Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh" do nghiên cứu sinh Võ Đức Toàn thực hiện tại Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh (năm 2012), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Đỗ Linh Hiệp. Luận án thuộc chuyên ngành Kinh tế Tài chính, Ngân hàng (mã số: 60.TS).
Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) giữ vị trí then chốt khi đóng góp lớn vào tăng trưởng kinh tế, giải quyết việc làm, tạo nguồn thu ngân sách, đa dạng hóa sản phẩm - dịch vụ và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế, tài chính lớn của cả nước, tập trung mạng lưới định chế tài chính và ngân hàng thương mại phát triển sôi động. Trong giai đoạn 2006–2010, tốc độ tăng trưởng tín dụng bình quân của hệ thống ngân hàng thương mại đạt 32%, tốc độ tăng trưởng huy động vốn bình quân đạt 29%. Khối ngân hàng thương mại cổ phần (NHTMCP) ngày càng mở rộng thị phần, chú trọng phân khúc ngân hàng bán lẻ và cung ứng vốn cho DNNVV. Tuy nhiên, rào cản tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của khu vực DNNVV vẫn tồn tại gay gắt do hạn chế về năng lực tài chính, tài sản bảo đảm và tính minh bạch thông tin. Khoảng trống nghiên cứu mà tác giả lựa chọn giải quyết là phân tích toàn diện thực trạng quan hệ tín dụng giữa khối NHTMCP và DNNVV trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh, nhận diện các điểm nghẽn và xác lập hệ thống giải pháp đồng bộ từ cả phía ngân hàng, doanh nghiệp lẫn cơ quan quản lý nhà nước.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát là phân tích thực trạng tín dụng đối với DNNVV của các NHTMCP trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh, tìm ra các mặt hạn chế và nguyên nhân cốt lõi; trên cơ sở đó đề xuất giải pháp khả thi giúp DNNVV tiếp cận thuận lợi nguồn vốn ngân hàng.
Mục đích nghiên cứu là xây dựng luận cứ khoa học và khuyến nghị thực tiễn nhằm khắc phục hạn chế, mở rộng quy mô đi đôi với nâng cao chất lượng tín dụng của các NHTMCP đối với DNNVV.
Để đạt được mục tiêu và mục đích trên, luận án xác định 03 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về doanh nghiệp nhỏ và vừa, hoạt động tín dụng ngân hàng thương mại đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa; nghiên cứu kinh nghiệm thực tiễn của một số quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới để rút ra bài học cho Việt Nam.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại cổ phần đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2006–2011, rút ra các kết quả đạt được, những hạn chế cùng nguyên nhân chủ quan và khách quan.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và khuyến nghị có tính khả thi đối với các NHTMCP, DNNVV, các hiệp hội ngành nghề và cơ quan quản lý nhà nước nhằm mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNNVV trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
Đối tượng nghiên cứu của luận án là lý luận và thực trạng hoạt động tín dụng đối với DNNVV của các NHTMCP trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi không gian: Địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, giới hạn khảo sát ở khối các ngân hàng thương mại cổ phần.
- Phạm vi thời gian: Tập trung thu thập, xử lý và phân tích chuỗi dữ liệu thứ cấp và sơ cấp trong giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2011.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Trong phần tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan, tác giả đã điểm lại các luận án tiến sĩ và công trình khoa học tiêu biểu trong nước:
- Phạm Văn Hồng (2007), Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế, Luận án tiến sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội. Công trình đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển DNNVV, tổng kết kinh nghiệm quốc tế trong bối cảnh hội nhập kinh tế, đồng thời phân tích môi trường thể chế và thực trạng DNNVV tại Việt Nam.
- Nguyễn Minh Tuấn (2008), Phát triển dịch vụ ngân hàng hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam, Luận án tiến sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội. Đề tài tập trung nghiên cứu lý luận dịch vụ ngân hàng cho DNNVV dưới góc độ xem doanh nghiệp như khách hàng cá nhân tiêu dùng, phân loại nhóm đại chúng và nhóm sinh lời cao; đồng thời đề cập các vấn đề quản lý rủi ro, chi phí giao dịch, chi phí hành chính và sự cần thiết của hệ thống kế toán đặc thù cho DNNVV.
- Trương Quang Thông (2010), Tín dụng ngân hàng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa, Nghiên cứu thực nghiệm tại khu vực Thành phố Hồ Chí Minh. Nghiên cứu đã hệ thống hóa lý thuyết về DNNVV, sử dụng số liệu thống kê để phân tích tổng quan chính sách hỗ trợ và tiến hành khảo sát thực nghiệm về tài trợ tín dụng đối với DNNVV trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án lựa chọn giải quyết: Mặc dù các công trình đi trước đã tiếp cận vấn đề phát triển DNNVV hoặc dịch vụ ngân hàng nói chung, nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên sâu, độc lập về hoạt động tín dụng của riêng khối ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh trong giai đoạn kinh tế biến động 2006–2011. Luận án định vị trọng tâm vào việc đánh giá song song hai yêu cầu: vừa mở rộng quy mô tiếp cận tín dụng (tăng trưởng dư nợ), vừa nâng cao chất lượng tín dụng (kiểm soát nợ xấu, nợ quá hạn, bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn và lợi nhuận ngân hàng).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên sự kết hợp giữa các lý thuyết kinh tế, tài chính - ngân hàng và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam:
- Cơ sở lý luận về doanh nghiệp nhỏ và vừa: Tác giả tổng hợp quan điểm của các học giả trong nước và quốc tế như TS. Lê Xuân Bá, TS. Nguyễn Cống Bình, Shim Shoon Chong, TS. Đàm Văn Huệ; các văn bản pháp lý gồm Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11, Công văn số 681/CP-KTN ngày 20/06/1998, Nghị định số 90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001 và Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của Chính phủ; cùng tiêu chuẩn phân loại của Ngân hàng Thế giới (WB), Công ty Tài chính Quốc tế (IFC) và Liên minh Châu Âu (EU).
- Cơ sở lý luận về tín dụng ngân hàng thương mại: Kế thừa các công trình lý thuyết của TS. Nguyễn Đăng Dờn, TS. Nguyễn Văn Tiến; các quy định chuyên ngành của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam như Quyết định số 457/2005/QĐ-NHNN (về tỷ lệ an toàn vốn), Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN (về phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro), và Thông tư số 13/2010/TT-NHNN quy định các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng.
Phương pháp luận nghiên cứu: Luận án dựa trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử để xem xét quan hệ tín dụng ngân hàng trong mối liên hệ vận động khách quan với nền kinh tế.
Các phương pháp nghiên cứu cụ thể:
- Phương pháp thống kê và phân tích thống kê: Thu thập, tổng hợp, lập bảng biểu, tính toán tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng cơ cấu, tỷ lệ nợ xấu, hệ số sinh lời và so sánh biến động dữ liệu qua các năm.
- Phương pháp khảo sát thực tế và tham vấn ý kiến chuyên gia: Điều tra chọn mẫu thông qua bảng hỏi đối với các nhà quản trị doanh nghiệp nhỏ và vừa, kết hợp phỏng vấn sâu các nhà hoạch định chính sách, chuyên gia tín dụng ngân hàng trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
Nguồn tư liệu và dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo thường niên của các NHTMCP (Vietcombank, Vietinbank, ACB, Sacombank, ABBank, SHB, Navibank...); số liệu thống kê của Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh, Cục Thống kê TP. Hồ Chí Minh, Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương (CIEM), Viện Khoa học Lao động và Xã hội (ILSSA) từ năm 2006 đến năm 2011.
- Dữ liệu sơ cấp: Kết quả khảo sát thực nghiệm năm 2010 trên mẫu 83 doanh nghiệp nhỏ và vừa tại TP. Hồ Chí Minh về quy mô tài sản, nguồn vốn, tìm hiểu sản phẩm tín dụng, trình độ học vấn của chủ doanh nghiệp, nguyên nhân bị từ chối vay vốn và thuận lợi/khó khăn trong quan hệ tín dụng với NHTMCP.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về tín dụng của các ngân hàng thương mại đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận nền tảng về DNNVV và nghiệp vụ tín dụng ngân hàng thương mại phục vụ phân khúc khách hàng này.
Về tiêu chuẩn định danh DNNVV, tác giả so sánh tiêu chí của nhiều quốc gia (Nhật Bản, Brazil, Indonesia, Malaysia, Hàn Quốc, Philippines, Singapore, Đài Loan, Thái Lan, Mỹ), định nghĩa của WB, IFC, EU và quá trình hoàn thiện khung pháp lý tại Việt Nam.
| Khu vực kinh tế | Doanh nghiệp siêu nhỏ | Doanh nghiệp nhỏ: Tổng nguồn vốn | Doanh nghiệp nhỏ: Số lao động | Doanh nghiệp vừa: Tổng nguồn vốn | Doanh nghiệp vừa: Số lao động |
|---|---|---|---|---|---|
| Nông, lâm nghiệp và thủy sản | $\le 10$ người | $\le 20$ tỷ đồng | Từ $>10$ đến 200 người | Từ $>20$ đến 100 tỷ đồng | Từ $>200$ đến 300 người |
| Công nghiệp và xây dựng | $\le 10$ người | $\le 20$ tỷ đồng | Từ $>10$ đến 200 người | Từ $>20$ đến 100 tỷ đồng | Từ $>200$ đến 300 người |
| Thương mại và dịch vụ | $\le 10$ người | $\le 10$ tỷ đồng | Từ $>10$ đến 50 người | Từ $>10$ đến 50 tỷ đồng | Từ $>50$ đến 100 người |
(Nguồn: Luận án tổng hợp theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP)
Chương 1 chỉ rõ các đặc điểm nội tại của DNNVV: đa dạng về hình thức sở hữu (TNHH, cổ phần, doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh); quy mô vốn và lao động nhỏ bé; tính linh hoạt, năng động cao trong chuyển hướng kinh doanh; nhưng bộ máy quản lý thiếu chuyên nghiệp, lao động tay nghề thấp và công nghệ còn lạc hậu.
Về vai trò của tín dụng ngân hàng đối với DNNVV, tác giả phân tích 07 tác động chính:
- Là đòn bẩy kinh tế hỗ trợ DNNVV phát triển, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
- Góp phần tăng nguồn vốn, nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp.
- Tạo điều kiện cho DNNVV tiếp cận các nguồn vốn tài trợ từ nước ngoài.
- Góp phần hình thành đồng bộ hệ thống thị trường yếu tố đầu vào và đầu ra.
- Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Hỗ trợ đổi mới trình độ công nghệ, nâng cao chất lượng và mẫu mã sản phẩm.
- Thúc đẩy nâng cao trình độ quản lý của lãnh đạo và tay nghề của người lao động.
Đồng thời, chương này tổng kết kinh nghiệm thực tiễn trong việc hỗ trợ tín dụng DNNVV tại các quốc gia và vùng lãnh thổ trong khu vực, rút ra các bài học về bảo lãnh tín dụng, chính sách ưu đãi lãi suất và phát triển sản phẩm tín dụng đặc thù cho Việt Nam.
Chương 2: Thực trạng tín dụng của các ngân hàng thương mại cổ phần đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về hoạt động tín dụng của các NHTMCP trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2006–2011 thông qua phân tích số liệu thống kê ngành và kết quả điều tra chọn mẫu.
-
Bối cảnh và sự phát triển của DNNVV tại TP. Hồ Chí Minh: Số lượng DNNVV trên địa bàn tăng nhanh qua các năm, chiếm trên 90% tổng số doanh nghiệp đăng ký kinh doanh. Tuy nhiên, năng lực tài chính còn mỏng, cơ cấu vốn chủ sở hữu thấp, phụ thuộc lớn vào vốn vay mượn phi chính thức. Kết quả khảo sát 83 DNNVV năm 2010 cho thấy giá trị tài sản cố định bình quân của doanh nghiệp ở mức khiêm tốn, nhu cầu bổ sung vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh rất cao.
-
Thực trạng hoạt động huy động vốn và cấp tín dụng của NHTMCP: Khối NHTMCP có sự bứt phá mạnh về vốn điều lệ tính đến ngày 31/12/2010, mạng lưới chi nhánh mở rộng, nguồn vốn huy động tiền gửi từ tổ chức và dân cư tăng trưởng ổn định. Dư nợ tín dụng đối với DNNVV tăng dần qua các năm, đa dạng hóa theo nhiều hình thức sản phẩm: cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức tín dụng, thấu chi tài khoản, tài trợ thương mại (L/C), cho vay tài trợ xuất nhập khẩu, chiết khấu giấy tờ có giá và cho vay thấu chi/trả góp. Dư nợ phân bổ tập trung vào lĩnh vực thương mại dịch vụ và công nghiệp chế biến, phân loại theo hình thức sở hữu chủ yếu là công ty TNHH và công ty cổ phần.
-
Đánh giá chất lượng tín dụng và kết quả khảo sát thực tế: Chất lượng tín dụng của NHTMCP đối với DNNVV giai đoạn 2006–2011 được phản ánh qua các chỉ tiêu nợ quá hạn, nợ xấu, hệ số an toàn vốn, tỷ suất sinh lời trên tổng dư nợ và hiệu suất sử dụng vốn. Trong giai đoạn 2008–2011, do ảnh hưởng của biến động kinh tế vĩ mô và lạm phát, tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu tại một số NHTMCP có xu hướng gia tăng.
| Nhóm nguyên nhân | Tỷ lệ phản hồi (%) |
|---|---|
| Thiếu tài sản thế chấp / Tài sản bảo đảm không đủ điều kiện | Chiếm tỷ trọng cao nhất trong các lý do bị từ chối |
| Báo cáo tài chính thiếu minh bạch, không có kiểm toán | Rào cản lớn khiến ngân hàng khó xác thực dòng tiền |
| Phương án kinh doanh, dự án vay vốn thiếu tính khả thi | Hồ sơ thẩm định không chứng minh được hiệu quả trả nợ |
| Thủ tục, quy trình vay vốn phức tạp, thời gian xử lý kéo dài | Doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc đáp ứng hồ sơ |
(Nguồn: Luận án tổng hợp từ kết quả khảo sát 83 DNNVV tại TP. Hồ Chí Minh năm 2010)
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân:
- Ưu điểm: Khối NHTMCP phản ứng linh hoạt với thị trường, quy trình tiếp thị tích cực, đa dạng hóa gói sản phẩm, đáp ứng một phần đáng kể nhu cầu vốn ngắn hạn cho DNNVV.
- Hạn chế từ NHTMCP: Quy trình thẩm định phụ thuộc nặng nề vào tài sản thế chấp là bất động sản; thời gian từ khi nộp hồ sơ đến khi giải ngân còn kéo dài; đội ngũ cán bộ tín dụng chưa am hiểu sâu đặc thù từng ngành nghề; cơ chế kiểm soát dòng tiền sau giải ngân còn lỏng lẻo.
- Hạn chế từ DNNVV: Trình độ quản lý yếu kém; chủ doanh nghiệp chưa qua đào tạo bài bản; báo cáo kế toán - tài chính thiếu trung thực; vốn tự có mỏng; công nghệ sản xuất lạc hậu; chưa chủ động tham gia liên kết ngành.
- Hạn chế từ phía quản lý nhà nước: Hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng DNNVV TP. Hồ Chí Minh (giai đoạn 2008–2010) hiệu quả chưa cao, quy chế hoạt động còn khắt khe; chính sách hỗ trợ lãi suất và hỗ trợ thông tin thị trường chưa đồng bộ.
Chương 3: Giải pháp mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng của các ngân hàng thương mại cổ phần đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Trên cơ sở định hướng phát triển hệ thống ngân hàng và mục tiêu kinh tế - xã hội của TP. Hồ Chí Minh, Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện gồm 03 nhóm:
- Nhóm giải pháp mở rộng quy mô tín dụng đối với DNNVV:
- Đối với NHTMCP: Đa dạng hóa các kênh huy động vốn nhằm gia tăng nguồn vốn trung và dài hạn; tăng cường liên kết với các hiệp hội ngành nghề và các tổ chức tài chính tín dụng trong và ngoài nước; xây dựng chính sách lãi suất linh hoạt theo mức độ rủi ro tín dụng của từng nhóm khách hàng; cải tiến điều kiện cấp tín dụng đối với các sản phẩm tài trợ chuỗi cung ứng, bao thanh toán; đẩy mạnh công tác tiếp thị, tư vấn sản phẩm trọn gói.
- Đối với DNNVV: Tích cực tham gia các hiệp hội doanh nghiệp; đẩy mạnh liên kết hợp tác theo chiều dọc và chiều ngang để tận dụng nguồn lực chung; chú trọng đổi mới công nghệ nhằm nâng cao năng suất; xây dựng cổng thông tin minh bạch để quảng bá thương hiệu; chủ động tiếp cận các định chế tài chính trung gian.
- Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNNVV:
- Đối với NHTMCP: Rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ từ khâu tiếp nhận đến giải ngân; hoàn thiện quy trình thẩm định tín dụng chặt chẽ trước khi giải ngân; nâng cao trình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tín dụng thông qua đào tạo, tái đào tạo; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng vốn vay sau giải ngân; hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, đẩy mạnh xử lý nợ quá hạn và thu hồi nợ xấu.
- Đối với DNNVV: Chuyên nghiệp hóa bộ máy kế toán - tài chính, bảo đảm tính trung thực và minh bạch của các báo cáo tài chính; chuyển đổi tập quán thanh toán dùng tiền mặt sang giao dịch qua tài khoản ngân hàng; bồi dưỡng tay nghề người lao động và kỹ năng quản trị của ban giám đốc; chủ động bổ sung vốn chủ sở hữu từ lợi nhuận giữ lại; áp dụng các tiêu chuẩn quản lý chất lượng (ISO) nhằm nâng cao uy tín doanh nghiệp.
- Khuyến nghị đối với Hiệp hội và Cơ quan quản lý Nhà nước:
- Hoàn thiện quy chế thành lập và cơ chế vận hành Quỹ bảo lãnh tín dụng DNNVV theo hướng linh hoạt, tăng cường năng lực tài chính và giảm thiểu điều kiện ràng buộc.
- Phát huy vai trò đầu mối của Hiệp hội Doanh nghiệp TP. Hồ Chí Minh trong việc bảo lãnh tín chấp, cung cấp thông tin thị trường.
- Đẩy mạnh hợp tác với các tổ chức tài chính quốc tế (WB, IFC, JBIC, USAID) để khai thác các chương trình tài trợ dự án (SMEFP, SMELG, SMEDF, RDF).
- Đẩy nhanh tiến độ cổ phần hóa các NHTM Nhà nước và triển khai phương án tái cấu trúc hệ thống NHTMCP nhằm gia tăng năng lực tài chính, lành mạnh hóa hoạt động tín dụng.
- Nghiên cứu cơ chế thành lập nghiệp vụ bảo lãnh tín dụng thuộc sở hữu tư nhân và duy trì các quỹ hỗ trợ bù lãi suất cho DNNVV trong các ngành nghề ưu tiên.
Kết quả và những đóng góp mới
Về mặt lý luận, luận án đã hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận về tín dụng ngân hàng thương mại dành cho DNNVV trong bối cảnh nền kinh tế chuyển đổi; chỉ rõ bản chất đa dạng, rủi ro đặc thù và các nhân tố chi phối mối quan hệ tín dụng giữa NHTMCP và khối doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa.
Về mặt thực tiễn, luận án mang lại những đóng góp cụ thể:
- Phân tích thực chứng toàn diện hoạt động tín dụng của khối NHTMCP đối với DNNVV trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2006–2011; kết hợp đồng bộ chuỗi dữ liệu vĩ mô của hệ thống ngân hàng với số liệu điều tra sơ cấp 83 doanh nghiệp tại địa phương.
- Nhận diện chính xác các nguyên nhân cốt lõi gây nghẽn dòng vốn tín dụng: sự thiếu minh bạch tài chính của DNNVV, sự lệ thuộc quá mức vào tài sản thế chấp của ngân hàng và hiệu quả hạn chế của Quỹ bảo lãnh tín dụng.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ và có tính khả thi, trong đó đưa ra gợi ý áp dụng hình thức cho vay tín chấp đối với các doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH một thành viên và doanh nghiệp siêu nhỏ có phương án kinh doanh khả thi và dòng tiền kiểm soát được.
- Đưa ra 10 nhóm khuyến nghị chi tiết cho các cơ quan quản lý nhà nước, Ngân hàng Nhà nước và chính quyền TP. Hồ Chí Minh về tái cấu trúc ngân hàng, hoàn thiện quỹ bảo lãnh tín dụng và mở rộng hợp tác định chế tài chính quốc tế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của luận án: Nghiên cứu tập trung trong phạm vi không gian địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và giới hạn đối tượng khảo sát ở khối các ngân hàng thương mại cổ phần; mẫu điều tra thực nghiệm dừng lại ở 83 doanh nghiệp nhỏ và vừa khảo sát trong năm 2010 nên tính đại diện đa ngành chưa bao quát toàn bộ các phân khúc siêu nhỏ ở vùng ven.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các định chế tài chính phi ngân hàng (công ty cho thuê tài chính, quỹ đầu tư mạo hiểm); thực hiện các phân tích định lượng chuyên sâu với cỡ mẫu lớn hơn trên bình diện vùng kinh tế trọng điểm phía Nam; hoặc đánh giá tác động của các chính sách tái cơ cấu hệ thống ngân hàng trong các giai đoạn tiếp theo.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn đối với nhiều nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế phát triển: Tham khảo khung lý thuyết, phương pháp tiếp cận nghiên cứu thực chứng và hệ thống bảng biểu phân tích thị trường tín dụng ngân hàng tại một đô thị đặc biệt.
- Ban điều hành và cán bộ quản lý tín dụng tại các ngân hàng thương mại cổ phần: Tham khảo các phân tích về đánh giá khẩu vị rủi ro, cải tiến quy trình thẩm định, thiết kế sản phẩm tín dụng và phương thức quản lý nợ quá hạn đối với phân khúc khách hàng DNNVV.
- Các nhà quản trị doanh nghiệp nhỏ và vừa: Nắm bắt các tiêu chí đánh giá tín dụng của ngân hàng, từ đó chuẩn hóa hệ thống chứng từ kế toán, minh bạch hóa dòng tiền và nâng cao năng lực tiếp cận nguồn vốn vay.
- Cơ quan quản lý nhà nước (Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, UBND TP. Hồ Chí Minh, Sở Kế hoạch và Đầu tư): Tham khảo các căn cứ thực tiễn để điều chỉnh quy chế hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng, hoạch định chính sách hỗ trợ lãi suất và tái cơ cấu hệ thống NHTMCP.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án căn cứ vào văn bản pháp lý nào để phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam?
Luận án căn cứ trực tiếp vào Điều 3 của Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, phân loại doanh nghiệp thành 3 cấp (siêu nhỏ, nhỏ, vừa) dựa trên 2 tiêu chí: tổng nguồn vốn (tương đương tổng tài sản trong bảng cân đối kế toán) và số lao động bình quân năm, kết hợp phân định theo 3 nhóm ngành kinh tế (nông-lâm-thủy sản; công nghiệp-xây dựng; thương mại-dịch vụ).
2. Tốc độ tăng trưởng huy động vốn và dư nợ tín dụng bình quân của các NHTM tại TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2006–2010 đạt bao nhiêu?
Theo số liệu tác giả trình bày trong luận án, trong giai đoạn 2006–2010, các ngân hàng thương mại trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh có tốc độ tăng trưởng tín dụng bình quân đạt 32%/năm và tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động bình quân đạt 29%/năm.
3. Mẫu khảo sát thực nghiệm trong luận án được triển khai với quy mô ra sao?
Nghiên cứu sử dụng số liệu khảo sát sơ cấp được thực hiện trong năm 2010 trên quy mô mẫu gồm 83 doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) hoạt động trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, tập trung vào thực trạng tài sản, nguồn vốn, cơ cấu sản phẩm vay vốn, trình độ của chủ doanh nghiệp và các lý do chính khiến doanh nghiệp chưa tiếp cận được vốn ngân hàng.
4. Đâu là rào cản lớn nhất khiến DNNVV tại TP. Hồ Chí Minh khó tiếp cận nguồn vốn vay NHTMCP?
Dữ liệu khảo sát của luận án chỉ ra 3 trở ngại chính: (1) Thiếu tài sản thế chấp đạt chuẩn (bất động sản) hoặc giá trị định giá tài sản bảo đảm thấp; (2) Hệ thống sổ sách, báo cáo tài chính thiếu tính minh bạch và chưa được kiểm toán độc lập; (3) Phương án sản xuất kinh doanh chưa chứng minh rõ ràng khả năng sinh lời và nguồn trả nợ.
5. Luận án đề xuất giải pháp gì liên quan đến hoạt động bảo lãnh tín dụng cho DNNVV?
Tác giả đề xuất hoàn thiện quy chế thành lập và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng DNNVV TP. Hồ Chí Minh theo hướng nới lỏng các điều kiện bảo lãnh khắt khe, nâng cao năng lực vốn điều lệ của quỹ, đẩy mạnh hợp tác với các định chế tài chính quốc tế (như các chương trình SMEFP của JBIC, SMELG của USAID, SMEDF của EU), đồng thời nghiên cứu thành lập và triển khai nghiệp vụ bảo lãnh tín dụng thuộc sở hữu tư nhân.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Võ Đức Toàn đã hoàn thành các mục tiêu nghiên cứu đề ra thông qua việc kết hợp hệ thống hóa cơ sở lý thuyết với đánh giá thực chứng hoạt động tín dụng của các NHTMCP đối với DNNVV trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2006–2011. Công trình phản ánh rõ nét thực trạng cung - cầu vốn, phân tích các chỉ tiêu an toàn và chất lượng tín dụng, đồng thời chỉ ra nguyên nhân của các điểm nghẽn trong quan hệ tín dụng ngân hàng - doanh nghiệp. Hệ thống giải pháp và khuyến nghị 3 bên được đề xuất có giá trị thực tiễn đối với công tác điều hành tín dụng của các NHTMCP, sự chủ động hoàn thiện năng lực của DNNVV và công tác hoạch định chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế của chính quyền địa phương.