Tổng quan nghiên cứu

Chương trình Mục tiêu Quốc gia về xây dựng Nông thôn mới giai đoạn 2010–2020 đã tạo ra bước chuyển biến căn bản về diện mạo kinh tế nông thôn tại Việt Nam. Tại huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh, kinh tế tập thể đóng vai trò then chốt trong việc tái cơ cấu sản xuất nông nghiệp và nâng cao thu nhập cho cư dân địa phương. Tính đến hết năm 2016, toàn huyện Thuận Thành có 10 trên tổng số 17 xã đạt chuẩn 19/19 tiêu chí nông thôn mới, chiếm tỷ lệ 58,8%. Đến hết năm 2017, con số này đã tăng lên 11 trên 17 xã đạt chuẩn, tương đương 64,7%, trong khi 6 xã còn lại đạt từ 13 đến 18 tiêu chí.

Mặc dù hạ tầng nông thôn có sự cải thiện rõ nét, sự tham gia của các hợp tác xã nông nghiệp vào tiến trình này vẫn đối diện với nhiều rào cản về cơ chế và nguồn lực. Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp của tác giả Nguyễn Công Long tập trung phân tích thực trạng, đánh giá mức độ và hiệu quả tham gia của 31 hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn huyện Thuận Thành trong giai đoạn 2016–2018. Mục tiêu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở lý luận, chỉ rõ các nhân tố ảnh hưởng và đề xuất hệ thống giải pháp khả thi đến năm 2025.

Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi cung cấp các chỉ số định lượng về năng lực tài chính, vai trò tổ chức chuỗi giá trị nông sản và mức độ đóng góp nguồn lực của các hợp tác xã. Kết quả nghiên cứu là căn cứ khoa học giúp các nhà hoạch định chính sách tại Bắc Ninh và các địa phương vùng Đồng bằng sông Hồng nâng cao hiệu quả hoạt động kinh tế tập thể theo chiều sâu bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết phân công hợp tác kinh tế nông hộ của nhà kinh tế học Alexander Chayanov, khẳng định sự cần thiết tất yếu của việc tách dần các khâu dịch vụ kỹ thuật, lưu thông vật tư và tiêu thụ nông sản ra khỏi quy mô hộ gia đình đơn lẻ để tích hợp vào tổ chức hợp tác xã. Đồng thời, đề tài áp dụng khung thể chế Hợp tác xã kiểu mới theo Luật Hợp tác xã năm 2012 và Bộ tiêu chí Quốc gia về Nông thôn mới theo Quyết định số 491/QĐ-TTg cùng Quyết định số 1600/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Các khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa trong nghiên cứu bao gồm:

  • Hợp tác xã kiểu mới: Tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân với tối thiểu 07 thành viên tự nguyện thành lập, vận hành theo nguyên tắc bình đẳng và tự chủ.
  • Chuỗi giá trị nông sản: Chuỗi liên kết khép kín từ cung ứng giống, vật tư, dịch vụ kỹ thuật đến chế biến và bao tiêu đầu ra cho nông dân.
  • Sự tham gia đa cấp độ của hợp tác xã: Hệ thống 6 cấp bậc hành động gồm bàn bạc đóng góp ý kiến, huy động nguồn lực, trực tiếp thi công, kiểm tra giám sát, quản lý vận hành công trình và thụ hưởng thành quả.
  • Bộ 19 tiêu chí nông thôn mới: Thước đo phát triển nông thôn toàn diện chia thành 5 nhóm lĩnh vực gồm quy hoạch, hạ tầng kinh tế - xã hội, kinh tế và tổ chức sản xuất, văn hóa - xã hội - môi trường, và hệ thống chính trị.

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng phương pháp điều tra xã hội học thực chứng với cỡ mẫu 185 đối tượng, bao gồm 146 phiếu khảo sát thành viên và ban quản trị tại 31 hợp tác xã nông nghiệp cùng 39 phiếu phỏng vấn cán bộ chuyên trách quản lý nhà nước về kinh tế tập thể tại huyện Thuận Thành. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn điểm ngẫu nhiên có chủ đích được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cao cho các nhóm hình thái hợp tác xã chuyên ngành và hợp tác xã dịch vụ tổng hợp.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, phân tổ thống kê và thống kê kinh tế là nhằm lượng hóa chính xác các chỉ tiêu về vốn tích lũy, cơ cấu doanh thu và mức độ hoàn thành các tiêu chí nông thôn mới. Khung thời gian xử lý dữ liệu bao gồm số liệu thứ cấp giai đoạn 2016–2018 và số liệu sơ cấp điều tra trực tiếp trong năm 2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tế tại 31 hợp tác xã trên địa bàn huyện Thuận Thành giai đoạn 2016–2018 mang lại những phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, mức độ tham gia vào quy hoạch và hạ tầng có sự cải thiện rõ rệt nhưng chưa đồng đều. Tiến độ hoàn thành 19 tiêu chí nông thôn mới toàn huyện đạt 64,7% vào năm 2017. Các hợp tác xã tham gia tích cực nhất vào khâu thủy lợi nội đồng và dồn điền đổi thửa với 100% đơn vị hưởng ứng, tuy nhiên tỷ lệ tham gia đóng góp vốn trực tiếp cho các công trình trường học và trạm y tế mới chỉ dừng ở mức khiêm tốn khoảng 35% tổng số đơn vị được khảo sát.

Thứ hai, tiềm lực tài chính nội tại của các hợp tác xã còn rất yếu. Quỹ tích lũy phát triển sản xuất hàng năm của mỗi hợp tác xã tại huyện Thuận Thành bình quân chỉ đạt trên 20 triệu đồng. Con số này khiến các đơn vị gặp nhiều trở ngại khi muốn đầu tư công nghệ bảo quản, mở rộng kho bãi logistics hoặc ứng trước vật tư chất lượng cao cho nông dân.

Thứ ba, hạn chế lớn về trình độ quản trị và phân bổ thời gian của bộ máy lãnh đạo. Cán bộ quản lý hợp tác xã bình quân chỉ làm việc 3 ngày mỗi tuần với thời lượng từ 3 đến 5 giờ mỗi ngày do mức phụ cấp thấp. Trong khi đó, hơn 90% lao động nông thôn tại địa bàn chưa qua đào tạo nghề chuyên sâu, và tỷ lệ thiếu việc làm thời vụ trong khu vực nông nghiệp chiếm khoảng 19% quỹ thời gian lao động.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên bắt nguồn từ việc chuyển đổi sang mô hình hợp tác xã kiểu mới tại nhiều xã vẫn mang tính hình thức. Tâm lý ỷ lại vào các khoản hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách nhà nước còn phổ biến ở một bộ phận xã viên.

Khi so sánh với huyện Tiên Du cùng tỉnh Bắc Ninh, nơi có 13 trên 13 xã đạt chuẩn nông thôn mới vào năm 2017 với mức tăng trưởng GRDP đạt 11,9% và giá trị trồng trọt đạt 107 triệu đồng trên một hecta, có thể thấy Thuận Thành chưa khai thác tối đa nguồn lực xã hội hóa từ các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ thương mại phụ trợ.

Các dữ liệu phân hóa năng lực tài chính và tiến độ về đích nông thôn mới của các xã có thể được trình bày tối ưu qua biểu đồ cột chồng so sánh cơ cấu tiêu chí giai đoạn 2016–2017, kết hợp bảng ma trận tương quan giữa mức vốn tích lũy của hợp tác xã và tỷ lệ hoàn thành tiêu chí số 13 về hình thức tổ chức sản xuất.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng tham gia của các hợp tác xã vào chương trình xây dựng nông thôn mới tại huyện Thuận Thành đến năm 2025, nghiên cứu đưa ra 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

Thứ nhất, nâng cao năng lực điều hành và chuẩn hóa đội ngũ cán bộ quản lý hợp tác xã. Ủy ban nhân dân huyện Thuận Thành và Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cần chủ trì triển khai kế hoạch đào tạo, đảm bảo đến năm 2023 đạt mục tiêu 100% cán bộ ban giám đốc hợp tác xã có trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên và sử dụng thành thạo phần mềm kế toán chuyên dụng.

Thứ hai, củng cố nguồn lực tài chính và đẩy mạnh dịch vụ thương mại nông sản. Ban quản trị các hợp tác xã phối hợp với Chi cục Phát triển nông thôn tỉnh Bắc Ninh tái cơ cấu nguồn vốn góp, phấn đấu nâng mức quỹ tích lũy bình quân đạt từ 50 đến 80 triệu đồng mỗi năm trong giai đoạn 2021–2025, đồng thời mở rộng tỷ lệ bao tiêu sản phẩm đạt tối thiểu 65% tổng sản lượng nông sản chủ lực.

Thứ ba, thiết lập chuỗi liên kết giá trị khép kín gắn với tiêu chuẩn VietGAP. Các hợp tác xã cần chủ động ký kết hợp đồng kinh tế với doanh nghiệp chế biến để hình thành ít nhất 5 mô hình chuỗi giá trị hoàn chỉnh trước năm 2024, tạo việc làm thường xuyên cho khoảng 1.500 lao động địa phương với mức thu nhập tăng từ 15% đến 20%.

Thứ tư, hoàn thiện quy chế giám sát và vận hành các công trình hạ tầng công cộng. Ủy ban nhân dân cấp xã cùng các hợp tác xã ban hành cơ chế phối hợp cụ thể trong quản lý kênh mương, đường giao thông nội đồng và thu gom rác thải, phấn đấu đạt tỷ lệ 100% hợp tác xã tham gia bảo vệ môi trường nông thôn trước năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và khung phân tích thực chứng của luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước và ban chỉ đạo nông thôn mới cấp huyện, xã: Cung cấp bức tranh toàn cảnh về kinh tế tập thể tại 17 đơn vị hành chính xã, làm cơ sở xây dựng chính sách hỗ trợ vốn vay tín dụng ưu đãi và kế hoạch dồn điền đổi thửa.

  2. Ban quản trị và giám đốc các hợp tác xã nông nghiệp: Cung cấp bài học kinh nghiệm về việc xây dựng phương án sản xuất kinh doanh theo Luật Hợp tác xã 2012, cách thức mở rộng 6 cấp độ tham gia của thành viên và giải pháp nâng cao quỹ tích lũy tài chính.

  3. Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp: Cung cấp nguồn tư liệu học thuật giá trị về phương pháp chọn mẫu phân tầng 185 quan sát và cách thức vận dụng lý thuyết Chayanov vào phân tích mô hình hợp tác xã tại Việt Nam.

  4. Các doanh nghiệp chế biến và tiêu thụ nông sản: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về tiềm năng liên kết bao tiêu nông sản và năng lực hạ tầng sản xuất của 31 hợp tác xã tại vùng đồng bằng Bắc Bộ.

Câu hỏi thường gặp

Hợp tác xã đóng vai trò trực tiếp trong những tiêu chí nông thôn mới nào?
Hợp tác xã giữ vai trò then chốt trực tiếp trong việc hoàn thành tiêu chí số 13 về tổ chức sản xuất theo Bộ tiêu chí Quốc gia. Ngoài ra, mô hình này tác động gián tiếp đến tiêu chí số 10 về nâng cao thu nhập bình quân, tiêu chí số 11 về giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới mức quy định và tiêu chí số 12 về giải quyết việc làm thường xuyên cho lao động địa phương.

Năng lực tài chính bình quân của các hợp tác xã tại Thuận Thành hiện nay ra sao?
Số liệu khảo sát từ 31 hợp tác xã trên địa bàn huyện Thuận Thành giai đoạn 2016–2018 cho thấy khả năng tài chính còn rất hạn chế. Mức quỹ tích lũy phát triển sản xuất hàng năm của mỗi hợp tác xã bình quân chỉ đạt trên 20 triệu đồng, gây khó khăn cho việc đầu tư trang thiết bị cơ giới hóa và cung ứng dịch vụ trọn gói cho xã viên.

Đâu là nguyên nhân chính khiến cán bộ quản lý hợp tác xã chưa toàn tâm làm việc?
Khảo sát 146 thành viên và cán bộ quản lý chỉ ra rằng mức thù lao, phụ cấp cho ban giám đốc hợp tác xã còn rất thấp và công việc thiếu tính ổn định. Bình quân cán bộ chỉ làm việc khoảng 3 ngày mỗi tuần và phải dành phần lớn thời gian còn lại để làm kinh tế gia đình hoặc các công việc bán thời gian bên ngoài.

Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới từ huyện Tiên Du gợi mở điều gì cho Thuận Thành?
Huyện Tiên Du đã hoàn thành 13 trên 13 xã đạt chuẩn nông thôn mới nhờ chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu kinh tế sang công nghiệp - xây dựng chiếm 68,7% và thương mại - dịch vụ chiếm 25,8%. Thuận Thành cần học tập bài học phát huy nội lực nhân dân, kết hợp đa dạng hóa ngành nghề truyền thống và đẩy mạnh các mô hình nông nghiệp công nghệ cao.

Mục tiêu giải quyết việc làm cho lao động nông thôn tại Thuận Thành cần hướng tới những chỉ số nào?
Trong bối cảnh hơn 90% lao động nông nghiệp chưa qua đào tạo nghề và tỷ lệ thiếu việc làm mùa vụ xấp xỉ 19%, các hợp tác xã cần liên kết doanh nghiệp để mở rộng đào tạo kỹ thuật ngắn hạn, hướng tới mục tiêu giải quyết việc làm ổn định cho trên 1.500 lao động tại chỗ đến năm 2025.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về vai trò và 6 cấp độ tham gia của 31 hợp tác xã nông nghiệp trong chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.
  • Đánh giá thực chứng tiến độ xây dựng nông thôn mới tại huyện Thuận Thành với kết quả 11 trên 17 xã đạt chuẩn 19 tiêu chí tính đến hết năm 2017.
  • Chỉ rõ 5 nhóm yếu tố ảnh hưởng then chốt, đặc biệt là điểm nghẽn về nguồn lực tài chính tích lũy chỉ đạt trên 20 triệu đồng mỗi năm và thời gian làm việc hạn chế của ban điều hành.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về nâng cao năng lực quản trị, liên kết chuỗi giá trị VietGAP và đa dạng hóa nguồn thu với lộ trình cụ thể đến năm 2025.
  • Kêu gọi các nhà nghiên cứu, nhà quản lý và doanh nghiệp tiếp tục khai thác dữ liệu từ công trình này để triển khai các mô hình kinh tế tập thể hiệu quả tại địa phương.