Tổng quan nghiên cứu

Biến đổi khí hậu toàn cầu đang tác động sâu sắc đến toàn bộ đời sống kinh tế - xã hội, trong đó nông nghiệp là lĩnh vực chịu thương tổn nặng nề nhất. Theo cảnh báo từ Ngân hàng Thế giới, nếu mực nước biển dâng cao thêm 1m, Việt Nam sẽ có khoảng 5% diện tích đất tự nhiên bị ngập úng, làm ảnh hưởng trực tiếp đến 11% dân số và có nguy cơ khiến tổng sản phẩm quốc nội giảm tới 10%. Tại tỉnh Thái Bình, một địa bàn trọng điểm thuần nông thuộc đồng bằng sông Hồng, sinh kế của người dân gắn liền mật thiết với đồng ruộng khi có tới 63% đến 65% lực lượng lao động toàn tỉnh tập trung trong khu vực sản xuất nông nghiệp.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của đề tài tập trung giải quyết mâu thuẫn biện chứng giữa yêu cầu phát triển nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa quy mô lớn, hiện đại hóa với những thách thức suy giảm tài nguyên, thiên tai cực đoan và nước biển dâng. Mục tiêu cụ thể là làm rõ cơ sở lý luận triết học mác-xít về mối quan hệ giữa con người và tự nhiên trong sản xuất vật chất; đánh giá thực trạng tác động của biến đổi khí hậu giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2015; từ đó dự báo xu hướng và đề xuất hệ thống giải pháp phát triển bền vững đến năm 2020.

Phạm vi nghiên cứu được xác định trên toàn bộ địa bàn tỉnh Thái Bình với chuỗi dữ liệu thực chứng kéo dài trong 15 năm. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học giúp địa phương duy trì mục tiêu tăng trưởng nông nghiệp đạt mức trên 3,0%/năm, đồng thời giảm thiểu tỷ lệ thiệt hại mùa màng do thiên tai xuống dưới mức 5% tổng giá trị sản lượng hàng năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng cùng chủ nghĩa duy vật lịch sử để phân tích các quy luật vận động nội tại của nền sản xuất nông nghiệp. Cụ thể, nghiên cứu dựa trên quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, đặt hoạt động canh tác nông nghiệp trong sự tương tác hữu cơ giữa người lao động, tư liệu sản xuất và môi trường tự nhiên. Bên cạnh đó, quan điểm triết học Mác - Lênin về tính thống nhất vật chất của thế giới khẳng định con người là một bộ phận không thể tách rời của tự nhiên; do đó, mọi hoạt động cải tạo tự nhiên nhằm phục vụ đời sống đều phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy luật sinh thái khách quan.

Nghiên cứu tích hợp mô hình phát triển bền vững dựa trên 3 trụ cột cơ bản: hiệu quả kinh tế, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái. Khung phân tích tập trung vào 4 khái niệm cốt lõi:

  1. Phát triển sản xuất nông nghiệp: Quá trình mở rộng quy mô sản xuất cả về chiều rộng lẫn chiều sâu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật để nâng cao năng suất cây trồng và vật nuôi.
  2. Biến đổi khí hậu: Sự thay đổi trạng thái của khí hậu do các yếu tố tự nhiên và hoạt động phát sinh khí thải của con người, biểu hiện qua sự gia tăng nhiệt độ, nước biển dâng và các hiện tượng thời tiết cực đoan.
  3. Nông nghiệp thích ứng bền vững: Hệ thống canh tác duy trì được sự cân bằng sinh thái, vừa đảm bảo an ninh lương thực vừa không làm suy thoái tài nguyên đất và nước.
  4. Năng lực thích ứng và giảm nhẹ: Khả năng tự điều chỉnh của hệ thống kinh tế - xã hội địa phương nhằm hạn chế các tổn thất tiềm tàng từ biến đổi khí hậu.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng tổng hợp các phương pháp khoa học chuyên ngành và liên ngành, bao gồm phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, phân tích định lượng kết hợp định tính, thống kê mô tả và so sánh lịch sử. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm phản ánh khách quan bức tranh nông nghiệp Thái Bình qua từng giai đoạn, đồng thời bóc tách mối liên hệ nhân quả giữa hiện tượng thời tiết cực đoan với năng suất mùa màng.

  • Nguồn dữ liệu: Thu thập từ các báo cáo chính thức của Tổng cục Thống kê, Niên giám thống kê tỉnh Thái Bình, các văn kiện chỉ đạo của Tỉnh ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình, cùng dữ liệu khảo sát từ Chương trình Nghị sự 21 của Việt Nam triển khai qua hơn 9 năm.
  • Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu phân tích dữ liệu toàn diện từ 286 xã, phường, thị trấn thuộc 8 huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Thái Bình. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng nhằm so sánh đặc trưng sinh thái giữa 2 huyện ven biển chịu ảnh hưởng xâm nhập mặn nặng nề (Tiền Hải, Thái Thụy) với 6 huyện, thành phố nội đồng (Hưng Hà, Đông Hưng, Quỳnh Phụ, Kiến Xương, Vũ Thư và thành phố Thái Bình).
  • Timeline nghiên cứu: Dữ liệu được thu thập, xử lý và so sánh qua 2 mốc điều tra nông nghiệp trọng điểm năm 2001 và năm 2010, sau đó cập nhật số liệu đến hết năm 2015 nhằm xây dựng các kịch bản phát triển cho giai đoạn 2016-2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát thực tế và phân tích chuỗi dữ liệu thứ cấp đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng về thực trạng sản xuất nông nghiệp tại Thái Bình dưới tác động của biến đổi khí hậu:

Thứ nhất, tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm ngành nông nghiệp có xu hướng suy giảm rõ rệt. Nếu như giai đoạn 2001-2005, tốc độ tăng trưởng GDP nông nghiệp bình quân cả nước đạt mức 3,83%/năm, thì sang giai đoạn 2006-2010 đã giảm xuống còn 3,3%/năm và đến năm 2013 chỉ còn đạt 2,8%/năm. Tại Thái Bình, xu hướng này diễn ra tương tự do hiệu quả kinh tế trên một đơn vị diện tích canh tác truyền thống bị chững lại, chi phí giống và phân bón tăng từ 15% đến 20% mỗi chu kỳ sản xuất.

Thứ hai, cơ cấu lao động chuyển dịch chậm so với yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Tỷ lệ lao động tham gia sản xuất nông nghiệp vẫn chiếm từ 63% đến 65% tổng số lao động xã hội, trong khi diện tích đất nông nghiệp bình quân đầu người giảm khoảng 1,2%/năm do quá trình đô thị hóa và chuyển đổi mục đích sử dụng đất.

Thứ ba, tần suất và cường độ của các hiện tượng thời tiết cực đoan gia tăng mạnh. Tác động của bão lũ, rét đậm rét hại và hạn mặn đã làm xáo trộn thời vụ gieo trồng. Điển hình như các đợt bão lớn kèm mưa ngập úng đã làm sụt giảm từ 20% đến 30% sản lượng rau màu vụ đông tại các vùng chuyên canh trũng thấp.

Thứ tư, nguồn vốn đầu tư công cho kết cấu hạ tầng nông nghiệp còn nhiều bất cập. Theo bảng thống kê cơ cấu vốn đầu tư thực hiện theo giá thực tế do địa phương quản lý, tỷ trọng vốn rót vào lĩnh vực nông - lâm - thủy sản chỉ chiếm khoảng 8% đến 10% tổng vốn đầu tư toàn xã hội, chưa đáp ứng đủ nhu cầu kiên cố hóa đê điều và hệ thống thủy lợi nội đồng.

Dữ liệu nghiên cứu được trình bày chi tiết thông qua hệ thống bảng so sánh kết quả Tổng điều tra nông nghiệp nông thôn năm 2001 và năm 2010, kết hợp với các biểu đồ đường biểu diễn mối tương quan giữa nhiệt độ trung bình tăng và biến động năng suất lúa qua từng vụ mùa.

Biến động tăng trưởng GDP Nông nghiệp qua các giai đoạn:
2001 - 2005 : [===================] 3.83%
2006 - 2010 : [================] 3.30%
Năm 2013    : [============== ] 2.80%

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản dẫn đến sự suy giảm hiệu quả sản xuất nông nghiệp bắt nguồn từ tính chất manh mún, nhỏ lẻ của mô hình kinh tế hộ gia đình sau thời kỳ Khoán 10. Mặc dù cơ chế khoán hộ từng tạo ra bước đột phá lịch sử giúp giải quyết căn bản an ninh lương thực sau năm 1945, nhưng trước bối cảnh biến đổi khí hậu thế kỷ XXI, diện tích canh tác phân tán đã trở thành rào cản lớn trong việc áp dụng cơ giới hóa đồng bộ và công nghệ cao.

Khi đối chiếu với các công trình nghiên cứu của các chuyên gia môi trường năm 2008, kết quả tại Thái Bình hoàn toàn tương đồng với cảnh báo rằng hiện tượng khí hậu cực đoan làm gia tăng tới 25% nguy cơ bùng phát sâu bệnh hại và đẩy nhanh tốc độ thoái hóa đất. Việc người nông dân tăng lượng hóa chất bảo vệ thực vật nhằm bù đắp rủi ro mùa màng đã vô tình gây ô nhiễm nguồn nước ngầm, làm suy giảm hệ sinh thái vi sinh vật trong đất. Kết quả này khẳng định rằng thích ứng với biến đổi khí hậu không chỉ là bài toán kỹ thuật nông học thuần túy, mà đòi hỏi sự đổi mới đồng bộ từ quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất đến phương thức tổ chức chuỗi giá trị hàng hóa.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm thúc đẩy phát triển sản xuất nông nghiệp bền vững tại Thái Bình trong bối cảnh biến đổi khí hậu gia tăng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi và lịch thời vụ linh hoạt: Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng quy hoạch chuyển đổi 15.000 đến 20.000 ha đất trồng lúa kém hiệu quả, đất trũng ngập úng sang mô hình xen canh lúa - thủy sản hoặc trồng cây vụ đông giá trị cao. Mục tiêu đặt ra là hoàn thành quy hoạch chi tiết trước năm 2018, giúp nâng giá trị sản xuất trên 1 ha đất canh tác tăng từ 25% đến 30% vào năm 2020.

  2. Hiện đại hóa hệ thống đê điều và công trình thủy lợi tiêu thoát lũ: Ủy ban nhân dân các huyện ven biển (Tiền Hải, Thái Thụy) phối hợp với Sở Nông nghiệp ưu tiên bố trí 30% đến 35% nguồn vốn ngân sách địa phương và vốn hỗ trợ phát triển chính thức để kiên cố hóa 150 km đê biển, đê sông xung yếu. Timeline thực hiện liên tục từ năm 2016 đến năm 2020 nhằm đảm bảo công trình chống chịu được bão cấp 11 và triều cường dâng cao trên 1,5m.

  3. Đẩy mạnh tích tụ ruộng đất và nhân rộng mô hình liên kết hợp tác xã kiểu mới: Hội Nông dân tỉnh chủ trì phối hợp với các doanh nghiệp chế biến nông sản triển khai cơ chế dồn điền đổi thửa, hình thành các vùng sản xuất cánh đồng mẫu lớn với quy mô từ 50 ha trở lên cho mỗi cánh đồng. Chỉ tiêu đề ra là đạt tỷ lệ cơ giới hóa khâu làm đất và thu hoạch trên 85% trước năm 2020, giảm 15% tổn thất sau thu hoạch.

  4. Nâng cao năng lực dự báo khí tượng và đào tạo nghề chuyển dịch cơ cấu lao động: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức các lớp tập huấn kỹ thuật canh tác thích ứng biến đổi khí hậu cho khoảng 50.000 lượt nông dân mỗi năm; đồng thời hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp phi nông nghiệp cho 10% đến 12% lực lượng lao động dư thừa tại khu vực nông thôn trong giai đoạn 2016-2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị khoa học và ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  1. Cán bộ lãnh đạo và chuyên viên hoạch định chính sách tại các cơ quan quản lý nhà nước: Các nhà quản lý thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Bình có thể sử dụng hệ thống số liệu và khung giải pháp của luận văn để xây dựng kế hoạch hành động ứng phó biến đổi khí hậu cấp tỉnh giai đoạn 5 năm.

  2. Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Triết học, Kinh tế phát triển và Biến đổi khí hậu: Tài liệu cung cấp góc nhìn triết học thực tiễn về mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất trong nền kinh tế chuyển đổi, là case study điển hình phục vụ giảng dạy và nghiên cứu học thuật.

  3. Ban quản trị các hợp tác xã nông nghiệp và chủ trang trại tại đồng bằng sông Hồng: Luận văn gợi mở các mô hình tổ chức sản xuất thích ứng, giúp người đứng đầu hợp tác xã định hướng chuyển đổi cơ cấu mùa vụ và áp dụng công nghệ tưới tiêu tiết kiệm nước nhằm hạn chế rủi ro thiên tai.

  4. Các tổ chức phi chính phủ và đơn vị phát triển nông thôn: Các điều phối viên dự án phát triển có thể tham khảo phương pháp đánh giá tính dễ bị tổn thương của cộng đồng dân cư nông thôn để thiết kế các chương trình tài trợ sinh kế thích ứng biến đổi khí hậu đạt hiệu quả cao.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn tiếp cận vấn đề biến đổi khí hậu dưới góc độ triết học mác-xít như thế nào?
Luận văn tiếp cận biến đổi khí hậu không chỉ như một hiện tượng tự nhiên đơn thuần mà là hệ quả từ sự mất cân bằng giữa con người và tự nhiên trong phương thức sản xuất. Dưới lăng kính duy vật lịch sử, luận văn chứng minh rằng muốn thích ứng bền vững thì quan hệ sản xuất (hình thức sở hữu đất đai, phân phối sản phẩm) phải được điều chỉnh để giải phóng sức sản xuất của lực lượng lao động nông thôn.

Tác động rõ nét nhất của biến đổi khí hậu đối với nông nghiệp Thái Bình giai đoạn 2000-2015 là gì?
Tác động rõ nét nhất là sự xáo trộn thời vụ gieo trồng và suy giảm năng suất cây trồng do các hiện tượng thời tiết cực đoan. Cụ thể, các đợt bão lớn và rét đậm kéo dài đã gây thiệt hại trực tiếp từ 20% đến 30% diện tích rau màu vụ đông, đồng thời tình trạng xâm nhập mặn ven biển làm thu hẹp khoảng 1,2% diện tích đất canh tác chất lượng cao mỗi năm.

Tại sao cơ cấu lao động nông nghiệp tại Thái Bình vẫn chiếm tỷ trọng cao tới 65%?
Nguyên nhân chủ yếu do quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương chưa tạo ra đủ việc làm trong khu vực công nghiệp và dịch vụ để hấp thu lao động nông thôn. Bên cạnh đó, trình độ tay nghề của người nông dân còn hạn chế, dẫn đến việc phần lớn hộ gia đình vẫn duy trì phương thức sản xuất tự cung tự cấp trên những mảnh ruộng manh mún.

Giải pháp nào mang tính đột phá nhất trong luận văn để nâng cao năng lực thích ứng?
Giải pháp đột phá nhất là đẩy mạnh tích tụ ruộng đất gắn với mô hình hợp tác xã kiểu mới và liên kết chuỗi giá trị doanh nghiệp - nông dân. Mô hình này cho phép hình thành các cánh đồng mẫu lớn trên 50 ha, tạo điều kiện đưa cơ giới hóa đạt tỷ lệ trên 85%, từ đó giảm thiểu đáng kể chi phí sản xuất và rủi ro thời tiết.

Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể áp dụng cho các tỉnh khác hay không?
Hệ thống lý luận và các giải pháp trong luận văn hoàn toàn có thể chuyển giao, nhân rộng cho các địa phương có điều kiện tự nhiên và kinh tế tương đồng tại vùng đồng bằng sông Hồng như Nam Định, Ninh Bình và Hải Phòng, đặc biệt là kinh nghiệm quy hoạch vùng sản xuất ven biển thích ứng với xâm nhập mặn.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận triết học mác-xít về phát triển bền vững nông nghiệp dưới tác động của biến đổi khí hậu toàn cầu.
  • Đánh giá toàn diện bức tranh nông nghiệp tỉnh Thái Bình giai đoạn 2000-2015 với hơn 63% lao động phụ thuộc vào đồng ruộng nhưng đang đối mặt với suy giảm tăng trưởng còn 2,8%.
  • Xác định rõ mối tương quan nhân quả giữa hiện tượng thời tiết cực đoan với sự tổn thương của mô hình sản xuất nông hộ manh mún.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về cơ chế đất đai, thủy lợi đê điều, khoa học kỹ thuật và chuyển dịch nghề nghiệp với mục tiêu nâng giá trị canh tác thêm 25% đến năm 2020.
  • Khẳng định giá trị thực tiễn to lớn của đề tài trong việc cung cấp căn cứ khoa học cho các cấp lãnh đạo tỉnh Thái Bình hoạch định chính sách phát triển kinh tế nông thôn bền vững.

Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và tổ chức phát triển nông thôn cần sớm nghiên cứu và vận dụng các kiến giải khoa học của luận văn vào thực tiễn quy hoạch vùng sản xuất nhằm bảo vệ sinh kế vững chắc cho người nông dân trước thách thức khí hậu toàn cầu.