CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU. CÁC NGHIÊN CỨU NƯỚC NGOÀI. CÁC NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LỢI NHUẬN VÀ RỦI RO TÍN DỤNG. GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM. LỢI NHUẬN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI. Yếu tố tác động đến lợi nhuận.
Thực trạng lợi nhuận của ngân hàng thương mại. RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI. Yếu tố tác động đến rủi ro tín dụng. Thực trạng rủi ro tín dụng các ngân hàng thương mại.
PHƯƠNG PHÁP, DỮ LIỆU VÀ M H NH NGHIÊN CỨU. CÁC BƯỚC NGHIEN CỨU. PHUONG PHÁP NGH EN CỨU. DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU.
MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU. Tính toán và đưa ra các biến trong mô hình. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. MÔ TẢ TỔNG QUAN SỐ LIỆU NGHIÊN CỨU.
KẾT QUẢ MÔ HÌNH HỒI QUY. Kiểm định tự tương quan. Mô hình hồi quy tuyến tính đa biến. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ.
46 DANH MỤC VIẾT TẮT Từ viết tắt Nguyên nghĩa NHTM Ngân hàng thương mại TTCK Thị trường chứng khoán TMCP Thương mại cổ phần CRISK Rủi ro tín dụng BSIZE Quy mô ngân hàng EQUITY Quy mô vốn chủ sở hữu LOAN Quy mô cho vay LDR Tỷ lệ cho vay trên vốn huy động ROAA Lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản bình quân ROEA Lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu bình quân GDP Chỉ số tăng trưởng kinh tế INF Tỷ lệ lạm phát HNX Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội HOSE Sở giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh ASEM Hội nghị thượng đỉnh Á–Âu APEC Diễn đàn hợp tác Kinh tế Châu Á–Thái Bình Dương WTO Tổ chức Thương mại Thế giới DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 3. 1: Bảng tổng hợp các biến trong mô hình. 1: Thống kê giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, giá trị lớn nhất, nhỏ nhất. 2: Bảng ma trận tương quan giữa các biến trong mô hình.
3: Kết quả chạy mô hình OLS, FEM, REM của mô hình 1. 4: Kết quả Hausman mô hình 1. 5: Kết quả chạy mô hình OLS, FEM, REM của mô hình 2. 6: Kết quả Hausman mô hình 2.
7: Tổng hợp kết quả kiểm định các giả thiết. 42 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 4. 1: Giá trị rủi ro tín dụng của NHTM B DV giai đoạn 2014 - 2020. 2: Chỉ số tăng trưởng GDP của Việt Nam giai đoạn 2010 - 2019.
3: Tỷ lệ lạm phát NF của Việt Nam giai đoạn 2010 - 2019. Tính cấp thiết của đề tài Hiện nay Việt Nam đang trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, để đưa Việt Nam có vị thế vững vàng trong nền kinh tế thì mỗi ngành đứng đầu của đất nước phải có sự đột phá và phát triển hơn cả. Cùng với chặng đường phát triển của các nước, Việt Nam cũng tích cực, chủ động từng bước tiến hành hội nhập quốc tế. Bắt nhịp xu thế toàn cầu hoá, kinh tế Việt Nam đổi mới, dần tạo vị thế và là đối tác tin cậy cho các nước thành viên với chủ chương đối ngoại độc lập, tự chủ, đa dạng hoá, đa phương hoá.
Từ những bước ban đầu là thành viên của Hiệp hội các nước Đông Nam Á ASEAN, Việt Nam có những bước tiến lớn, trở thành thành viên có những đóng góp tích cực của ASEM, APEC, WTO. Việt Nam trở thành đối tác của những nước lớn, tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế của Việt Nam. Bên cạnh đó, Việt Nam cũng là một thành phần quan trọng trong những đóng góp toàn cầu, với những vấn đề lớn thì nước ta cũng cởi mở hơn với thương mại tự do và trở thành một phần quan trọng trong chuỗi giá trị toàn cầu, trong khi phát triển kinh tế bị chi phối bởi các chính sách của các nước, sự cạnh tranh giữa các nước lớn và nền khoa học công nghệ phát triển. Ngân hàng thương mại cũng là một trong những ngành có hoạt động quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam, có tác động sâu rộng tới sự tăng trưởng kinh tế, là trung gian luân chuyển vốn cho nền kinh tế của đất nước và có sự ảnh hưởng sâu rộng đến tự tăng trưởng của nền kinh tế.
Trong xu thế hội nhập quốc tế đó, mỗi NHTM buộc phải thay đổi toàn diện để phù hợp với môi trường cạnh tranh, phát triển bền vững và tạo ra lợi nhuận trong quá trình hoạt động. NHTM hoạt động vì nhiều mục tiêu, nhưng hầu hết các NHTM đều đưa ra mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận. Trong đó, hoạt động tăng trưởng tín dụng đưa ra phần lợi nhuận lớn cho ngân hàng, vì vậy các ngân hàng thường tập trung vào hoạt động tín dụng. Nhưng cùng với sự tăng trưởng đó, nó cũng phát sinh những vấn đề về rủi ro tín dụng, việc kiểm soát rủi ro tín dụng rất khó khăn và dễ đem lại tổn thất cho ngân hàng.
Để lợi nhuận từ hoạt động tín dụng được an toàn thì các ngân hàng thương mại cũng đưa ra những quy định, điều kiện và các hoạt động phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng. Đây cũng vấn đề quan trọng mà mỗi nhà đầu tư đều quan tâm đến. Nếu ngân hàng có phần lớn lợi nhuận từ việc tăng trưởng tín dụng mà lệ rủi ro tín 1 dụng lại cao thì phần nào đó không đem lại được niềm tin cho nhà đầu tư, việc này có thể khiến mỗi nhà đầu tư cảm thấy không an toàn. Trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam nói chung và các NHTM nói riêng bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19, tạo ra những khó khăn cả về nguồn tài chính lẫn nguồn lực.
Các NHTM cũng đã có những khoảng thời gian giảm lãi suất nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp và người dân khó khăn, cùng giúp đỡ nhau để nền kinh tế mau chóng được phục hồi. Quản trị rủi ro của các ngân hàng cũng có những bước ngoặt lớn và tích cực dần đáp ứng được yêu cầu của hội nhập quốc tế. Cùng với đó, đề tài đưa ra vấn đề mà bản thân mỗi ngân hàng và nhà đầu tư đều quan tâm đến là mối quan hệ giữa rủi ro tín dụng và lợi nhuận của các ngân hàng thương mại. Từ đó cũng giải thích rằng lợi nhuận NHTM hiện đang bị tác động bởi những nhân tố nào.
Đây cũng là một vấn đề cấp thiết của nền kinh tế, đem lại tính hữu dụng cho các nhà đầu tư. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu Mục tiêu của đề tài nghiên cứu nhằm đưa ra giải thích về mối quan hệ giữa rủi ro tín dụng và lợi nhuận của các NHTM niêm yết trên TTCK Việt Nam, cùng với đó cũng đánh giá những chỉ tiêu tác động đến lợi nhuận và từ những kết quả có được để đưa ra những ý kiến, khuyến nghị với mục đích gia tăng lợi nhuận cho các NHTM này. Cụ thể, các mục tiêu như sau: ● Cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng và lợi nhuận của ngân hàng. ● Xác định mối quan hệ giữa rủi ro tín dụng và lợi nhuận của các NHTM niêm yết tại Việt Nam.
● Nêu ra những gợi ý, khuyến nghị từ những yếu tố đó, khắc phục và làm gia tăng lợi nhuận của các NHTM này. Với những mục tiêu từ bài nghiên cứu và dựa trên các kết quả để trả lời các câu hỏi: ● Những yếu tố nào tác động đến lợi nhuận các NHTM niêm yết trên TTCK Việt Nam? ● Các yếu tố đó có xu hướng tác động thế nào? ● Cần những giải pháp và khuyến nghị nào để giúp lợi nhuận NHTM được phát triển?. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: 2 ● Các yếu tố tác động đến lợi nhuận của các NHTM được niêm yết trên TTCK Việt Nam. Phạm vi nghiên cứu: ● Về không gian: 14 NHTM đang niêm yết trên thị trường chứng khoán tại Việt Nam, trong đó có 10 NHTM đang niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh (HOSE), 3 NHTM đang niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX) và 1 NHTM niêm yết trên thị trường UPCOM.
Như vậy, đề tài giới hạn nghiên cứu các NHTM có cổ phiếu đang giao dịch trên thị trường chứng khoán niêm yết hay còn gọi là thị trường tập trung, đề tài không nghiên cứu các NHTM có cổ phiếu đang giao dịch trên thị trường chứng khoán không chính thức. ● Về thời gian: Đề tài nghiên cứu được thực hiện với phạm vi thời gian 11 năm, từ năm 2010 đến năm 2020. Mô hình và phương pháp nghiên cứu Mô hình nghiên cứu: Mô hình gồm 9 biến trong các nhóm biến phụ thuộc, biến độc lập, biến kiểm soát: ● Biến phụ thuộc: lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản, lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu. ● Biến độc lập: rủi ro tín dụng.
● Biến kiểm soát: quy mô ngân hàng, quy mô vốn chủ sở hữu, quy mô cho vay, tỷ lệ cho vay trên vốn huy động, chỉ số tăng trưởng GDP, tỷ lệ lạm phát. Phương pháp nghiên cứu: Bài nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy đa biến với phương pháp bình quân tối thiểu (OLS), mô hình tác động cố định FEM, mô hình tác động ngẫu nhiên REM. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1. Các nghiên cứu nước ngoài Nghiên cứu của Maja, va và Josip (2015) đã phân tích lợi nhuận bền vững và các yếu tố quyết định lợi nhuận ngân hàng ở Croatia, trong giai đoạn 2002 đến 2010.
Mục đích của nghiên cứu này là xác định sự tồn tại của lĩnh vực ngân hàng cá nhân của Cộng hòa Croatia, sử dụng mô hình kết hợp ba nhóm yếu tố quyết định khả năng sinh lời: theo ngân hàng cụ thể, theo ngành cụ thể và kinh tế vĩ mô. Biến quy mô ngân hàng được coi là có tác động cùng chiều đến lợi nhuận ngân hàng, do đó dựa trên lợi thế quy mô, các ngân hàng lớn có thể đạt được lợi thế về chi phí và hiệu quả hoạt động và lợi nhuận cao hơn. Biến rủi ro về khả năng thanh toán được tính bằng tỷ lệ vốn tự có trong tổng tài sản, được cho là tác động ngược chiều đến lợi nhuận của ngân hàng, sự gia tăng trong lợi nhuận của ngân hàng và những dự đoán về mức độ rủi ro tín dụng trong tương lai bắt nguồn từ việc cải thiện việc quản lý rủi ro tín dụng và chính sách tín dụng thích hợp. Tác động của các chỉ số quản lý chi phí hoạt động đến lợi nhuận của ngân hàng là ngược chiều.
Việc giảm chi phí hoạt động xuất phát từ việc cải thiện công tác quản lý sẽ làm tăng hiệu quả hoạt động của ngân hàng, do đó làm tăng lợi nhuận của ngân hàng.