qua Internet và 47 NHTM cung cấp dịch vụ qua điện thoại di động (mobile banking). Mặc dù dịch vụ NHĐT phát triển nhanh chóng, các nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới vẫn tồn tại nhiều kết quả trái chiều về tác động thực tế của NHĐT đến kết quả hoạt động (KQHĐ) của ngân hàng, đặc biệt là sự khác biệt giữa các quốc gia phát triển và đang phát triển.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là đánh giá tác động của dịch vụ NHĐT tới KQHĐ của các NHTM Việt Nam, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp phát huy tác động tích cực và giảm thiểu các mặt hạn chế của dịch vụ này.
Luận án xác định 5 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa tổng quan lý thuyết về dịch vụ NHĐT, đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của dịch vụ NHĐT.
- Tổng quan cơ sở lý luận và các nghiên cứu thực nghiệm về tác động của dịch vụ NHĐT đến KQHĐ của các ngân hàng trên thế giới và tại Việt Nam.
- Lựa chọn và xây dựng mô hình đánh giá tác động của dịch vụ NHĐT tới KQHĐ của các NHTM Việt Nam.
- Phân tích, đánh giá tác động của dịch vụ NHĐT đến KQHĐ các NHTM Việt Nam bằng phương pháp định lượng kết hợp định tính.
- Tổng hợp kinh nghiệm quốc tế, đề xuất giải pháp chiến lược cho các NHTM và kiến nghị chính sách nhằm tối ưu hóa hiệu quả hoạt động ngân hàng.
Ba câu hỏi nghiên cứu được đặt ra:
- Câu hỏi 1: Dịch vụ NHĐT có tác động tích cực hay tiêu cực đến kết quả tài chính của ngân hàng, thể hiện ở các tỷ số tài chính như ROA, ROE, NIM?
- Câu hỏi 2: Dịch vụ NHĐT có ảnh hưởng gì đến kết quả phi tài chính của ngân hàng?
- Câu hỏi 3: Giải pháp nào nhằm phát huy những tác động tích cực và hạn chế tác động tiêu cực của dịch vụ NHĐT đến KQHĐ của các NHTM Việt Nam?
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là dịch vụ NHĐT và tác động của dịch vụ NHĐT đến KQHĐ các NHTM Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu tác động của dịch vụ NHĐT đến cả kết quả tài chính và phi tài chính dưới góc độ kinh tế và tài chính, không đi sâu vào khía cạnh kỹ thuật công nghệ thuần túy.
- Phạm vi thời gian: Thu thập và xử lý chuỗi số liệu tài chính của các NHTM trong 05 năm (giai đoạn 2014 – 2018), kết hợp số liệu thống kê hạ tầng thanh toán và giao dịch giai đoạn 2011 – 2019.
- Phạm vi không gian: Khảo sát trên mẫu gồm 30 NHTM Việt Nam (bao gồm 4 NHTM nhà nước và 26 NHTM cổ phần), có tổng tài sản chiếm trên 85% toàn hệ thống ngân hàng Việt Nam, đảm bảo tính đại diện. Nghiên cứu không bao gồm các ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài, ngân hàng chính sách và ngân hàng hợp tác xã do sự khác biệt về cơ cấu tổ chức và mục tiêu hoạt động.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án phân loại và tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo hai nhóm nội dung chính: tác động đến kết quả tài chính và tác động đến kết quả phi tài chính.
Về tác động đến kết quả tài chính:
- Nhóm nghiên cứu tại các quốc gia phát triển: Các tác giả như Hasan và cộng sự (2002), Kagan và cộng sự (2005), DeYoung (2005, 2007), Delgado và cộng sự (2004, 2007), Hernando và Nieto (2007), Onay, Ozsoz và Helvacioglu (2008), Onay và Ozsoz (2013) ghi nhận ứng dụng NHĐT có tác động tích cực đến lợi nhuận (ROA, ROE, thu nhập ngoài lãi) nhưng thường đi kèm độ trễ thời gian từ 1,5 đến 3 năm do chi phí đầu tư ban đầu cho công nghệ thông tin và nhân sự ở mức cao. Ngược lại, một số nghiên cứu của Egland và cộng sự (1998), Sullivan (2000), Sathye (2005) chỉ ra rằng Internet banking không tạo ra ảnh hưởng đáng kể đến hiệu quả tài chính của các ngân hàng tại Hoa Kỳ và Úc.
- Nhóm nghiên cứu tại các quốc gia đang phát triển: Kết quả nghiên cứu có sự phân hóa rõ rệt. Các nghiên cứu của Siam (2006), Khrawish và Al-Sa'di (2011), Al-Smadi và Al-Wabel (2011) tại Jordan, Malhotra và Singh (2009) tại Ấn Độ, Akhisar và cộng sự (2015) trên 23 quốc gia cho thấy chi phí hạ tầng ban đầu lớn trong khi tỷ lệ người dùng chưa tương xứng khiến NHĐT có tác động tiêu cực hoặc không rõ rệt đến lợi nhuận trong ngắn hạn. Trong khi đó, Josiah và Nancy (2012) tại Kenya, Oyewole và cộng sự (2013) tại Nigeria, Siddik và cộng sự (2016) tại Bangladesh, Karimzadeh và cộng sự (2014) tại Iran, Rauf và Qiang (2014) tại Pakistan, Yang và Li (2018) tại Trung Quốc lại chứng minh NHĐT cải thiện hiệu quả tài chính sau một khoảng thời gian thâm nhập thị trường.
| Nhóm kết quả nghiên cứu |
Tác giả và năm công bố tiêu biểu |
| Tác động tích cực đến KQHĐ ngân hàng (thường có độ trễ thời gian) |
Hasan và cộng sự (2002), Kagan và cộng sự (2005), DeYoung (2005, 2007), Delgado và cộng sự (2007), Hernando và Nieto (2007), Rahman (2007), Onay và cộng sự (2008), Nader (2011), Josiah và Nancy (2012), Oyewole và cộng sự (2013), Siddik và cộng sự (2016), Yang và Li (2018) |
| Không ghi nhận tác động đáng kể |
Egland và cộng sự (1998), Sullivan (2000), Sathye (2005), Malhotra và Singh (2009), Khrawish và Al-Sa'di (2011) |
| Tác động tiêu cực trong giai đoạn đầu mới áp dụng |
Siam (2006), Onay và cộng sự (2008), Al-Smadi và Al-Wabel (2011), Sadr (2013), Oyewole và cộng sự (2013), Akhisar và cộng sự (2015), Siddik và cộng sự (2016) |
Về tác động đến kết quả phi tài chính:
Các công trình của Sumra và cộng sự (2011), Okiro và Ndungu (2013), Nidhi (2016), Bello và Dogarawa (2005), DeYoung và cộng sự (2007) chỉ ra dịch vụ NHĐT làm thay đổi quy trình vận hành nội bộ, giảm giao dịch thủ công, mở rộng mạng lưới khách hàng tới các vùng nông thôn, gia tăng năng suất lao động, hỗ trợ nhận diện thương hiệu và tái cấu trúc danh mục tiền gửi từ không kỳ hạn sang tiền gửi thị trường tiền tệ.
Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam:
Số lượng công trình đánh giá định lượng tác động của NHĐT đến KQHĐ ngân hàng còn rất hạn chế. Nghiên cứu của Dinh Van (2015) trên Tạp chí Thương mại điện tử và Internet banking sử dụng biến giả (dummy variable) cho Internet banking giai đoạn 2009 - 2014, ghi nhận tác động tích cực nhỏ đến thu nhập ngoài lãi sau 3 năm nhưng chưa đo lường chi tiết các kênh phân phối khác. Các công trình khác chủ yếu tập trung vào chất lượng dịch vụ, sự chấp nhận dịch vụ của khách hàng hoặc phân tích mô tả: luận án của Phạm Thu Hương (2012), nghiên cứu của Trương Thị Vân Anh và Lê Văn Huy (2008), Phạm Long (2012), luận án của Trần Đức Thắng (2016).
Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định:
- Thiếu vắng các công trình tại Việt Nam kết hợp đồng thời phương pháp nghiên cứu định lượng và định tính để phân tích toàn diện tác động của NHĐT.
- Các nghiên cứu định lượng trước đây chủ yếu sử dụng biến giả đơn lẻ cho Internet banking, chưa lượng hóa cụ thể theo từng kênh phân phối điện tử (ATM, POS, Mobile banking, Internet banking).
- Các nghiên cứu trong và ngoài nước tập trung phần lớn vào chỉ tiêu lợi nhuận tài chính, ít đánh giá các chỉ tiêu phi tài chính (quy trình, nhân sự, thương hiệu, năng suất lao động).
- Luận án định vị việc giải quyết các khoảng trống này thông qua mô hình hồi quy dữ liệu bảng kết hợp phỏng vấn sâu chuyên gia trên mẫu 30 NHTM Việt Nam trong giai đoạn phát triển mới.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết
- Khái niệm dịch vụ NHĐT: Kế thừa quan điểm của Cẩm nang Comptroller, Allen và cộng sự (2002), Siddik và cộng sự (2016), Shah và Clarke (2009), luận án định nghĩa: "Dịch vụ ngân hàng điện tử là việc sử dụng các kênh phân phối điện tử để đưa sản phẩm dịch vụ ngân hàng tới khách hàng". Kênh phân phối điện tử bao gồm hệ thống phương tiện điện tử tương tác và quy trình tự động hóa (ATM, POS, Internet banking, Mobile banking, Phone banking, Email banking).
- Mối quan hệ giữa NHĐT và Ngân hàng số: Luận án phân biệt rõ hai khái niệm dựa trên quan điểm của Chris (2014) và Gasser (2017). Dịch vụ NHĐT là việc ứng dụng công nghệ điện tử vào các kênh phân phối và sản phẩm dịch vụ riêng lẻ, trong khi Ngân hàng số (Digital banking) là mô hình kinh doanh được số hóa toàn diện từ mô hình quản trị, quy trình vận hành, cơ cấu tổ chức đến nền tảng hệ sinh thái không chi nhánh. NHĐT là cấu phần nền tảng cốt lõi để chuyển đổi sang mô hình ngân hàng số.
- Khung đánh giá KQHĐ ngân hàng: Luận án tham chiếu khung giám sát CAMELS (Vốn tự có, Chất lượng tài sản, Quản trị, Khả năng sinh lời, Thanh khoản, Độ nhạy cảm thị trường), tập trung đánh giá kết quả tài chính qua ba chỉ số chính: Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE), Tỷ lệ thu nhập lãi thuần (NIM); cùng các chỉ tiêu phi tài chính (năng suất lao động, thị phần khách hàng, uy tín thương hiệu, chất lượng quy trình vận hành).
- Lý thuyết quản trị rủi ro NHĐT: Luận án sử dụng các khuyến nghị của Ủy ban Basel về Giám sát Ngân hàng (2003) và IMF (2002) về nhận diện các nhóm rủi ro đặc thù trong hoạt động NHĐT: rủi ro hoạt động, rủi ro pháp lý, rủi ro danh tiếng, rủi ro an ninh mạng (trộm cắp danh tính, tiếp quản tài khoản, tấn công mã độc tự động).
Phương pháp nghiên cứu
- Hướng tiếp cận nghiên cứu: Luận án áp dụng hướng tiếp cận diễn giải (testing theory / top-down) theo Saunders và cộng sự (2009), Robson (2002), Gill và Johnson (2002), đi từ khung lý thuyết và bằng chứng thực nghiệm sẵn có để xác lập giả thuyết, xây dựng mô hình định lượng, kiểm định và giải thích kết quả.
- Thiết kế phương pháp hỗn hợp (mixed methods): Dựa trên lý thuyết của Bryman (2006), Tashakkori và Teddlie (2010), Johnson, Onwuegbuzie và Turner (2007), luận án kết hợp tuần tự hai phương pháp:
- Phương pháp định lượng: Xây dựng mô hình hồi quy dữ liệu bảng (panel data) để đánh giá tác động của các biến đại diện cho dịch vụ NHĐT đến các biến phụ thuộc tài chính (ROA, ROE, NIM) của 30 NHTM Việt Nam giai đoạn 2014 – 2018. Thực hiện đầy đủ các kiểm định khuyết tật mô hình gồm kiểm định tự tương quan, kiểm định phương sai sai số thay đổi và kiểm định đa cộng tuyến (VIF).
- Phương pháp định tính: Thực hiện phỏng vấn sâu bán cấu trúc các chuyên gia, nhà quản lý, lãnh đạo tại Ngân hàng Nhà nước và các NHTM Việt Nam. Dữ liệu định tính được mã hóa, tóm tắt và phân nhóm nhằm giải thích kết quả định lượng và phân tích các khía cạnh phi tài chính mà mô hình hồi quy chưa bao quát.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính đã kiểm toán, báo cáo thường niên giai đoạn 2014 – 2018 của 30 NHTM Việt Nam; Báo cáo thường niên và số liệu thống kê thanh toán của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam giai đoạn 2011 – 2019; Niên giám thống kê của Tổng cục Thống kê; hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ và NHNN (như Thông tư 35/2016/TT-NHNN).
- Dữ liệu sơ cấp: Biên bản và phiếu phỏng vấn sâu chuyên gia trong ngành tài chính - ngân hàng.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
Chương 1 hệ thống hóa tình hình nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới và tại Việt Nam. Tác giả phân chia tổng quan quốc tế thành hai nhóm: các nước phát triển (Hoa Kỳ, Châu Âu, Tây Ban Nha, Ý, Thổ Nhĩ Kỳ) và các nước đang phát triển (Jordan, Pakistan, Bangladesh, Iran, Ả Rập Saudi, Kenya, Nigeria, Ấn Độ, Trung Quốc). Chương này tổng hợp rõ hai luồng tác động tài chính (tích cực có độ trễ hoặc tiêu cực/không đáng kể trong giai đoạn đầu do gánh nặng chi phí hạ tầng) và tác động phi tài chính (thay đổi thói quen giao dịch, tăng năng suất, mở rộng độ phủ khách hàng). Đồng thời, chương 1 phân tích các công trình nghiên cứu tại Việt Nam (như Dinh Van 2015, Phạm Thu Hương 2012, Trần Đức Thắng 2016) và xác định rõ 4 khoảng trống nghiên cứu chính làm căn cứ cho việc thiết kế đề tài.
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ VÀ TÁC ĐỘNG CỦA DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ ĐẾN KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG
Chương 2 thiết lập khung lý luận toàn diện:
- Phân tích khái niệm, vai trò, đặc điểm của dịch vụ NHĐT đối với ngân hàng, khách hàng và nền kinh tế; phân biệt bản chất giữa NHĐT và mô hình Ngân hàng số.
- Phân tích 6 kênh phân phối dịch vụ NHĐT: ATM, POS/EFTPOS, Internet banking, Phone banking, Mobile banking và Email banking; cùng 3 nhóm dịch vụ cốt lõi: thanh toán điện tử, cho vay trực tuyến và nhận tiền gửi trực tuyến.
- Trình bày hệ thống đánh giá KQHĐ ngân hàng theo khung CAMELS và các chỉ tiêu tài chính (ROA, ROE, NIM) cùng các chỉ tiêu phi tài chính.
- Phân tích cơ chế tác động hai mặt của dịch vụ NHĐT: các ưu điểm (thuận tiện, chính xác, an toàn, tiết kiệm chi phí, thân thiện môi trường) và các hạn chế, rủi ro (chi phí đầu tư hạ tầng lớn, phụ thuộc đường truyền công nghệ, rủi ro an ninh mạng theo cảnh báo của Basel và IMF).
- Tổng kết bài học kinh nghiệm quốc tế về phát huy tác động của NHĐT trên 4 phương diện: định danh số và xây dựng hệ sinh thái số, đảm bảo an toàn bảo mật, tăng cường nguồn lực đầu tư công nghệ, và đổi mới hệ thống tổ chức ngân hàng.
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG VÀ THỰC TRẠNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
Chương 3 phân tích thực trạng hoạt động và phát triển NHĐT tại Việt Nam:
- Rà soát hệ thống chính sách và văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến NHĐT, giao dịch điện tử và an toàn bảo mật.
- Phân tích KQHĐ tài chính và phi tài chính của 30 NHTM Việt Nam giai đoạn 2014 – 2018: quy mô tổng tài sản, vốn chủ sở hữu, quy mô và tăng trưởng cho vay khách hàng, quy mô và tăng trưởng tiền gửi, lợi nhuận sau thuế, thu nhập lãi thuần, tỷ lệ thu nhập thuần từ hoạt động dịch vụ trên tổng lợi nhuận hoạt động, diễn biến ROA, ROE, NIM bình quân và tỷ lệ nợ xấu.
- Phân tích thực trạng hạ tầng thanh toán điện tử và quy mô giao dịch qua các kênh phân phối giai đoạn 2011 – 2019: số lượng máy ATM lắp đặt, số lượng thiết bị POS/EDC, số lượng thẻ ngân hàng lưu hành (phân theo thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng), giá trị giao dịch qua hệ thống ATM, giá trị giao dịch qua POS, và giá trị giao dịch qua ứng dụng di động, Internet banking giai đoạn 2015 – 2019.
- Đánh giá tổng quát các thành tựu đạt được và những điểm nghẽn tồn tại trong hạ tầng kỹ thuật và hành vi người dùng tại Việt Nam.
CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ ĐẾN KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
Chương 4 là chương trọng tâm thực nghiệm của luận án:
- Xây dựng mô hình định lượng đánh giá tác động của dịch vụ NHĐT tới kết quả tài chính (ROA, ROE, NIM) với hệ thống biến độc lập đại diện cho các kênh phân phối điện tử và các biến kiểm soát đặc trưng ngân hàng, vĩ mô.
- Thực hiện và trình bày kết quả các kiểm định kỹ thuật: kiểm định tự tương quan, kiểm định phương sai của sai số thay đổi, kiểm định đa cộng tuyến.
- Ước lượng mô hình trên 2 tập dữ liệu: toàn bộ mẫu 30 NHTM Việt Nam và mẫu phụ loại trừ 4 NHTM nhà nước (chỉ gồm 26 NHTM cổ phần) nhằm so sánh đặc thù sở hữu.
- Trình bày kết quả phỏng vấn chuyên gia về tác động của NHĐT tới các kết quả phi tài chính: mở rộng cơ sở khách hàng, năng suất làm việc của cán bộ nhân viên, hình ảnh thương hiệu, quy trình vận hành và kiểm soát rủi ro nội bộ.
- Đánh giá tổng hợp các tác động tích cực và các tác động hạn chế thực tế của dịch vụ NHĐT đối với hệ thống NHTM Việt Nam.
CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ
Chương 5 đề xuất định hướng và giải pháp thực thi:
- Phân tích bối cảnh CMCN 4.0 và chiến lược định hướng số hóa ngành ngân hàng tại Việt Nam.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đối với các NHTM Việt Nam: nhóm giải pháp phát huy tác động tích cực (nâng cao chất lượng dịch vụ, phát triển kênh phân phối số, đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ số, tích hợp hệ sinh thái) và nhóm giải pháp giảm thiểu hạn chế (tăng cường an toàn bảo mật, quản trị rủi ro công nghệ thông tin, tối ưu hóa chi phí đầu tư hạ tầng, đào tạo nguồn nhân lực số).
- Đề xuất 4 nhóm kiến nghị đối với Chính phủ và các cơ quan quản lý Nhà nước (Ngân hàng Nhà nước, các Bộ ngành liên quan):
- Kiến nghị về hoàn thiện và kiện toàn hệ thống khuôn khổ pháp lý cho dịch vụ tài chính số và giao dịch điện tử.
- Kiến nghị về đẩy mạnh phát triển thanh toán không dùng tiền mặt trong khu vực công và nền kinh tế.
- Kiến nghị về nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin và hệ thống thanh toán quốc gia đồng bộ.
- Kiến nghị về xây dựng và chia sẻ cơ sở dữ liệu số quốc gia phục vụ định danh và xác thực điện tử.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận về dịch vụ NHĐT, phân định rành mạch giữa dịch vụ NHĐT (phân phối đa kênh trên nền tảng kỹ thuật số) và mô hình Ngân hàng số (số hóa toàn diện mô hình vận hành và tổ chức).
- Thiết lập khung phân tích toàn diện kết hợp cả hai khía cạnh tài chính và phi tài chính để đánh giá tác động của dịch vụ NHĐT trong bối cảnh nền kinh tế đang phát triển.
- Kế thừa và hiệu chỉnh các mô hình thực nghiệm quốc tế để xây dựng mô hình hồi quy dữ liệu bảng phù hợp với đặc thù số liệu và cơ cấu hệ thống NHTM Việt Nam.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Phản ánh bức tranh toàn cảnh về thực trạng phát triển dịch vụ NHĐT và KQHĐ kinh doanh của 30 NHTM Việt Nam giai đoạn 2014 – 2018 (đại diện hơn 85% tổng tài sản toàn ngành).
- Cung cấp bằng chứng thực nghiệm về tác động của các kênh phân phối NHĐT đến các chỉ số sinh lời (ROA, ROE, NIM), chỉ ra sự khác biệt giữa nhóm toàn bộ mẫu và nhóm NHTM cổ phần.
- Làm rõ tác động của NHĐT đến các chỉ tiêu phi tài chính thông qua dữ liệu phỏng vấn chuyên gia, chứng minh NHĐT giúp nâng cao năng suất lao động, giảm áp lực giao dịch tại quầy, mở rộng tệp khách hàng cá nhân và nâng cao nhận diện thương hiệu.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ có tính khả thi cho các NHTM Việt Nam và 4 nhóm kiến nghị cụ thể cho cơ quan quản lý nhằm hoàn thiện môi trường pháp lý, hạ tầng thanh toán và cơ sở dữ liệu quốc gia.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án
- Về dữ liệu thời gian: Chuỗi số liệu phân tích tài chính của các NHTM bị giới hạn trong giai đoạn 2014 – 2018 do tính sẵn có và mức độ đồng nhất của dữ liệu thống kê dịch vụ NHĐT tại Việt Nam trong giai đoạn này còn hạn chế.
- Về phạm vi đối tượng: Mẫu nghiên cứu mới dừng lại ở 30 NHTM Việt Nam, chưa bao gồm khối ngân hàng 100% vốn nước ngoài, ngân hàng liên doanh và các tổ chức tài chính vi mô do sự khác biệt về tính chất hoạt động và cơ cấu báo cáo.
- Về phạm vi tiếp cận: Luận án tiếp cận chủ yếu dưới góc độ kinh tế và tài chính, chưa đi sâu phân tích cấu trúc kỹ thuật phần mềm hoặc hạ tầng an ninh mạng chi tiết.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng khung thời gian nghiên cứu sang các giai đoạn tiếp theo nhằm đánh giá tác động dài hạn của dịch vụ NHĐT sau giai đoạn bùng nổ chuyển đổi số.
- Mở rộng mẫu nghiên cứu sang các định chế tài chính phi ngân hàng, công ty Fintech và các ngân hàng số độc lập thuần túy.
- Đi sâu nghiên cứu tác động của từng giải pháp công nghệ chuyên biệt (định danh điện tử eKYC, trí tuệ nhân tạo AI trong chấm điểm tín dụng, thanh toán sinh trắc học) đến hiệu quả hoạt động ngân hàng.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế số, Thương mại điện tử: Tham khảo khung lý thuyết, quy trình nghiên cứu diễn giải, phương pháp thiết kế nghiên cứu hỗn hợp và mô hình hồi quy dữ liệu bảng ứng dụng trong lĩnh vực ngân hàng (Chương 1, Chương 2, Chương 4).
- Ban lãnh đạo, nhà quản trị chiến lược và cán bộ khối ngân hàng số tại các NHTM: Tham khảo cơ sở dữ liệu thực trạng, bài học kinh nghiệm quốc tế và các giải pháp quản trị rủi ro, phân bổ nguồn lực công nghệ để tối ưu hóa hiệu quả tài chính và nâng cao chất lượng phục vụ (Chương 2, Chương 3, Chương 5).
- Các nhà hoạch định chính sách tại Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan quản lý: Sử dụng các bằng chứng thực nghiệm và 4 nhóm kiến nghị làm căn cứ xây dựng, hoàn thiện chính sách phát triển thanh toán không dùng tiền mặt, an ninh an toàn mạng và cơ sở dữ liệu quốc gia (Chương 5).
Câu hỏi thường gặp
1. Mẫu nghiên cứu của luận án gồm những đối tượng nào và có tính đại diện ra sao?
Luận án sử dụng dữ liệu của 30 NHTM Việt Nam (gồm 4 NHTM nhà nước và 26 NHTM cổ phần) trong tổng số 35 NHTM của cả nước. Mẫu nghiên cứu này chiếm trên 85% tổng tài sản của toàn hệ thống ngân hàng Việt Nam, đảm bảo tính đại diện cao cho hoạt động của hệ thống NHTM trong nước. Các ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài và ngân hàng chính sách không được đưa vào mẫu do tính không đồng nhất về cơ cấu tổ chức và hoạt động.
2. Tại sao luận án lựa chọn phương pháp nghiên cứu kết hợp (mixed methods)?
Tác giả sử dụng phương pháp kết hợp để khắc phục nhược điểm của việc chỉ sử dụng một phương pháp đơn lẻ. Nghiên cứu định lượng (hồi quy dữ liệu bảng) được thực hiện nhằm lượng hóa tác động của dịch vụ NHĐT đến các chỉ số tài chính (ROA, ROE, NIM). Sau đó, nghiên cứu định tính (phỏng vấn sâu chuyên gia) được tiến hành nhằm giải thích các kết quả định lượng thu được, đồng thời làm rõ các tác động phi tài chính (năng suất lao động, hình ảnh thương hiệu, quy trình vận hành) mà mô hình toán học chưa thể đo lường trực tiếp.
3. Theo cơ sở lý luận của luận án, "Ngân hàng điện tử" khác "Ngân hàng số" ở điểm nào?
Theo luận án, dịch vụ NHĐT là việc ngân hàng ứng dụng các kênh phân phối điện tử (ATM, POS, Internet, Mobile) để đưa các sản phẩm dịch vụ đến khách hàng mà không yêu cầu số hóa toàn bộ tổ chức. Trong khi đó, Ngân hàng số là mô hình kinh doanh ngân hàng không chi nhánh được số hóa toàn diện, nơi mọi hoạt động điều hành, quản trị, cơ cấu tổ chức và quy trình cung ứng dịch vụ đều vận hành tự động trên nền tảng số. NHĐT là một cấu phần cơ bản và là bước đệm quan trọng để tiến tới mô hình Ngân hàng số.
4. Dịch vụ NHĐT tiềm ẩn những rủi ro trọng yếu nào theo phân tích của luận án?
Theo phân tích từ khuyến nghị của Ủy ban Basel và IMF, dịch vụ NHĐT tiềm ẩn các rủi ro hoạt động, rủi ro pháp lý và rủi ro danh tiếng. Ba hình thức rủi ro an ninh mạng nổi bật gồm có: trộm cắp danh tính khách hàng trực tuyến, tiếp quản tài khoản trái phép (thay đổi thông tin liên lạc để chiếm quyền kiểm soát tài khoản), và các mối đe dọa tự động từ phần mềm độc hại (malware) xâm nhập hệ thống.
5. Luận án đề xuất những nhóm kiến nghị chính sách nào đối với cơ quan quản lý Nhà nước?
Luận án đề xuất 4 nhóm kiến nghị đối với Chính phủ và các cơ quan quản lý: (i) Kiện toàn hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về dịch vụ NHĐT và giao dịch điện tử; (ii) Đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt trong các dịch vụ công và đời sống kinh tế; (iii) Nâng cấp, đồng bộ hóa hạ tầng công nghệ thông tin và hệ thống thanh toán quốc gia; (iv) Xây dựng và hoàn thiện cơ sở dữ liệu số quốc gia phục vụ định danh và xác thực.
Kết luận
Luận án của nghiên cứu sinh Đỗ Thanh Hương là công trình học thuật chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, cung cấp bức tranh toàn diện về tác động của dịch vụ NHĐT đến KQHĐ của 30 NHTM Việt Nam giai đoạn 2014 – 2018. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định lượng hồi quy dữ liệu bảng và phương pháp phỏng vấn sâu định tính chuyên gia, luận án đã kiểm định thực nghiệm mối quan hệ giữa các kênh phân phối điện tử với hiệu quả tài chính và phi tài chính của ngân hàng. Các phát hiện thực nghiệm, bài học kinh nghiệm quốc tế và hệ thống giải pháp, kiến nghị được trình bày trong luận án tạo nền tảng tài liệu tham khảo có giá trị cho nghiên cứu học thuật cũng như thực tiễn quản trị và hoạch định chính sách ngân hàng số tại Việt Nam.