Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống tài chính hiện đại, hoạt động của các ngân hàng thương mại giữ vai trò trọng yếu đối với sự ổn định và tăng trưởng kinh tế. Xu hướng phát triển chung của hệ thống ngân hàng trên thế giới và tại Việt Nam là chuyển dịch mạnh mẽ sang mảng ngân hàng bán lẻ, trong đó tín dụng cá nhân với trọng tâm là cho vay tiêu dùng trở thành hoạt động kinh doanh then chốt. Sự phát triển kinh tế làm gia tăng mức sống, trình độ dân trí và nhu cầu tiêu dùng của người dân, trong khi khả năng tích lũy tài chính tức thời không phải lúc nào cũng đáp ứng kịp thời các chi tiêu về nhà ở, phương tiện đi lại, đồ dùng gia đình, giáo dục hay y tế. Hoạt động cho vay tiêu dùng ra đời nhằm giải quyết khoảng cách giữa nhu cầu tiêu dùng và khả năng thanh toán hiện tại, đồng thời hỗ trợ ngân hàng thương mại phân tán rủi ro, gia tăng nguồn thu nhập và hạn chế tín dụng đen.

Đối với Ngân hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn một thành viên Đại Dương (OceanBank), sau biến cố thanh tra năm 2014 và quyết định mua lại bắt buộc với giá 0 đồng của Ngân hàng Nhà nước vào ngày 25/04/2015, ngân hàng bước vào giai đoạn tái cơ cấu toàn diện dưới sự hỗ trợ quản trị từ Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank). Trong bối cảnh hoạt động tín dụng doanh nghiệp bị kiểm soát chặt chẽ, việc đẩy mạnh mảng bán lẻ và cho vay tiêu dùng cá nhân trở thành định hướng sống còn để khôi phục thị phần, tạo lập dòng tiền và lấy lại niềm tin thị trường. Xuất phát từ bối cảnh đó, khóa luận tốt nghiệp "Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn một thành viên Đại Dương – Chi nhánh Thăng Long - Phòng giao dịch Giang Văn Minh" do sinh viên Nguyễn Đức Chính thực hiện (ngành Tài chính ngân hàng, Trường Đại học Hòa Bình, người hướng dẫn: TS. Lê Quang Thắng, tháng 5/2019) đã tập trung giải quyết các vấn đề vận hành cụ thể tại một đơn vị cơ sở.

Mục đích nghiên cứu của khóa luận là đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện và phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại Phòng giao dịch (PGD) Giang Văn Minh trực thuộc OceanBank Chi nhánh Thăng Long, nâng cao năng lực cạnh tranh trong giai đoạn chuyển đổi mô hình hoạt động. Để đạt được mục đích này, tác giả xác định ba nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về hoạt động cho vay tiêu dùng và sự phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại các ngân hàng thương mại, bao gồm khái niệm, đặc điểm, hình thức, quy trình, các chỉ tiêu đánh giá và nhân tố ảnh hưởng.
  2. Mô tả, phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh chung của OceanBank và thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại PGD Giang Văn Minh giai đoạn 2015 – 2017, chỉ rõ những kết quả đạt được, hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và các kiến nghị cụ thể đối với OceanBank, Ngân hàng Nhà nước, Chính phủ và các Bộ ngành nhằm phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại PGD Giang Văn Minh đến năm 2020.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là hoạt động cho vay tiêu dùng tại OceanBank – PGD Giang Văn Minh. Phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể:

  • Về nội dung: Nghiên cứu các khía cạnh nghiệp vụ, quy trình, danh mục sản phẩm, quy mô, cơ cấu, chất lượng tín dụng và đánh giá của khách hàng đối với dịch vụ cho vay tiêu dùng.
  • Về không gian: Nghiên cứu thực tế tại Ngân hàng TNHH MTV Đại Dương – Chi nhánh Thăng Long – PGD Giang Văn Minh (địa chỉ: 83 Giang Văn Minh, phường Kim Mã, quận Ba Đình, Hà Nội).
  • Về thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực trạng trong giai đoạn 2015 – 2017; các giải pháp định hướng được xây dựng cho giai đoạn đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về cơ sở lý luận và pháp lý, tác giả tiếp cận nghiệp vụ cho vay tiêu dùng dựa trên nền tảng các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của ngành ngân hàng Việt Nam:

  • Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12: Xác định cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết sử dụng tiền theo nguyên tắc có hoàn trả thông qua nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng.
  • Thông tư số 39/2016/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng, trong đó cho vay phục vụ nhu cầu đời sống là việc cho vay đối với cá nhân để thanh toán các chi phí tiêu dùng, sinh hoạt của cá nhân và gia đình.

Khóa luận phân loại cho vay tiêu dùng theo năm tiêu thức: căn cứ thời hạn (ngắn hạn dưới 12 tháng, trung hạn từ 1 đến 5 năm, dài hạn trên 5 năm); căn cứ hình thức bảo đảm (cho vay có tài sản bảo đảm và cho vay tín chấp); căn cứ mục đích (cho vay tiêu dùng cư trú và phi cư trú); căn cứ phương thức hoàn trả (phi trả góp, trả góp định kỳ, cho vay tuần hoàn qua hạn mức thẻ tín dụng); căn cứ phương thức cho vay (trực tiếp và gián tiếp qua đơn vị bán hàng). Đồng thời, tác giả xác lập quy trình cấp tín dụng tiêu dùng chuẩn gồm 6 bước: (1) Tiếp nhận hồ sơ; (2) Thẩm định điều kiện vay; (3) Phân tích tín dụng; (4) Xét duyệt cho vay; (5) Ký kết hợp đồng tín dụng và giải ngân; (6) Giám sát, thu nợ và thanh lý hợp đồng.

Để đánh giá sự phát triển của hoạt động cho vay tiêu dùng, tác giả xây dựng hệ thống chỉ tiêu đo lường:

  • Chỉ tiêu định lượng: Tăng trưởng số lượng khách hàng (tuyệt đối $\Delta N$ và tương đối $% \Delta N$); Doanh số cho vay tiêu dùng (tuyệt đối $\Delta M$ và tương đối $% \Delta M$); Dư nợ cho vay tiêu dùng (tuyệt đối $\Delta D$, tương đối $% \Delta D$ và tỷ trọng trên tổng dư nợ); Thị phần cho vay; Lợi nhuận mang lại từ hoạt động cho vay tiêu dùng; Các chỉ tiêu kiểm soát rủi ro gồm tỷ lệ nợ quá hạn (từ nhóm 2 trở lên) và tỷ lệ nợ xấu (từ nhóm 3 trở lên theo quy định phân loại nợ).
  • Chỉ tiêu định tính: Mức độ hoàn thiện chất lượng dịch vụ, thời gian thẩm định, thái độ phục vụ của cán bộ tín dụng, mức độ hiện đại của cơ sở vật chất kỹ thuật và tính đa dạng của danh mục sản phẩm.

Về phương pháp nghiên cứu, khóa luận sử dụng kết hợp dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp:

  • Phương pháp thống kê, mô tả và so sánh: Sử dụng số liệu thứ cấp trích xuất từ Báo cáo tài chính, Báo cáo tổng kết kết quả hoạt động kinh doanh của OceanBank giai đoạn 2013 – 2017 và dữ liệu cấp tín dụng, huy động vốn của PGD Giang Văn Minh giai đoạn 2015 – 2017 để đánh giá xu hướng biến động qua các năm.
  • Phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi: Thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua khảo sát khách hàng vay vốn tại PGD Giang Văn Minh. Nội dung khảo sát tập trung vào các tiêu chí: thủ tục vay vốn, mức lãi suất, điều kiện cơ sở vật chất, thái độ và trình độ của nhân viên, công tác chăm sóc khách hàng và mức độ hài lòng chung đối với sản phẩm cho vay tiêu dùng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại

Chương này tập trung làm rõ bản chất kinh tế của quan hệ tín dụng tiêu dùng giữa ngân hàng thương mại và khách hàng cá nhân, hộ gia đình. Tác giả chỉ rõ đặc trưng kỹ thuật của cho vay tiêu dùng bao gồm: quy mô món vay nhỏ nhưng số lượng hợp đồng lớn; thời hạn đa dạng; mức độ nhạy cảm với lãi suất của người vay thấp hơn so với việc chú trọng số tiền phải trả định kỳ hàng tháng; nguồn trả nợ phụ thuộc chủ yếu vào thu nhập thường xuyên (tiền lương, thu nhập sinh hoạt) chứ không hình thành trực tiếp từ dòng tiền kinh doanh của khoản vay; chi phí quản lý trên từng món vay cao và chứa đựng rủi ro tiềm ẩn do tính bấp bênh của sức khỏe, việc làm của cá nhân.

Về vai trò kinh tế, hoạt động cho vay tiêu dùng đóng góp vào việc kích thích tổng cầu, hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất lưu thông hàng hóa nhanh chóng, tạo việc làm và hạn chế tình trạng cho vay nặng lãi trong xã hội. Đối với ngân hàng, đây là công cụ phân tán rủi ro danh mục, gia tăng thu nhập lãi và mở rộng mạng lưới khách hàng sử dụng dịch vụ chéo (tiền gửi, thẻ, thanh toán).

Tác giả phân tích hệ thống hai nhóm nhân tố tác động đến hoạt động cho vay tiêu dùng:

  • Nhóm nhân tố khách quan: Môi trường kinh tế vĩ mô (tăng trưởng, lạm phát, thất nghiệp, chính sách tiền tệ); môi trường văn hóa - xã hội (thói quen tích lũy, tâm lý tiêu dùng, trình độ dân trí); môi trường pháp lý (sự đồng bộ của văn bản quy phạm pháp luật, quy định hạn mức, cơ chế bảo đảm tiền vay); yếu tố công nghệ ngân hàng và các đặc điểm nhân thân của khách hàng (năng lực pháp lý, độ tín nhiệm lịch sử tín dụng qua CIC, sự ổn định của nguồn thu nhập).
  • Nhóm nhân tố chủ quan: Chiến lược kinh doanh của ngân hàng; chính sách tín dụng và mức độ linh hoạt của quy trình thẩm định; năng lực tài chính và quy mô vốn tự có; năng lực chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp và kỹ năng giao tiếp của đội ngũ chuyên viên khách hàng; hệ thống trang thiết bị công nghệ hỗ trợ giao dịch.

Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Đại Dương – PGD Giang Văn Minh

Chương 2 trình bày tổng quan về lịch sử hình thành của OceanBank từ tiền thân là Ngân hàng TMCP Nông thôn Hải Hưng (thành lập năm 1993, vốn điều lệ 300 triệu đồng), chuyển đổi thành Ngân hàng TMCP Đô thị năm 2007 với tên gọi Ngân hàng TMCP Đại Dương, tăng vốn điều lệ lên 1.000 tỷ đồng (năm 2007), 2.000 tỷ đồng (năm 2009 khi Petrovietnam trở thành cổ đông chiến lược) và đạt 4.000 tỷ đồng vào năm 2012. Sau khi phát hiện các sai phạm nghiêm trọng trong công tác quản trị, ngày 25/04/2015, Ngân hàng Nhà nước đã mua lại toàn bộ OceanBank với giá 0 đồng, chuyển đổi thành Ngân hàng TM TNHH MTV do Nhà nước sở hữu 100% vốn, chỉ định VietinBank hỗ trợ điều hành. PGD Giang Văn Minh (thành lập ngày 01/01/2013) là đơn vị kinh doanh trực thuộc Chi nhánh Thăng Long, có cơ cấu gồm Ban Giám đốc và ba bộ phận: Phòng Khách hàng, Phòng Kế toán - Ngân quỹ, Bộ phận Hành chính.

Phân tích số liệu tài chính toàn hệ thống giai đoạn 2013 – 2017 phản ánh sâu sắc cuộc khủng hoảng năm 2014 và bước hồi phục dần trong giai đoạn 2015 – 2017:

Chỉ tiêu tài chính OceanBank (Đơn vị: Tỷ đồng) Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017
Tổng tài sản 67.075 30.162 49.362 49.250 49.642
Tổng nguồn vốn huy động 62.068 43.910 44.975 50.975 53.241
Chi phí hoạt động 720 949 811 852 920
Chi trích lập dự phòng rủi ro 520 12.003 7.258 6.761 7.024
Lợi nhuận trước thuế 232 -11.838 48 70 125
Tổng dư nợ cấp tín dụng 36.542 23.012 24.105 24.123 26.375
Trong đó: Dư nợ khách hàng doanh nghiệp 30.575 19.430 19.980 19.992 21.125

Năm 2014, việc NHNN kiểm soát đặc biệt và phân loại lại toàn bộ các khoản nợ khiến chi phí trích lập dự phòng của OceanBank tăng vọt lên mức kỷ lục 12.003 tỷ đồng, dẫn tới lợi nhuận trước thuế âm 11.838 tỷ đồng, tổng tài sản sụt giảm 55% từ 67.075 tỷ đồng xuống 30.162 tỷ đồng, huy động vốn giảm 18.158 tỷ đồng (giảm hơn 29%). Bước sang năm 2015, sau khi chuyển đổi mô hình và có sự hỗ trợ của VietinBank, ngân hàng xử lý thu hồi hơn 5.000 tỷ đồng nợ xấu; kết quả 6 tháng đầu năm 2015 ghi nhận lỗ gần 1.316 tỷ đồng nhưng lũy kế cả năm đã đạt lợi nhuận dương 48 tỷ đồng. Giai đoạn 2016 – 2017, ngân hàng duy trì đà hồi phục với lợi nhuận trước thuế lần lượt đạt 70 tỷ đồng và 125 tỷ đồng, tổng dư nợ đạt 26.375 tỷ đồng vào cuối năm 2017.

Về cơ cấu tín dụng giai đoạn 2015 – 2017:

  • Theo đối tượng khách hàng: Dư nợ khách hàng doanh nghiệp chiếm tỷ trọng áp đảo trên 80% (năm 2015 đạt 19.980 tỷ đồng; năm 2016 đạt 19.992 tỷ đồng; năm 2017 đạt 21.125 tỷ đồng, tăng 1.133 tỷ đồng tương đương 5,09%). Tăng trưởng tín dụng doanh nghiệp thời kỳ này chủ yếu đến từ các khoản cấp tín dụng hợp vốn do VietinBank làm đầu mối thu xếp.
  • Theo kỳ hạn: Dư nợ trung và dài hạn chiếm tỷ trọng chi phối khoảng 70% tổng dư nợ (năm 2015: 15.664 tỷ đồng; năm 2016: 16.689 tỷ đồng; năm 2017: 17.847 tỷ đồng, tăng 1.159 tỷ đồng tương đương 6,94%). Tác giả chỉ rõ rủi ro chênh lệch kỳ hạn khi ngân hàng dùng nguồn vốn huy động ngắn hạn để tài trợ cho các khoản vay trung dài hạn.
  • Theo loại tiền: Dư nợ bằng đồng Việt Nam (VNĐ) chiếm trên 80% tổng dư nợ (năm 2015: 21.520 tỷ đồng; năm 2016: 20.552 tỷ đồng; năm 2017: 22.675 tỷ đồng). Dư nợ ngoại tệ USD chỉ chiếm khoảng trên 10%, chủ yếu phục vụ nhập khẩu máy móc, thiết bị và nguyên vật liệu sản xuất.

Tại PGD Giang Văn Minh, tác giả phân tích các số liệu về dư nợ cho vay tiêu dùng, doanh số giải ngân, số lượng khách hàng vay, cơ cấu nợ quá hạn và nợ xấu, cùng kết quả khảo sát thực tế (Bảng 2.12 đến 2.17) về quy trình thủ tục, cơ sở vật chất, năng lực cán bộ và mức độ thỏa mãn của khách hàng đối với các sản phẩm cho vay tiêu dùng. Tác giả chỉ ra những tồn tại: sản phẩm cho vay tiêu dùng còn đơn điệu, chủ yếu là các gói cho vay mua nhà, mua ô tô, thấu chi; thời gian xử lý hồ sơ còn chậm; chính sách lãi suất chưa thực sự cạnh tranh do chịu sự kiểm soát đặc biệt từ Ngân hàng Nhà nước; công tác tiếp thị và hình ảnh thương hiệu bị ảnh hưởng nặng nề sau khủng hoảng quản trị năm 2014.

Chương 3: Một số giải pháp phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Đại Dương – PGD Giang Văn Minh

Trên cơ sở định hướng tái cơ cấu toàn hệ thống OceanBank giai đoạn đến năm 2020, tác giả đề xuất 7 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Hoàn thiện và đa dạng hóa sản phẩm cho vay tiêu dùng: Nghiên cứu thiết kế các gói sản phẩm vay tiêu dùng đặc thù gắn với nhu cầu thực tế của từng nhóm dân cư đô thị, linh hoạt hóa các điều kiện cấp tín dụng và phương thức trả nợ.
  2. Mở rộng và phát triển kênh phân phối: Nâng cao hiệu quả tiếp cận khách hàng trực tiếp, đẩy mạnh liên kết với các chủ đầu tư dự án bất động sản, các đại lý ô tô, cửa hàng bán lẻ hàng gia dụng trên địa bàn Hà Nội.
  3. Áp dụng chính sách lãi suất linh hoạt: Xây dựng cơ chế lãi suất cho vay cạnh tranh theo mức độ tín nhiệm của khách hàng, kết hợp ưu đãi lãi suất trong các giai đoạn đầu của kỳ hạn vay.
  4. Nâng cao hiệu quả hoạt động marketing và truyền thông thương hiệu: Triển khai các chiến dịch quảng bá hình ảnh mới của OceanBank sau khi chuyển đổi mô hình ngân hàng 100% vốn nhà nước, khôi phục niềm tin khách hàng cá nhân.
  5. Phát triển nguồn nhân lực tác nghiệp: Tổ chức đào tạo nghiệp vụ thẩm định, kỹ năng bán hàng, giao tiếp và nâng cao đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ chuyên viên quan hệ khách hàng và giao dịch viên.
  6. Tăng cường kiểm soát rủi ro và nâng cao chất lượng tín dụng: Tuân thủ quy trình thẩm định thực tế nơi ở và nguồn thu nhập, khai thác thông tin từ Trung tâm thông tin tín dụng (CIC), theo dõi chặt chẽ việc sử dụng vốn sau giải ngân để phát hiện sớm các dấu hiệu nợ quá hạn, nợ xấu.
  7. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ ngân hàng: Hiện đại hóa hệ thống phần mềm quản lý tín dụng, triển khai ngân hàng điện tử, phát triển các dịch vụ cho vay tiêu dùng tuần hoàn qua thẻ và rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ.

Đồng thời, tác giả đưa ra ba nhóm kiến nghị:

  • Đối với OceanBank Hội sở: Tăng cường ủy quyền hạn mức phán quyết tín dụng tiêu dùng cho PGD Giang Văn Minh, hỗ trợ kinh phí truyền thông và đầu tư cơ sở vật chất hiện đại.
  • Đối với Chính phủ và các Bộ ngành: Tiếp tục hoàn thiện khung khổ pháp lý về bảo đảm tiền vay, đăng ký giao dịch bảo đảm, nâng cao tính minh bạch về thu nhập cá nhân.
  • Đối với Ngân hàng Nhà nước: Xem xét phê duyệt Đề án tái cơ cấu của OceanBank, nới lỏng dần các hạn chế về cấp tín dụng đối với mảng bán lẻ và tạo điều kiện về room tín dụng tiêu dùng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã cung cấp một bức tranh tài chính chi tiết về quá trình biến động và phục hồi của OceanBank nói chung và hoạt động cấp tín dụng tại PGD Giang Văn Minh nói riêng. Bằng các số liệu báo cáo tài chính chính thức giai đoạn 2013 – 2017, tác giả ghi nhận:

  • Sau cú sốc năm 2014 khiến trích lập dự phòng đạt đỉnh 12.003 tỷ đồng và lợi nhuận âm 11.838 tỷ đồng, OceanBank đã đảo chiều thành công sang trạng thái có lãi từ năm 2015 (đạt 48 tỷ đồng năm 2015, 70 tỷ đồng năm 2016, 125 tỷ đồng năm 2017).
  • Ngân hàng thu hồi hơn 5.000 tỷ đồng nợ xấu trong năm 2015, đưa quy mô tổng tài sản từ 30.162 tỷ đồng (2014) tăng lên 49.642 tỷ đồng (2017), và tổng nguồn vốn huy động đạt 53.241 tỷ đồng vào cuối năm 2017.
  • Hoạt động tín dụng của ngân hàng được duy trì ổn định với tổng dư nợ đạt 26.375 tỷ đồng năm 2017, trong đó dư nợ khách hàng doanh nghiệp chiếm trên 80% và dư nợ trung dài hạn chiếm khoảng 70%.

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc hệ thống hóa toàn diện quy trình 6 bước cấp tín dụng tiêu dùng gắn liền với các tiêu chuẩn phân loại nợ theo Thông tư 39/2016/TT-NHNN và Luật Các TCTD năm 2010. Thay vì tiếp cận theo hướng chung chung, tác giả đã đi sâu phân tích mô hình hoạt động đặc thù của một ngân hàng thương mại 100% vốn nhà nước đang chịu sự kiểm soát đặc biệt và tái cấu trúc nghiệp vụ tín dụng. Các giải pháp đề xuất không chỉ mang tính lý thuyết mà xuất phát từ kết quả khảo sát thực tế ý kiến khách hàng tại PGD Giang Văn Minh, tạo cơ sở để đơn vị nâng cao chất lượng dịch vụ và tỷ trọng cho vay bán lẻ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện tiếp cận dữ liệu:

  • Phạm vi dữ liệu thực tế tại đơn vị cơ sở chỉ dừng lại ở giai đoạn 2015 – 2017, chưa bao quát được các biến động tài chính trong năm 2018 và thời điểm bảo vệ khóa luận (tháng 5/2019).
  • Đối tượng khảo sát và nghiên cứu thực nghiệm giới hạn tại một phòng giao dịch cấp 2 (PGD Giang Văn Minh trực thuộc Chi nhánh Thăng Long), do đó tính đại diện cho toàn bộ hệ thống bán lẻ của OceanBank trên cả nước còn hạn chế.
  • Do OceanBank đang trong diện tái cơ cấu và chờ phê duyệt đề án từ Ngân hàng Nhà nước, một số số liệu phân tích chuyên sâu về nợ xấu cụ thể của từng dòng sản phẩm tiêu dùng chưa được công bố chi tiết.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng:

  • Mở rộng thời gian phân tích số liệu sang giai đoạn 2018 – 2020 sau khi Đề án tái cơ cấu của OceanBank được triển khai toàn diện.
  • So sánh hiệu quả cho vay tiêu dùng của OceanBank với các ngân hàng thương mại khác được chuyển giao bắt buộc hoặc các ngân hàng thương mại cổ phần có thế mạnh bán lẻ trên cùng địa bàn Hà Nội.
  • Đi sâu nghiên cứu mô hình chấm điểm tín dụng nội bộ và số hóa quy trình thẩm định cho vay tiêu dùng không có tài sản bảo đảm.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng và Kế toán: Tài liệu cung cấp ví dụ thực tiễn về cấu trúc khóa luận phân tích hoạt động tín dụng, phương pháp xây dựng hệ thống chỉ tiêu định lượng (doanh số, dư nợ, nợ xấu) kết hợp chỉ tiêu định tính, cùng kỹ năng thiết kế bảng hỏi khảo sát sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ ngân hàng.
  • Cán bộ tín dụng và quản lý tại OceanBank: Báo cáo thực trạng và các đánh giá khảo sát tại PGD Giang Văn Minh là cơ sở để đơn vị cải tiến thời gian thụ lý hồ sơ, tinh gọn thủ tục chứng minh thu nhập và điều chỉnh chính sách chăm sóc khách hàng cá nhân.
  • Người làm nghiên cứu về tái cơ cấu hệ thống ngân hàng: Cung cấp chuỗi số liệu tài chính liên tục giai đoạn 2013 – 2017 minh chứng cho tác động của việc mua lại bắt buộc ngân hàng 0 đồng đối với cơ cấu dư nợ và kết quả kinh doanh.

Câu hỏi thường gặp

1. OceanBank được chuyển đổi sang mô hình ngân hàng 100% vốn nhà nước vào thời điểm nào và trong hoàn cảnh nào?
OceanBank được chuyển đổi thành Ngân hàng Thương mại TNHH một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn vào ngày 25/04/2015, sau khi Ngân hàng Nhà nước tuyên bố mua lại bắt buộc với giá 0 đồng. Nguyên nhân do năm 2014, công tác thanh tra của NHNN phát hiện nhiều yếu kém, vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong quản trị điều hành; Đại hội đồng cổ đông của ngân hàng không thể đưa ra giải pháp khả thi để tăng vốn điều lệ đáp ứng mức vốn pháp định theo yêu cầu kiểm soát đặc biệt.

2. Báo cáo tài chính của OceanBank năm 2014 ghi nhận những biến động tiêu cực nào so với năm 2013?
Năm 2014, tổng tài sản của OceanBank giảm 55% (từ 67.075 tỷ đồng xuống 30.162 tỷ đồng); tổng huy động vốn giảm hơn 29% (tương đương giảm 18.158 tỷ đồng, từ 62.068 tỷ đồng xuống 43.910 tỷ đồng); tổng dư nợ cấp tín dụng giảm hơn 37% (tương đương giảm 13.530 tỷ đồng, từ 36.542 tỷ đồng xuống 23.012 tỷ đồng). Đặc biệt, chi phí trích lập dự phòng rủi ro tăng vọt lên mức kỷ lục 12.003 tỷ đồng (so với 520 tỷ đồng năm 2013), khiến lợi nhuận trước thuế năm 2014 âm 11.838 tỷ đồng.

3. Cơ cấu dư nợ tín dụng của OceanBank giai đoạn 2015 – 2017 có những đặc điểm chủ yếu nào?
Cơ cấu tín dụng giai đoạn 2015 – 2017 thể hiện ba đặc điểm chính: (1) Dư nợ khách hàng doanh nghiệp chiếm tỷ trọng chi phối trên 80% (năm 2017 đạt 21.125 tỷ đồng trên tổng số 26.375 tỷ đồng); (2) Dư nợ trung và dài hạn chiếm tỷ trọng lớn khoảng 70% tổng dư nợ (năm 2017 đạt 17.847 tỷ đồng); (3) Dư nợ bằng tiền đồng (VNĐ) chiếm trên 80% (năm 2017 đạt 22.675 tỷ đồng), trong khi dư nợ ngoại tệ USD chỉ chiếm khoảng trên 10%.

4. Khóa luận hệ thống hóa quy trình cho vay tiêu dùng gồm những bước nào?
Quy trình cấp tín dụng tiêu dùng được hệ thống hóa thành 6 bước tuần tự: (1) Tiếp nhận hồ sơ vay tiêu dùng của khách hàng (hồ sơ pháp lý và hồ sơ khoản vay); (2) Thẩm định điều kiện vay tiêu dùng (kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, điều tra thực tế, xác minh qua CIC); (3) Phân tích tín dụng (đánh giá năng lực tài chính và khả năng trả nợ); (4) Xét duyệt cho vay; (5) Ký kết hợp đồng tín dụng và giải ngân; (6) Giám sát việc sử dụng vốn, thu hồi nợ gốc - lãi và thanh lý hợp đồng tín dụng.

5. Tác giả sử dụng các nhóm chỉ tiêu nào để đánh giá sự phát triển của hoạt động cho vay tiêu dùng?
Tác giả sử dụng hai nhóm chỉ tiêu: (1) Nhóm chỉ tiêu định lượng gồm mức tăng trưởng tuyệt đối và tương đối về số lượng khách hàng ($\Delta N, %\Delta N$), doanh số cho vay ($\Delta M, %\Delta M$), dư nợ cho vay tiêu dùng ($\Delta D, %\Delta D$), tỷ trọng dư nợ tiêu dùng trên tổng dư nợ, thị phần cho vay, lợi nhuận mang lại, cùng các tỷ lệ an toàn tín dụng là tỷ lệ nợ quá hạn (nhóm 2 trở lên) và tỷ lệ nợ xấu (nhóm 3 trở lên); (2) Nhóm chỉ tiêu định tính gồm mức độ thỏa mãn của khách hàng về thời gian xử lý thủ tục, mức độ đa dạng của danh mục sản phẩm, tính cạnh tranh của lãi suất, chất lượng phục vụ của cán bộ tín dụng và điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Đức Chính đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về tín dụng tiêu dùng tại ngân hàng thương mại, đồng thời phác họa rõ nét thực trạng hoạt động kinh doanh và cấp tín dụng của OceanBank giai đoạn tái cơ cấu 2015 – 2017. Nghiên cứu chỉ ra những chuyển biến tích cực trong việc thu hồi nợ xấu và phục hồi kết quả lợi nhuận, song cũng phân tích thẳng thắn các áp lực về cơ cấu kỳ hạn tín dụng và sự cần thiết phải mở rộng tỷ trọng bán lẻ tại PGD Giang Văn Minh. Hệ thống 7 nhóm giải pháp và các kiến nghị được tác giả xây dựng có tính gắn kết với bối cảnh chuyển giao của ngân hàng 0 đồng, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị rủi ro và phát triển nghiệp vụ tín dụng tiêu dùng tại cơ sở.