Tổng quan nghiên cứu

Chương trình Mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới theo tinh thần Nghị quyết 26/NQ-TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X đã tạo ra bước chuyển biến sâu sắc đối với diện mạo kinh tế - xã hội khu vực nông thôn Việt Nam. Tại huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ, tổng nguồn vốn huy động phục vụ chương trình đạt trên 132,1 tỷ đồng, hỗ trợ nâng cấp 10,3 km đường giao thông nông thôn và 12,8 km đường giao thông nội đồng. Tuy nhiên, việc phát triển kinh tế nông thôn vẫn đối mặt với thách thức lớn khi sản xuất còn manh mún, kết cấu hạ tầng chưa đồng bộ và năng lực cạnh tranh của nông sản còn hạn chế.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm rõ cơ chế, mức độ và hiệu quả tham gia của các hợp tác xã nông nghiệp – chủ thể nòng cốt của kinh tế tập thể – trong tiến trình hiện thực hóa các mục tiêu xây dựng nông thôn mới. Mục tiêu cụ thể của đề tài bao gồm việc hệ thống hóa lý luận, đánh giá thực trạng hoạt động của 16 hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn huyện Lâm Thao giai đoạn 2010 - 2015, xác định các nhân tố ảnh hưởng và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao vai trò của mô hình kinh tế này.

Phạm vi nghiên cứu được xác lập trên toàn bộ địa bàn 14 đơn vị hành chính gồm 12 xã và 2 thị trấn của huyện Lâm Thao, nơi có diện tích tự nhiên 9.769,11 ha. Nghiên cứu mang ý nghĩa khoa học và thực tiễn sâu sắc khi trực tiếp cung cấp hệ thống luận cứ định lượng, giúp chính quyền địa phương hoàn thiện tiêu chí số 13 về hình thức tổ chức sản xuất, nâng giá trị canh tác đạt mốc 100 triệu đồng trên mỗi hecta và đẩy nhanh lộ trình đạt chuẩn nông thôn mới bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết phân công hợp tác giữa hợp tác xã và kinh tế hộ gia đình của nhà kinh tế học A. Chayanov (Traianốp). Học thuyết chỉ ra rằng khi kinh tế hộ vượt qua quy mô tự cung tự cấp, nông dân buộc phải liên kết để tối ưu hóa chi phí tại các khâu lưu thông, chế biến nông sản và dịch vụ kỹ thuật – những công đoạn mà kinh tế hộ đơn lẻ vận hành kém hiệu quả hơn so với mô hình tập thể.

Bên cạnh đó, nghiên cứu dựa trên các nguyên tắc tổ chức kinh tế tập thể theo Luật Hợp tác xã năm 2012, xác định bản chất hợp tác xã là tổ chức kinh tế đồng sở hữu, tự chủ và trợ giúp xã viên gia tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh thay vì chỉ thuần túy tối đa hóa lợi nhuận. Khung phân tích được gắn kết trực tiếp với Bộ tiêu chí Quốc gia về xây dựng nông thôn mới ban hành theo Quyết định 491/QĐ-TTg và Quyết định 342/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, bao gồm 19 tiêu chí phân bổ theo 5 nhóm nội dung chính: Quy hoạch; Hạ tầng kinh tế - xã hội; Kinh tế và tổ chức sản xuất; Văn hóa - Xã hội - Môi trường; và Hệ thống chính trị.

Mức độ can thiệp của hợp tác xã được lượng hóa qua mô hình 7 cấp độ tham gia bao gồm: Không tham gia, Thông báo, Tham vấn, Tham gia lập kế hoạch, Thực hiện trực tiếp, Phân quyền làm chủ đầu tư, và Làm chủ hoàn toàn.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của đề tài kết hợp giữa tài liệu thứ cấp thu thập từ các báo cáo tổng kết giai đoạn 2010 - 2015 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Phú Thọ, Liên minh Hợp tác xã tỉnh và UBND huyện Lâm Thao, cùng hệ thống dữ liệu sơ cấp điều tra thực địa. Cỡ mẫu nghiên cứu được tính toán theo công thức xác định quy mô mẫu:

$$n = \frac{N}{1 + N \cdot e^2}$$

Với tổng thể $N = 16$ hợp tác xã nông nghiệp và mức sai số cho phép $e = 5%$, quy mô mẫu điều tra xác định là 16 hợp tác xã, đạt tỷ lệ khảo sát 100%. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên thuận tiện được triển khai trên 16 ban quản lý hợp tác xã, 14 đại diện cán bộ UBND cấp xã, 16 hộ xã viên và 16 hộ dân trên địa bàn.

Nghiên cứu áp dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh kinh tế và phương pháp đánh giá có sự tham gia của chuyên gia. Việc lựa chọn tổ hợp phương pháp này nhằm phân tích đa chiều bức tranh tài chính, doanh thu, cơ cấu dịch vụ của hợp tác xã, đồng thời kiểm định khách quan mức độ đóng góp của kinh tế tập thể vào từng tiêu chí nông thôn mới cụ thể trên phần mềm xử lý dữ liệu chuyên dụng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tế tại 16 hợp tác xã nông nghiệp huyện Lâm Thao cho thấy kinh tế tập thể tham gia sâu rộng vào 5 nhóm tiêu chí xây dựng nông thôn mới, nổi bật nhất ở nhóm hạ tầng kinh tế - xã hội và nhóm tổ chức sản xuất.

Thứ nhất, trong phát triển hạ tầng kỹ thuật, các hợp tác xã đã trực tiếp huy động nguồn lực và quản lý khai thác trên 12,5 km kênh mương nội đồng được kiên cố hóa, tiêu biểu như Hợp tác xã Nông nghiệp và Điện năng Thạch Sơn. Đồng thời, mô hình hợp tác xã quản lý chợ nông thôn đạt chuẩn tại xã Cao Xá và Bản Nguyên đã giải quyết tốt nhu cầu giao thương cho hàng nghìn lượt tiểu thương và người dân.

Thứ hai, hợp tác xã giữ vai trò nòng cốt nâng cao năng lực sản xuất nông nghiệp. Toàn huyện duy trì diện tích gieo cấy lúa 6.514 ha với năng suất đạt 59,46 tạ/ha, tổng sản lượng lương thực có hạt đạt 43.330 tấn. Sự phối hợp của các hợp tác xã trong chuyển đổi cơ cấu cây trồng đã đưa giá trị sản xuất đạt mức 100 triệu đồng/ha đất canh tác, tăng 10 triệu đồng/ha so với giai đoạn trước.

Thứ ba, về mức độ tham gia, khoảng 80% hợp tác xã đã bước từ cấp độ tham vấn sang cấp độ thực hiện trực tiếp và phân quyền quản lý. Các mô hình sản xuất chuyên canh chất lượng cao như ngô bầu nếp tại Kinh Kệ, đu đủ thương phẩm tại Bản Nguyên và nuôi cá lăng lồng tại Xuân Huy khẳng định sự linh hoạt của mô hình kinh tế tập thể kiểu mới. Nhờ sự đóng góp này, huyện đã có 5 xã cơ bản đạt từ 16 đến 17 tiêu chí nông thôn mới.

Thảo luận kết quả

Hiệu quả hoạt động của các hợp tác xã tại Lâm Thao phản ánh đúng luận điểm của A. Chayanov: khi hợp tác xã đảm nhận tốt khâu dịch vụ thủy lợi, bảo vệ thực vật, cung ứng giống và điện năng, kinh tế hộ gia đình được giải phóng nguồn lực để tập trung chuyên môn hóa canh tác. Khi so sánh với thực tiễn tại huyện Cẩm Khê (nơi thu nhập bình quân xã viên nông nghiệp đạt 4,1 triệu đồng/người/tháng) hay tỉnh Vĩnh Phúc, các hợp tác xã tại Lâm Thao có lợi thế vượt trội về vị trí địa lý cửa ngõ và hạ tầng giao thông kết nối đồng bộ.

Dữ liệu nghiên cứu được trực quan hóa thông qua biểu đồ so sánh cơ cấu doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách và biểu đồ phân loại chất lượng hoạt động của 16 hợp tác xã. Biểu đồ phản ánh rõ nét sự phân hóa khi tỷ lệ hợp tác xã đạt loại tốt và khá chiếm đa số ở các xã vùng đồng bằng, trong khi các xã vùng bán sơn địa gặp nhiều khó khăn về vốn tích lũy. Bảng ma trận đánh giá 7 cấp độ tham gia cho thấy hợp tác xã vẫn vướng rào cản ở khâu làm chủ đầu tư các công trình lớn do năng lực tài chính nội tại còn khiêm tốn.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm tăng cường sự tham gia của các hợp tác xã trong công cuộc xây dựng nông thôn mới, luận văn kiến nghị hệ thống giải pháp đồng bộ theo các cấp quản lý:

Thứ nhất, đối với cấp Trung ương, các bộ ngành cần hoàn thiện khung pháp lý hướng dẫn Luật Hợp tác xã năm 2012, đơn giản hóa thủ tục hành chính để hợp tác xã dễ dàng tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi. Cần ban hành chính sách hỗ trợ bù lãi suất từ 1,5% đến 2%/năm cho các dự án hợp tác xã đầu tư vào hạ tầng kỹ thuật và công nghệ chế biến nông sản trong giai đoạn tiếp theo.

Thứ hai, đối với cấp tỉnh Phú Thọ và Liên minh Hợp tác xã tỉnh, cần đẩy mạnh kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho 100% cán bộ quản lý hợp tác xã. Đặt mục tiêu nâng tỷ lệ cán bộ điều hành có trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên đạt trên 60% trước năm 2020. Tỉnh cần thành lập quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã và tạo cơ chế bảo lãnh tín dụng cho các mô hình sản xuất chuỗi giá trị.

Thứ ba, đối với cấp huyện Lâm Thao và UBND các xã, chính quyền cơ sở cần phân cấp mạnh mẽ quyền làm chủ đầu tư, quản lý các công trình công cộng như hệ thống thủy nông nội đồng, chợ nông thôn và bãi thu gom rác thải cho các hợp tác xã đủ năng lực. Cần đẩy nhanh tiến độ dồn đổi ruộng đất để hợp tác xã kiến tạo các vùng cánh đồng mẫu lớn ứng dụng công nghệ cao.

Thứ tư, đối với bản thân các hợp tác xã, ban điều hành cần chủ động tái cơ cấu mô hình tổ chức, mở rộng dịch vụ bao tiêu sản phẩm nông nghiệp và nâng tỷ lệ trích lập quỹ đầu tư phát triển từ 20% đến 25% tổng lợi nhuận hàng năm nhằm củng cố năng lực tài chính dài hạn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng hoạt động trong lĩnh vực kinh tế và quản lý phát triển nông thôn:

Nhóm thứ nhất là các nhà hoạch định chính sách, cán bộ Văn phòng Điều phối Nông thôn mới các cấp. Tài liệu cung cấp cơ sở thực tiễn để xây dựng quy hoạch, định biên cơ chế phân quyền đầu tư hạ tầng cơ sở và hoàn thiện tiêu chí số 13 về hình thức tổ chức sản xuất tại địa phương.

Nhóm thứ hai là Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc các hợp tác xã nông nghiệp. Luận văn là cẩm nang hữu ích cung cấp các bài học kinh nghiệm về việc đa dạng hóa dịch vụ, chuyển đổi hoạt động theo Luật Hợp tác xã năm 2012 và cách thức tham gia quản lý công trình dân sinh hiệu quả.

Nhóm thứ ba là giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế nông nghiệp. Công trình đóng vai trò là tài liệu học thuật giá trị về phương pháp nghiên cứu hỗn hợp, công thức xác định cỡ mẫu đại diện và phương pháp đánh giá định lượng mức độ tham gia của tổ chức kinh tế tập thể.

Nhóm thứ tư là cán bộ khuyến nông và chuyên viên phát triển nông thôn cơ sở. Nghiên cứu cung cấp góc nhìn thực tiễn về việc tổ chức liên kết chuỗi giá trị nông sản, quản lý môi trường nông thôn và xây dựng cánh đồng mẫu lớn.

Câu hỏi thường gặp

Hợp tác xã đóng vai trò quyết định đến những tiêu chí nông thôn mới nào tại huyện Lâm Thao?
Hợp tác xã tác động trực tiếp và giữ vai trò cốt lõi trong tiêu chí số 13 về hình thức tổ chức sản xuất, đồng thời đóng góp nền tảng hoàn thành tiêu chí số 2 về giao thông, tiêu chí số 3 về thủy lợi, tiêu chí số 4 về điện năng và tiêu chí số 10 về thu nhập, giúp giá trị canh tác toàn huyện đạt 100 triệu đồng/ha.

Luận văn sử dụng công thức chọn mẫu nghiên cứu nào để đảm bảo tính đại diện?
Luận văn áp dụng công thức xác định cỡ mẫu của tổng thể hữu hạn với mức sai số cho phép $e = 5%$. Từ tổng số 16 hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn huyện Lâm Thao, mẫu điều tra được xác định chính xác là 16 hợp tác xã, kết hợp phỏng vấn sâu 14 cán bộ cấp xã và các hộ thành viên.

Các mô hình kinh tế tập thể nào tại Lâm Thao đang hoạt động tiêu biểu nhất?
Các mô hình thành công bao gồm Hợp tác xã Thạch Sơn với việc đầu tư và quản lý hệ thống lưới điện hạ áp cùng kênh mương nội đồng; Hợp tác xã Cao Xá và Bản Nguyên với mô hình khai thác chợ nông thôn đạt chuẩn; cùng chuỗi trồng đu đủ chất lượng cao tại xã Bản Nguyên mang lại hiệu quả kinh tế vượt trội.

Đâu là rào cản lớn nhất hạn chế sự tham gia của các hợp tác xã vào chương trình xây dựng nông thôn mới?
Rào cản lớn nhất bắt nguồn từ tiềm lực tài chính tích lũy nội tại còn yếu, cơ sở vật chất kỹ thuật máy móc chưa đồng bộ, trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ quản trị hợp tác xã còn nhiều bất cập và cơ chế phân quyền làm chủ đầu tư ở cấp cơ sở chưa thực sự thông thoáng.

Bài học kinh nghiệm thực tiễn nào được rút ra từ các địa phương lân cận như Vĩnh Phúc và Cẩm Khê?
Bài học trọng tâm là cần đa dạng hóa các khâu dịch vụ sản xuất, chủ động thành lập quỹ tín dụng nội bộ hỗ trợ vốn cho thành viên và đẩy mạnh liên kết với các viện nghiên cứu, doanh nghiệp chế biến nhằm đảm bảo bao tiêu đầu ra cho nông sản, nâng mức thu nhập lao động lên trên 4,1 triệu đồng/tháng.

Kết luận

  • Hợp tác xã nông nghiệp là chủ thể kinh tế - xã hội giữ vai trò then chốt trong việc hiện thực hóa 19 tiêu chí của Chương trình Mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới tại huyện Lâm Thao.
  • Hoạt động của 16 hợp tác xã đã hỗ trợ trực tiếp kiên cố hóa 12,5 km kênh mương nội đồng, vận hành hạ tầng điện an toàn cho trên 90% số hộ và nâng giá trị canh tác đạt 100 triệu đồng/ha.
  • Mức độ tham gia của các hợp tác xã đã chuyển biến tích cực từ trạng thái thụ động sang cấp độ trực tiếp thực hiện và phân quyền quản lý khai thác các công trình hạ tầng công cộng.
  • Để duy trì đà phát triển bền vững, các cấp quản lý cần đồng bộ chính sách hỗ trợ vốn vay ưu đãi, bồi dưỡng chuẩn hóa năng lực cho 100% cán bộ hợp tác xã và mở rộng cơ chế tự chủ đầu tư cơ sở.
  • Các địa phương và tổ chức kinh tế tập thể cần khẩn trương áp dụng khung giải pháp của luận văn trong giai đoạn 2016 - 2020 nhằm nhân rộng các mô hình liên kết chuỗi giá trị và hoàn thiện mục tiêu nông thôn mới văn minh, giàu đẹp.