LỜI MỞ ĐẦU. Phân tích nguồn lực – năng lực – năng lực cốt lõi. Phân tích các nguồn lực. Phân tích các năng lực.
Phân tích các năng lực cốt lõi. Xây dựng lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp. Đánh giá năng lực cạnh tranh tổng thể của doanh nghiệp. Mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh tổng thể của doanh nghiệp.
Mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh tương đối của doanh nghiệp. Mô thức đánh giá tổng hợp các nhân tố bên trong. THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG CỦA VINFAST. Giới thiệu chung về Vinfast.
Nhận dạng và phân tích một số nguồn lực, năng lực và năng lực lõi của Vinfast. Nguồn lực của Vinfast. Năng lực của Vinfast. Năng lực cốt lõi của Vinfast.
Mô hình các yếu tố cấu thành lợi thế cạnh tranh của Vinfast. Chất lượng vượt trội. Hiệu suất vượt trội. Sự đổi mới vượt trội.
Đáp ứng khách hàng vượt trội. Đánh giá khả năng tạo lập lợi thế cạnh tranh của Vinfast. 39 TÀI LIỆU THAM KHẢO.40 3 Quản trị chiến lược Nhóm 3 I. Phân tích nguồn lực – năng lực – năng lực cốt lõi I.
Phân tích các nguồn lực Khái niệm: Nguồn lực là những yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất của một tổ chức kinh doanh, bao gồm những yếu tố như: vốn, kĩ năng của người nhân công, độc quyền nhãn hiệu, tài chính và năng lực quản lí. Phân loại: Mỗi một doanh nghiệp sẽ có những nguồn lực hữu hình và nguồn lực vô hình của riêng nó. - Nguồn lực hữu hình là những tài sản mà ta có thể nhìn thấy và định lượng được, bao gồm: vật chất, tài chính, con người, tổ chức,… - Nguồn lực vô hình bao gồm: công nghệ, danh tiếng, bí quyết,… I. Phân tích các năng lực Khái niệm: Năng lực chính là khả năng liên kết các nguồn lực để cùng phục vụ cho một mục đích chung.
Năng lực biểu thị khả năng sự liên kết giữa các nguồn lực vô hình và hữu hình của mỗi tổ chức. Năng lực thể hiện khả năng sử dụng các nguồn lực, đã được liên kết một cách có mục đích, nhằm đạt được kết quả mong muốn. Nhận dạng năng lực trong trong doanh nghiệp: Các năng lực của doanh nghiệp được hình thành dựa vào sự phát triển, thu thập, trao đổi thông tin và kiến thức thông qua toàn bộ nguồn nhân lực. Trong thực tế, một nền tảng kiến thức được tạo dựng cho các hoạt động cụ thể của doanh nghiệp có thể không được tất cả nhân viên hiểu rõ ràng mà chính sự thực hành và đặc biệt sự lặp lại các kiến thức này sẽ làm tăng dần giá trị của các năng lực trong doanh nghiệp.
Nói cách khác, nền tảng cơ sở của năng lực nằm ở kiến thức và kỹ năng của lực lượng lao động, thường là các chuyên gia tại các lĩnh vực chức năng trong doanh nghiệp. Phân tích các năng lực cốt lõi Khái niệm: Năng lực cốt lõi là những năng lực mà doanh nghiệp thực hiện đặc biệt tốt hơn so với các năng lực khác của doanh nghiệp, là nền tảng cơ sở của chiến lược phát triển và lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp. Phần lớn các nghiên cứu về lợi thế cạnh tranh đều tập trung vào năng lực lõi như là cơ sở chính hình thành các giá trị gia tăng. Năng lực lõi bao gồm một tập hợp các kỹ 4 Quản trị chiến lược Nhóm 3 năng, khả năng cụ thể và các nguồn lực xác định được kết hợp cũng như cách thức các nguồn lực này được sử dụng để đạt được mục tiêu của tổ chức.
Với vai trò là nguồn gốc của lợi thế cạnh tranh, năng lực lõi chỉ ra khả năng cạnh tranh và phản ánh những đặc trưng rất riêng có của mỗi một doanh nghiệp. Năng lực lõi “chính là yếu tố cần thiết để tạo nên tính độc đáo của các doanh nghiệp trong việc thỏa mãn yêu cầu của khách hàng trong khoảng một thời gian dài”. Tiêu chuẩn đặc trưng của năng lực cốt lõi (các tiêu chí đánh giá): + Có giá trị: Những năng lực có giá trị là những năng lực có thể tạo ra lợi nhuận cho công ty bằng cách tận dụng những cơ hội và làm vô hiệu hóa những thách thức từ môi trường bên ngoài. Những năng lực này sẽ giúp cho doanh nghiệp hoạch định và thực thi những chiến lược nhằm tạo ra giá trị cho những khách hàng cụ thể.
+ Hiếm: Những năng lực hiếm là những năng lực mà có rất ít công ty có được, mà nếu có được thì đó phải là những đối thủ cạnh tranh lớn hiện thời. + Khó làm giả hay bắt chước: Một trong những yếu tố để đánh giá một năng lực có phải là năng lực cạnh tranh cốt lõi hay không chính là việc năng lực đó có dễ bị bắt chước hay không. Sẽ là một lợi thế nếu như đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp không thể bắt chước hoặc nếu có bắt chước thì rất tốn kém sẽ khiến cho họ không thể phát triển năng lực đó. + Không thể thay thế: Những năng lực không thể thay thế là những năng lực mà không có một nguồn lực, năng lực nào khác có giá trị tương đương.
Hai nguồn lực có giá trị của công ty (hay 2 nhóm nguồn lực của công ty) được gọi là tương đương khi mà mỗi nguồn lực đó tự bản thân nó cũng có thể được sử dụng để thực hiện cùng một chiến lược. Xây dựng lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp Lợi thế cạnh tranh (LTCT): những năng lực đặc biệt giúp doanh nghiệp đạt được những lợi ích tương tự như các đối thủ cạnh tranh nhưng ở mức chi phí thấp hơn (lợi thế chi phí) hoặc đạt được những lợi ích vượt xa các sản phẩm cạnh tranh (lợi thế khác biệt). LTCT cho phép doanh nghiệp cung ứng giá trị cao hơn cho khách hàng, đồng thời tạo ra lợi nhuận lớn hơn cho chính công ty (Porter, 2016). Để tạo lập lợi thế cạnh tranh, một doanh nghiệp bắt buộc phải cung ứng được một tập các giá trị cho khách hàng ở mức chi phí thấp hơn so với đối thủ cạnh tranh, hoặc cung ứng các giá trị mà đối thủ không thể hoặc khó có thể đáp ứng cho khách hàng.
Doanh nghiệp cần phải có một tầm nhìn tổng thể để hình dung ra các thị trường trong tương lai và khả năng đón đầu về cấu trúc cạnh tranh. Quá trình lựa chọn, cung 5 Quản trị chiến lược Nhóm 3 ứng các giá trị gia tăng cho khách hàng là trọng tâm trong việc tiếp cận thị trường, xây dựng chiến lược kinh doanh và triển khai hiệu quả mô hình kinh doanh trong dài hạn của doanh nghiệp. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng doanh nghiệp có thể tập trung phát triển 4 yếu tố tạo lập lợi thế cạnh tranh bền vững, đó là: hiệu suất vượt trội , chất lượng vượt trội , sự đổi mới vượt trội và đáp ứng khách hàng vượt trội. Đây là các yếu tố mà bất kỳ một doanh nghiệp dù hoạt động ở lĩnh vực nào hoặc sản xuất mặt hàng hay dịch vụ nào đi nữa đều phải chịu ảnh hưởng từ nó.
Tất cả các yếu tố này đều có mối quan hệ mật thiết với nhau. Đánh giá năng lực cạnh tranh tổng thể của doanh nghiệp I. Khái niệm Năng lực cạnh tranh là những năng lực mà doanh nghiệp thực hiện đặc biệt tốt hơn so với các đối thủ cạnh tranh. Đó là những thế mạnh mà các đối thủ cạnh tranh không dễ dàng thích ứng hoặc sao chép.
Năng lực cạnh tranh giúp cho doanh nghiệp duy trì và cải thiện vị trí của mình trong thị trường để đạt được lợi ích, lợi nhuận ngày càng cao. Nó cũng thể hiện ở việc doanh nghiệp có thể chống chịu như thế nào trước các tác động của đối thủ cạnh tranh. Phân loại Năng lực cạnh tranh marketing Là sự tích hợp các khả năng, nguồn lực marketing của doanh nghiệp, nhờ đó doanh nghiệp có thể đạt được các mục tiêu marketing trong hoạt động kinh doanh, góp phần đảm bảo tạo lập sự cân bằng, thích ứng và có hiệu suất cao trong quá trình hoạt động marketing của doanh nghiệp, phù hợp với các yếu tố môi trường. Năng lực cạnh tranh marketing còn được hiểu như một bộ phận cấu thành năng lực cạnh tranh của 6 Quản trị chiến lược Nhóm 3 doanh nghiệp nói chung.
Đây là nguồn lực cốt lõi sản sinh ra những giá trị gia tăng cho khách hàng và còn tạo ra sự khác biệt hóa rõ nét trong tương quan với các đối thủ cạnh tranh. + Tổ chức Marketing + Hệ thông tin Marketing + Hoạch định chiến lược Marketing + Các chương trình Marketing hỗn hợp + Kiểm tra Marketing + Hiệu suất hoạt động Marketing Năng lực cạnh tranh phi marketing + Vị thế tài chính + Năng lực quản trị và lãnh đạo + Nguồn nhân lực + Năng lực R & D + Năng lực sản xuất tác nghiệp I. Mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh tổng thể của doanh nghiệp Các bước xây dựng mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh tổng thể Bước 1: Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh (năng lực cạnh tranh marketing và năng lực cạnh tranh phi marketing) của doanh nghiệp. Chú ý: tùy theo đặc thù của từng doanh nghiệp sẽ xây dựng bộ tiêu chí năng lực cạnh tranh khác nhau.
Bước 2: Đánh giá tầm quan trọng (Ki) cho mỗi năng lực cạnh tranh này từ 1.0 (không quan trọng) dựa vào ảnh hưởng (mức độ, thời gian) của từng năng lực cạnh tranh đến vị thế chiến lược hiện tại của doanh nghiệp. Mức phân loại thích hợp có thể được xác định bằng cách so sánh những đối thủ cạnh tranh thành công với những doanh nghiệp không thành công. Tổng độ quan trọng của tất cả các năng lực cạnh tranh này bằng 1. Bước 3: Đánh giá xếp loại (Pi) cho mỗi năng lực cạnh tranh từ 4 (nổi bật) đến 1 (kém) căn cứ cách thức mà định hướng chiến lược hiện tại của doanh nghiệp phản ứng với các năng lực cạnh tranh này.
Việc xếp loại ở bước này căn cứ vào đặc thù của doanh nghiệp trong khi tầm quan trọng ở bước 2 phải căn cứ vào ngành hàng. Bước 4: Nhân Ki với Pi để xác định số điểm quan trọng của từng năng lực cạnh tranh. Bước 5: Cộng điểm quan trọng của từng năng lực cạnh tranh để xác định tổng số điểm 7 Quản trị chiến lược Nhóm 3 quan trọng của năng lực cạnh tranh tổng thể của doanh nghiệp. Tổng số điểm quan trọng nằm từ 4.5 là giá trị trung bình.