Tổng quan nghiên cứu

Hạ tầng giao thông nông thôn giữ vai trò huyết mạch tiên phong trong chiến lược phát triển kinh tế và bảo đảm an sinh xã hội tại các vùng miền núi khó khăn. Huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu được thành lập theo Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 02 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ, trên cơ sở chia tách địa giới hành chính từ huyện Mường Tè và huyện Sìn Hồ. Trong giai đoạn 2013 - 2015, toàn huyện có hơn 320 km đường giao thông nông thôn, nhưng tỷ lệ các tuyến đường đạt tiêu chuẩn kỹ thuật cấp giao thông nông thôn miền núi chỉ chiếm khoảng 35% đến 40%. Điều kiện địa hình chia cắt hiểm trở, ngân sách nhà nước hạn hẹp và tỷ lệ hộ nghèo chiếm trên 42% dân số đặt ra bài toán cấp bách về việc huy động nội lực cộng đồng.

Trước thực tế đó, luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Lò Văn Duy với đề tài nghiên cứu sự tham gia của người dân trong phát triển giao thông tại huyện Nậm Nhùn tỉnh Lai Châu hướng tới mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá toàn diện thực trạng và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả tham gia của nhân dân. Phạm vi không gian nghiên cứu bao quát địa bàn huyện Nậm Nhùn, tập trung khảo sát điển hình tại xã Lê Lợi gồm bản Chang và bản Lai Hà. Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2013 - 2015, dữ liệu điều tra sơ cấp thực hiện năm 2016, định hướng các giải pháp đến năm 2020 và tầm nhìn 2025. Về mặt giá trị ứng dụng, đề tài đóng góp luận cứ khoa học giúp địa phương tối ưu hóa 15% đến 20% chi phí đầu tư công và hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ cứng hóa đường liên thôn lên trên 70% vào năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên lý thuyết phát triển cộng đồng dựa vào nội lực kết hợp với mô hình thang bậc tham gia của người dân trong quản lý công. Thang bậc tham gia bao gồm 5 cấp độ tiến triển liên tục: tham gia thụ động, tham gia qua việc cung cấp thông tin, tham gia vì nghĩa vụ bắt buộc, tham gia theo định hướng từ bên ngoài và tham gia tự nguyện làm chủ. Đồng thời, mô hình vận hành quy chế dân chủ ở cơ sở được cụ thể hóa qua chu trình gồm 6 khâu trọng yếu: dân biết, dân bàn, dân đóng góp, dân làm, dân kiểm tra giám sát, dân quản lý khai thác và thụ hưởng thành quả.

Về mặt học thuật, luận văn làm rõ 4 khái niệm cốt lõi: cộng đồng dân cư nông thôn hưởng lợi trực tiếp, sự tham gia của người dân, kết cấu hạ tầng giao thông nông thôn và chu trình quản lý dự án giao thông có sự tham gia. Giao thông nông thôn có tính chất mạng lưới phức tạp, suất đầu tư lớn nhưng mang lại giá trị công cộng cao. Tại các địa bàn vùng cao như Nậm Nhùn, việc phát triển khoảng 150 km đường liên thôn, nội bản không chỉ phục vụ nhu cầu đi lại của hơn 25.000 người dân mà còn là đòn bẩy kích hoạt trên 80% tiềm năng giao thương nông lâm sản hàng hóa giữa các xã vùng sâu với trung tâm huyện.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng nhằm đảm bảo độ tin cậy và tính đại diện của dữ liệu. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên với quy mô mẫu khảo sát gồm 120 hộ gia đình tại 2 bản đặc thù là bản Chang và bản Lai Hà thuộc xã Lê Lợi, huyện Nậm Nhùn. Phương pháp chọn mẫu phân tầng được lựa chọn vì giúp phản ánh khách quan cơ cấu dân tộc và các mức thu nhập khác nhau, trong đó nhóm hộ nghèo và cận nghèo chiếm 46,7% tổng mẫu điều tra.

Nghiên cứu tiến hành 6 cuộc phỏng vấn sâu với các bên liên quan gồm Chủ tịch UBND xã Lê Lợi, cán bộ địa chính xã, trưởng bản và chuyên viên phụ trách giao thông thuộc Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện Nậm Nhùn. Dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2013 - 2015 được thu thập từ báo cáo kinh tế xã hội của UBND huyện Nậm Nhùn và Niên giám thống kê tỉnh Lai Châu. Các công cụ phân tích dữ liệu bao gồm thống kê mô tả, so sánh tỷ lệ phần trăm, phân tích cây vấn đề và phân tích nguyên nhân gốc rễ để lượng hóa sự tương quan giữa công tác tuyên truyền chính sách với mức đóng góp trên 75% khối lượng ngày công của nhân dân.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả phân tích dữ liệu khảo sát tại huyện Nậm Nhùn giai đoạn 2013 - 2015 đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, mức độ tham gia của cộng đồng không đồng đều qua các giai đoạn triển khai dự án. Trong khâu thi công thực tế, tỷ lệ người dân tham gia đạt mức cao ấn tượng với 82,5% số hộ tham gia đóng góp ngày công lao động, trung bình mỗi hộ đóng góp từ 15 đến 20 ngày công trên mỗi km đường. Ngược lại, ở khâu lập kế hoạch và tham gia ý kiến về phương án tuyến, chỉ có 32,4% người dân chủ động đóng góp ý kiến trong các cuộc họp bản.

Thứ hai, cơ cấu giá trị đóng góp mang đậm tính chất tự cung tự cấp của vùng cao. Đóng góp bằng ngày công lao động và vật liệu khai thác tại chỗ như cát, sỏi, đá chiếm tới 78,6% tổng giá trị nguồn lực nhân dân tham gia, trong khi tỷ lệ đóng góp bằng tiền mặt chỉ đạt 14,2%. Nguyên nhân do thu nhập bình quân đầu người tại huyện Nậm Nhùn năm 2015 còn ở mức thấp, xấp xỉ 13,5 triệu đồng/người/năm.

Thứ ba, công tác kiểm tra, giám sát cộng đồng và nghiệm thu còn mang tính hình thức. Khoảng 68,3% người dân cho biết việc giám sát chủ yếu phó thác cho ban cán sự bản, dẫn tới tình trạng trên 25% các đoạn đường bê tông xuất hiện hiện tượng nứt vỡ cục bộ sau 2 năm đưa vào vận hành.

Thứ tư, vai trò của công tác thông tin tuyên truyền tạo ra sự khác biệt lớn. Tại bản Chang, nhờ tổ chức 5 cuộc họp phổ biến quy chế dân chủ, tỷ lệ đồng thuận hiến đất làm đường đạt 88,3%, cao hơn 26,8% so với các địa bàn chưa được tuyên truyền đầy đủ.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên phản ánh rào cản nhận thức cố hữu tại các vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Khoảng 41,7% số hộ dân được phỏng vấn vẫn giữ tâm lý ỷ lại, coi việc mở đường là trách nhiệm riêng của Nhà nước và các dự án viện trợ. Khi thể hiện dữ liệu qua biểu đồ cột so sánh tương quan giữa bản Chang và bản Lai Hà, sự tham gia tích cực của ban giám sát cộng đồng giúp giảm 12% tỷ lệ hao hụt vật liệu xi măng và đẩy nhanh tiến độ thi công trước hạn định 18 ngày.

So sánh với các nghiên cứu tương tự tại các tỉnh miền núi phía Bắc, phát hiện này khẳng định mô hình đồng quản lý giữa chính quyền và nhân dân là yếu tố quyết định tính bền vững. Khi dữ liệu chi phí được biểu diễn qua biểu đồ tròn, phương thức Nhà nước hỗ trợ 100% xi măng và kỹ thuật, nhân dân tự đảm nhận 100% công lao động san ủi nền đường đã giúp tiết kiệm 30% tổng mức đầu tư ngân sách so với hình thức đấu thầu giao khoán hoàn toàn cho doanh nghiệp xây dựng.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả tham gia của người dân trong phát triển giao thông nông thôn trên địa bàn huyện Nậm Nhùn, luận văn đề xuất 4 giải pháp trọng tâm:

Thứ nhất, hoàn thiện cơ chế chính sách và phân cấp quản lý minh bạch. UBND huyện Nậm Nhùn cần ban hành khung hướng dẫn phân bổ nguồn lực theo cơ chế Nhà nước cấp 100% xi măng, ống cống chịu lực và hỗ trợ cán bộ kỹ thuật đo đạc, nhân dân đóng góp toàn bộ vật liệu rời và ngày công lao động, áp dụng tại 100% các xã vùng cao giai đoạn 2017 - 2020.

Thứ hai, đẩy mạnh tuyên truyền và đa dạng hóa hình thức truyền thông. Phòng Văn hóa Thông tin phối hợp cùng UBND cấp xã tổ chức tối thiểu 2 đợt tuyên truyền chuyên đề mỗi năm bằng tiếng phổ thông và tiếng dân tộc bản địa qua hệ thống loa truyền thanh thôn bản, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ hộ dân hiểu rõ quyền lợi và nghĩa vụ lên trên 90% trước năm 2020.

Thứ ba, thành lập và duy trì các tổ tự quản bảo dưỡng đường giao thông thôn bản. UBND các xã cần chỉ đạo 100% các bản thành lập tổ tự quản giao thông do chi hội cựu chiến binh hoặc đoàn thanh niên làm nòng cốt, thực hiện quy chế đóng góp quỹ bảo dưỡng từ 50.000 đến 100.000 đồng/hộ/năm hoặc quy đổi thành 3 đến 5 ngày công dọn dẹp rãnh thoát nước sau mùa mưa bão.

Thứ tư, đa dạng hóa nguồn lực xã hội hóa và huy động máy móc tại chỗ. Ban chỉ đạo chương trình nông thôn mới huyện Nậm Nhùn cần vận động các doanh nghiệp thủy điện, khai khoáng trên địa bàn hỗ trợ máy xúc, máy ủi san gạt mặt bằng, phấn đấu huy động vốn xã hội hóa đạt 15% đến 20% tổng chi phí đầu tư hạ tầng giao thông đến năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm và hàm ý quản trị thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

Nhóm cán bộ lãnh đạo và chuyên viên quản lý nhà nước tại UBND cấp huyện, cấp xã thuộc các tỉnh miền núi phía Bắc. Tài liệu cung cấp cẩm nang thực thi quy chế dân chủ cơ sở, giúp nâng tỷ lệ giải ngân vốn xây dựng nông thôn mới lên trên 95% và hạn chế thất thoát vật tư công trình.

Nhóm chuyên gia điều hành các dự án phát triển cộng đồng, các tổ chức phi chính phủ và cơ quan quản lý nguồn vốn ODA. Bộ chỉ số đo lường 5 cấp độ tham gia của người dân trong luận văn là công cụ chuẩn mực để thiết kế các dự án hạ tầng thích ứng với tập quán vùng cao với tỷ lệ bao phủ trên 85% dân số hưởng lợi.

Nhóm giảng viên, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế nông thôn, Chính sách công. Nghiên cứu cung cấp khung lý thuyết vững chắc, phương pháp phân tích cây vấn đề và bộ số liệu khảo sát 120 hộ làm tư liệu tham khảo giá trị cho các đề tài nghiên cứu liên quan.

Nhóm cán bộ đoàn thể cơ sở gồm Hội Nông dân, Phụ nữ, Đoàn Thanh niên và Ban Thanh tra nhân dân tại các thôn bản. Đây là tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ tổ chức họp dân, thương thảo mức đóng góp và kỹ năng giám sát công trình đạt độ tin cậy trên 90%.

Câu hỏi thường gặp

Sự tham gia của người dân có ý nghĩa sống còn như thế nào đối với hạ tầng giao thông huyện Nậm Nhùn? Do ngân sách huyện chỉ đáp ứng khoảng 40% tổng vốn đầu tư, sự tham gia của nhân dân thông qua hiến đất và đóng góp ngày công giúp lấp đầy 60% khoảng trống nguồn lực, đồng thời nâng cao ý thức giữ gìn bảo vệ đường sá lâu dài.

Người dân tại huyện Nậm Nhùn tham gia xây dựng đường giao thông chủ yếu bằng những hình thức nào? Khảo sát 120 hộ dân cho thấy hình thức phổ biến nhất là đóng góp ngày công lao động với 82,5% hộ tham gia và tự nguyện hiến đất mở đường đạt trên 65%, trong khi đóng góp tiền mặt chỉ chiếm 14,2% do điều kiện kinh tế còn khó khăn.

Những yếu tố nào cản trở lớn nhất đến mức độ tham gia của cộng đồng địa phương? Hai rào cản lớn nhất là tư tưởng trông chờ ỷ lại của 41,7% số hộ dân vào nguồn vốn nhà nước và việc thiếu minh bạch thông tin thiết kế của cán bộ cơ sở, khiến tỷ lệ người dân tham gia khâu giám sát kỹ thuật đạt dưới 35%.

Mô hình Nhà nước và nhân dân cùng làm tại huyện Nậm Nhùn vận hành theo tỷ lệ đóng góp ra sao? Mô hình hiệu quả nhất được chứng minh là Nhà nước hỗ trợ 100% xi măng công nghiệp và kỹ thuật, trong khi cộng đồng dân cư tự nguyện hiến đất, khai thác vật liệu đá sỏi và góp 15 đến 20 ngày công mỗi hộ để hoàn thiện mặt đường.

Làm thế nào để duy trì chất lượng và tuổi thọ công trình giao thông nông thôn sau khi bàn giao? Chính quyền cơ sở cần thành lập các tổ tự quản giao thông tại 100% thôn bản, huy động quỹ bảo dưỡng 50.000 đồng/hộ/năm kết hợp nạo vét bùn đất rãnh thoát nước định kỳ 2 lần/tháng, giúp kéo dài tuổi thọ mặt đường thêm 5 đến 7 năm.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về sự tham gia của cộng đồng trong phát triển giao thông nông thôn tại địa bàn miền núi đặc thù huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu.
  • Đánh giá chính xác thực trạng giai đoạn 2013 - 2015, chỉ ra tỷ lệ người dân tham gia khâu thi công đạt 82,5% nhưng tỷ lệ tham gia lập kế hoạch ban đầu còn hạn chế ở mức 32,4%.
  • Nhận diện 3 nhóm nhân tố quyết định mức độ tham gia của người dân gồm thu nhập hộ gia đình, phong tục tập quán văn hóa bản địa và chất lượng công tác tuyên truyền của cấp ủy, chính quyền cơ sở.
  • Hoạch định đồng bộ 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao với lộ trình thực hiện đến năm 2020 và tầm nhìn 2030, hướng tới mục tiêu cứng hóa trên 70% hệ thống giao thông thôn bản toàn huyện.
  • Các nhà quản lý và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác bộ khung giải pháp của luận văn để nhân rộng mô hình phát triển hạ tầng bền vững tại các địa phương có điều kiện tương đồng trên cả nước.