Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ Xã hội học với đề tài "Sự kế thừa nghề nghiệp giữa các thế hệ trong gia đình ở thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa (Nghiên cứu trường hợp tại phường Quảng Hưng và phường Đông Thọ)" được nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Lý thực hiện tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS Phạm Tất Dong và PGS.TS Nguyễn Thị Vân Hạnh, bảo vệ năm 2018 (mã số chuyên ngành: 62.01).

Văn bản luận án xác định tính cấp thiết xuất phát từ quá trình chuyển đổi nền kinh tế nông nghiệp sang công nghiệp và kinh tế tri thức. Bối cảnh này dẫn tới sự xuất hiện của nhiều ngành nghề mới, đồng thời làm mai một các ngành nghề cũ hoặc thay đổi phương thức lao động, thúc đẩy sự di động nghề nghiệp và làm suy giảm hiện tượng cha truyền con nối. Bên cạnh đó, các số liệu từ Khảo sát mức sống hộ gia đình (KSMS/VHLSS) phản ánh sự gia tăng bất bình đẳng kinh tế mang tính cấu trúc: hệ số chênh lệch thu nhập bình quân đầu người một tháng giữa nhóm giàu nhất và nghèo nhất tăng liên tục qua các năm (năm 2002 là 8,1 lần; năm 2004 là 8,3 lần; năm 2006 là 8,4 lần; năm 2008 là 8,9 lần và năm 2010 lên tới 9,2 lần). Sự phân hóa này tác động trực tiếp đến giáo dục và định hướng nghề nghiệp trong gia đình: con cái nhóm có địa vị cao có xu hướng kế tục nghề của cha mẹ, trong khi con cái nhóm địa vị thấp nỗ lực di động để thoát khỏi tầng đáy phân tầng. Tại địa bàn thành phố Thanh Hóa, tiến trình công nghiệp hóa và đô thị hóa làm thu hẹp đất nông nghiệp, mở rộng các nhóm ngành công nghiệp, xây dựng và dịch vụ. Khoảng trống nghiên cứu được tác giả chỉ ra là sự thiếu vắng các công trình phân tích có hệ thống về cơ chế, quá trình và các yếu tố chi phối việc chuyển giao ưu thế hoặc bất lợi nghề nghiệp giữa các thế hệ gia đình tại một đô thị đang chuyển đổi.

Mục đích nghiên cứu:

  1. Phân tích sự phù hợp của các lí thuyết về kế thừa nghề nghiệp trong bối cảnh ở thành phố Thanh Hóa.
  2. Phân tích thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến sự kế thừa nghề nghiệp giữa các thế hệ trong gia đình ở thành phố Thanh Hóa.
  3. Đề xuất các giải pháp và chính sách thuận lợi để phát huy sự kế thừa ở những nghề phù hợp với xu thế phát triển của xã hội.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Tổng luận các công trình nghiên cứu có liên quan với chủ đề nghiên cứu, trên cơ sở đó xây dựng cơ sở lí thuyết và phương pháp thực hiện đề tài.
  2. Phân tích được thực tế kế thừa nghề nghiệp giữa các thế hệ trong gia đình ở thành phố Thanh Hóa ở các khía cạnh: sự kế thừa về vị trí nghề nghiệp, sự kế thừa về kinh nghiệm nghề nghiệp, kĩ năng nghề nghiệp và sự kế thừa về giá trị nghề nghiệp giữa thế hệ sau so với thế hệ trước.
  3. Phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến thực trạng kế thừa nghề nghiệp giữa các thế hệ trong gia đình ở thành phố Thanh Hóa như: tác động của sự thay đổi cấu trúc nghề nghiệp ở thế hệ sau so với thế hệ trước, các yếu tố thuộc về gia đình và cá nhân của những người tham gia khảo sát.
  4. Xác định những quan điểm về tác động của sự kế thừa nghề nghiệp đến sự phát triển của xã hội và đề xuất các giải pháp chính sách điều chỉnh sự kế thừa nghề nghiệp phù hợp với sự phát triển xã hội bền vững.

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Sự kế thừa nghề nghiệp ở các tiêu chí: vị trí nghề nghiệp, kinh nghiệm, kĩ năng nghề nghiệp và giá trị nghề nghiệp giữa các thế hệ trong gia đình đang diễn ra theo quy luật nào?
  2. Các yếu tố nào ảnh hưởng đến hiện trạng sự kế thừa nghề nghiệp giữa các thế hệ trong gia đình ở thành phố Thanh Hóa hiện nay?

Giả thuyết nghiên cứu:

  • Giả thuyết 1: Sự kế thừa nghề nghiệp giữa các thế hệ được xem xét trên 3 bình diện: sự kế thừa về vị trí nghề nghiệp, sự kế thừa về kinh nghiệm, kĩ năng nghề nghiệp và sự kế thừa về giá trị nghề nghiệp. Sự kế thừa về vị trí nghề nghiệp có xu hướng giảm dần qua các thế hệ và theo thời gian. Sự kế thừa về kinh nghiệm và kĩ năng nghề nghiệp và sự kế thừa về giá trị nghề nghiệp diễn ra ở tất cả các nhóm nghề song ở các nhóm có địa vị nghề cao sự kế thừa này mang tính chất chủ động (cha truyền con nối), những nhóm nghề có địa vị xã hội thấp sự kế thừa mang tính thụ động nhiều hơn.
  • Giả thuyết 2: Sự kế thừa nghề nghiệp giữa các thế hệ trong gia đình ở thành phố Thanh Hóa chịu ảnh hưởng của các yếu tố khác nhau như: sự thay đổi cấu trúc nghề nghiệp ở thế hệ sau so với thế hệ trước, các yếu tố từ gia đình và cá nhân người lao động.

Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Sự kế thừa nghề nghiệp giữa các thế hệ trong gia đình ở thành phố Thanh Hóa.
  • Khách thể nghiên cứu: Chủ hộ hoặc vợ (chồng) của chủ hộ gia đình có ít nhất một người con đi làm có thu nhập.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại phường Quảng Hưng và phường Đông Thọ, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và xử lý thông tin từ tháng 10 năm 2012 đến hết năm 2017.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào ba chiều cạnh: vị trí nghề nghiệp; kinh nghiệm, kỹ năng nghề nghiệp; giá trị nghề nghiệp. Khác với các nghiên cứu trước đây chỉ tập trung vào trục người cha và con trai, luận án khảo sát quan hệ kế thừa của con cái với cả cha lẫn mẹ (cha - con trai, cha - con gái, mẹ - con trai, mẹ - con gái). Mốc thời điểm so sánh được ấn định là thời điểm con đạt được nghề nghiệp đầu tiên (nghề nghiệp thứ nhất) trong cuộc đời.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án phân chia các tài liệu nghiên cứu liên quan thành hai nhánh chính:

Hướng nghiên cứu thứ nhất: Nhận diện sự kế thừa nghề nghiệp giữa các thế hệ trong gia đình

  • Trên thế giới: Vấn đề di động xã hội được đặt nền móng từ E. Durkheim và P. Sorokin (xem xét cơ chế sàng lọc dựa trên kinh tế - xã hội, gia đình, học vấn), tiếp nối bởi J. Fichter, A. Giddens, S. Blume. Đến giữa thế kỷ XX, kế thừa nghề nghiệp được phân tích cụ thể qua công trình "American occupational structure" của Peter M. Blau và Otis D. Duncan (1967), chỉ ra xu hướng con trai lặp lại nghề nghiệp của cha. Bernard F. Lentz và David Laband (1982) với nghiên cứu "Occupational Inheritance in agriculture" xử lý mẫu 20.700 nam giới năm 1962, xác định 82% nông dân có cha làm nông nghiệp. J. Long và J. Ferrie (2013) nghiên cứu so sánh tại Anh và Mỹ từ năm 1850 ghi nhận biến chuyển di động nghề giữa các thế kỷ. Tại Ấn Độ, A. B. Reddy và M. Swaminathan (2014) khảo sát 10 làng nông thôn chỉ ra 69% dân cư ít di động nghề nghiệp; nghiên cứu của M. Azam (hợp tác với Oklahoma State University và IZA) đối với các nhóm nam giới sinh từ 1945 đến 1985 kết luận nhóm sinh 1945-1954 kế tục nghề nghiệp cao hơn nhóm sinh 1974-1985; Ting Jill nghiên cứu đối sánh tại Trung Quốc và Ấn Độ khẳng định sự phổ biến của kế thừa nghề nghiệp gia đình. Về phương pháp, Saburo Yasuda (1964) công bố công trình "A Methodological Inquiry into Social Mobility" trên tạp chí American Sociological Review, thiết lập mô hình ma trận nghề nghiệp cha - con và hệ số mở đo lường di động xã hội.
  • Tại Việt Nam: Chu Hương Ly (2011) tổng thuật các nghiên cứu độc lập về nguồn lực phân tầng và di động xã hội, bao gồm: Nguyen A. (2002) phân tích 1,7 triệu thanh niên và sự tiếp nối việc làm khu vực nhà nước giữa tầng lớp trung lưu cũ và trung lưu trẻ thời kỳ Đổi mới; Nguyen và Turner (2005) khảo sát doanh nhân trẻ Hà Nội và vai trò của vốn xã hội; V. King (2008) nghiên cứu sự tiếp nối của tầng lớp trung lưu chuyên nghiệp. Jee Young Kim (2004) xử lý số liệu điều tra hộ gia đình năm 1995 tại Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình, chỉ ra biến đổi cấu trúc nghề trong khu vực nhà nước và nghề kỹ năng cao. Phillip Taylor (2004) ghi nhận 16% người làm trong hệ thống nhà nước và 12% nhóm chuyên môn cao truyền được vị trí cho con, trong khi tỷ lệ này ở nhóm nông nghiệp lên tới 3/4. Đỗ Thiên Kính (2008, 2009, 2014) ứng dụng công cụ của Yasuda phân tích di động thế hệ trước và sau Đổi mới, đồng thời chỉ ra tầng lớp nông dân ở đáy tháp phân tầng trở thành rào cản níu kéo thế hệ sau vươn lên.

Hướng nghiên cứu thứ hai: Các yếu tố và điều kiện ảnh hưởng đến sự kế thừa nghề nghiệp

  • Yếu tố biến đổi cấu trúc: Saburo Yasuda phân biệt di động cấu trúc (do chuyển dịch cơ cấu xã hội, kinh tế) và di động tuần hoàn (thay đổi vị trí nội bộ). Các nghiên cứu trong nước của Lê Hữu Nghĩa và Lê Ngọc Hùng (2012), Tạ Ngọc Tấn (2010), Nguyễn Thị Vân Anh (2010), Nguyễn Thị Vĩnh Hà (2006), Nguyễn Đình Tấn (2010), Lê Hải Thanh (2005), Nguyễn An Lịch phản ánh quá trình công nghiệp hóa làm giảm tỷ lệ lao động nông nghiệp 1 - 1,5%/năm (từ 43,4% năm 2010 hướng đến dưới 30% năm 2020), trực tiếp thúc đẩy di động cấu trúc và làm giảm kế thừa nghề nghiệp.
  • Yếu tố vốn văn hóa và giáo dục: Blau và Duncan (1967) khẳng định giáo dục là biến trung gian cốt lõi giữa xuất thân gia đình và thành đạt nghề nghiệp. Stephen Aldridge và Pierre Bourdieu phân tích vốn văn hóa gia đình, phong cách sống và sự giáo dục định hình hành vi, năng lực tích lũy nguồn lực của cá nhân. Marr và Rosen (1998) nghiên cứu thanh thiếu niên Việt Nam và Trung Quốc thập niên 1990; Vũ Hào Quang (2001), Phạm Huy Cường (2009), Nguyễn Thị Như Trang (2006) phân tích định hướng nghề nghiệp của sinh viên chịu sự chi phối từ học vấn và định hướng của cha mẹ.
  • Yếu tố hoàn cảnh gia đình và giai tầng: C. H. Persell (1987) và C. Jencks cùng cộng sự (1979) xác định xuất thân gia đình giải thích gần 1/2 sai biệt vị trí nghề nghiệp và 1/4 khác biệt thu nhập. Đặng Nguyên Anh (dữ liệu Savy 2003) và Ngô Quỳnh An (dữ liệu Savy 2009, mô hình hồi quy logistic đa bậc) chỉ ra vốn xã hội và vốn con người gia đình gia tăng vị thế việc làm thanh niên. Lê Văn Toàn chỉ ra tầng lớp trên có hệ thống pháp luật, quan hệ quyền lực và điều kiện đào tạo bảo vệ vị thế con em họ. Đặng Cảnh Khanh lưu ý thói quen và lối sống tự do ảnh hưởng đến việc từ chối công việc kỷ luật cao.
  • Yếu tố nhân khẩu và mạng lưới: Đỗ Thiên Kính (2009) lưu ý sai lệch mẫu nếu chỉ chọn con trai trưởng do văn hóa thừa kế phương Đông; Lê Thúy Hằng (2013) phân tích định kiến giới hạn chế cơ hội đào tạo và thừa hưởng công cụ sản xuất của nữ giới. Đặng Nguyên Anh và Nguyễn Duy Thắng (2007) chứng minh mạng lưới xã hội hỗ trợ việc làm, thúc đẩy nông dân ven đô chuyển đổi nghề nghiệp.

Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn giải quyết: Các công trình tại Việt Nam phần lớn mang tính mô tả rời rạc, khảo sát đơn thế hệ hoặc tập trung chủ yếu vào cặp quan hệ cha - con trai, chưa có công trình nào phân tích có hệ thống cơ chế truyền giao ưu thế và bất lợi xã hội qua ba thế hệ liên tiếp. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng việc khảo sát đồng thời ba thế hệ (ông bà - cha mẹ - con cái), mở rộng sang cả vai trò của người mẹ và con gái, đo lường toàn diện trên cả ba chiều cạnh: vị trí nghề nghiệp, kỹ năng/kinh nghiệm và giá trị nghề nghiệp tại một đô thị đang chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án thao tác hóa các khái niệm công cụ:

  • Nghề nghiệp: Dẫn theo Từ điển Xã hội học Oxford, nghề nghiệp là dạng tổ chức công việc có cơ quan điều tiết, điều lệ tuân thủ, chuẩn mực chuyên môn và quy trình tuyển lựa, đào tạo thành viên.
  • Phân loại 10 nhóm xã hội nghề nghiệp: Dựa trên Danh mục nghề nghiệp của Tổng cục Thống kê phục vụ khảo sát mức sống hộ gia đình:
    1. Nhóm nghề lãnh đạo, quản lí (LĐ): người giữ chức vụ chủ chốt trong cơ quan Đảng, nhà nước, đoàn thể.
    2. Nhóm nghề doanh nhân (DN): người giữ vị trí quản lý then chốt trong doanh nghiệp, xí nghiệp, công ty.
    3. Nhóm nghề chuyên môn cao (CMC): người có trình độ kỹ thuật, chuyên môn cao trong y tế, giáo dục, khoa học.
    4. Nhóm nghề nhân viên (NV): người phục vụ văn phòng, kỹ thuật, giáo dục, y tế.
    5. Nhóm nghề công nhân (CN): thợ chuyên nghiệp vận hành, điều khiển máy móc, lắp ráp, lái xe.
    6. Nhóm nghề buôn bán - dịch vụ (BH, DV): bán hàng, dịch vụ, bảo vệ, tiếp thị.
    7. Nhóm nghề lao động giản đơn (LĐGĐ): người làm công việc đơn giản trong khai thác, xây dựng và lĩnh vực khác.
    8. Nhóm nghề nông dân (ND): người lao động nông, lâm, ngư nghiệp.
    9. Nhóm lực lượng vũ trang (LLVT): người phục vụ trong quân đội, hậu cần do Bộ Quốc phòng quản lý.
    10. Nhóm tiểu thủ công nghiệp (TTCN).
  • Phân nhóm địa vị kinh tế - xã hội: Dựa trên nghiên cứu phân tầng của Đỗ Thiên Kính và tiêu chuẩn uy tín nghề nghiệp quốc tế:
    • Nhóm địa vị kinh tế - xã hội cao: Lãnh đạo, Doanh nhân, Chuyên môn cao.
    • Nhóm địa vị kinh tế - xã hội trung bình: Nhân viên, Công nhân, Buôn bán - dịch vụ, Tiểu thủ công nghiệp.
    • Nhóm địa vị kinh tế - xã hội thấp: Lao động giản đơn, Nông dân.
  • Thế hệ và kế thừa nghề nghiệp: Thế hệ trong gia đình là tập hợp các thành viên có thứ tự sắp đặt giống nhau trong gia đình, gắn bó qua huyết thống hoặc pháp luật. Kế thừa nghề nghiệp giữa các thế hệ trong gia đình là sự thừa hưởng, giữ gìn và tiếp tục phát huy vị trí nghề nghiệp, kinh nghiệm, kỹ năng và giá trị nghề nghiệp của thế hệ con cái so với thế hệ cha mẹ.

Khung lý thuyết tiếp cận:

  • Lý thuyết phân tầng xã hội của Karl Marx: Khẳng định quan hệ kinh tế và quyền sở hữu tư liệu sản xuất quyết định quyền lực chính trị và uy tín xã hội. Giai cấp nắm ưu thế tận dụng đặc quyền để duy trì vị thế và chuyển giao tài nguyên cho thế hệ sau. Luận án vận dụng quan điểm này để phân tích sự chuyển giao nguồn lực kinh tế, địa vị giữa các nhóm nghề có sở hữu và kiểm soát nguồn lực khác nhau.
  • Lý thuyết phân tầng xã hội của Max Weber: Bổ sung cách tiếp cận đa chiều dựa trên ba yếu tố: giai cấp (kinh tế), vị thế (uy tín xã hội) và đảng phái (quyền lực chính trị), chứng minh địa vị nghề nghiệp có thể xác lập độc lập từ uy tín hoặc chức vụ.
  • Lý thuyết thực hành và vốn xã hội của Pierre Bourdieu: Phân tích vị trí cá nhân trong không gian xã hội dựa trên ba yếu tố: lượng vốn, loại vốn (vốn kinh tế, vốn xã hội, vốn văn hóa với 3 trạng thái: hàm chứa, khách thể hóa, thể chế hóa) và quỹ đạo di động. Khái niệm "habitus" (tập tính) giải thích cách hoàn cảnh sống ghi dấu thành khuynh hướng hành vi, định hình việc con cái tự nguyện hoặc thụ động tái sản sinh vị trí nghề nghiệp gia đình.
  • Lý thuyết vốn xã hội và lý thuyết xã hội hóa nghề nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Thiết kế nghiên cứu hỗn hợp kết hợp định lượng và định tính.
  • Chọn mẫu và thu thập số liệu: Khảo sát bằng bảng hỏi đối với chủ hộ hoặc vợ (chồng) chủ hộ có ít nhất một con đi làm có thu nhập tại hai phường đại diện cho hai mô hình kinh tế của thành phố Thanh Hóa: phường Quảng Hưng (khu vực ven đô chuyển dịch từ nông nghiệp) và phường Đông Thọ (phường nội thành phát triển tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ).
  • Phương pháp đo lường: Ứng dụng mô hình ma trận nghề nghiệp và công thức tính chỉ số di động của Saburo Yasuda (tính toán tỉ lệ kế tục nghề nghiệp, di động cấu trúc, di động tuần hoàn, hệ số mở).
  • Xác định mốc đo lường và thế hệ: Mốc đo lường là thời điểm con đạt được nghề nghiệp đầu tiên trong cuộc đời. Mô hình khảo sát 3 thế hệ: Thế hệ thứ nhất (TH1: cha, mẹ của người trả lời), Thế hệ thứ hai (TH2: người trả lời - cha, mẹ), Thế hệ thứ ba (TH3: con thứ nhất và con thứ hai của người trả lời).
  • Các phương pháp bổ trợ: Phỏng vấn sâu, quan sát, nghiên cứu lịch sử trường hợp, phân tích tài liệu thứ cấp (báo cáo kinh tế - xã hội địa phương, số liệu thống kê VHLSS, Savy).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học trong và ngoài nước thành hai mảng: nhận diện sự kế thừa nghề nghiệp và các yếu tố chi phối. Tác giả điểm lại các mốc lý thuyết di động từ Durkheim, Sorokin, Blau và Duncan, Lentz và Laband đến chỉ số ma trận của Yasuda. Tại Việt Nam, chương này phân tích các phát hiện của Chu Hương Ly, Nguyen A., Turner, King, Jee Young Kim, Phillip Taylor và Đỗ Thiên Kính, qua đó chỉ ra khoảng trống về mặt dữ liệu thực nghiệm liên thế hệ và xác lập hướng tiếp cận đa thế hệ của luận án.

Chương 2: Cơ sở lý luận, phương pháp nghiên cứu và địa bàn nghiên cứu

Chương 2 định nghĩa hệ khái niệm, phân loại 10 nhóm xã hội nghề nghiệp theo Tổng cục Thống kê và xếp đặt 3 tầng bậc địa vị kinh tế - xã hội (cao, trung bình, thấp). Chương này thiết lập khung phân tích dựa trên sự kết hợp giữa lý thuyết giai cấp của Marx, phân tầng ba chiều của Weber, cùng lý thuyết vốn và tập tính của Bourdieu. Về kỹ thuật, chương trình bày phương pháp ma trận Yasuda, quy trình chọn mẫu tại phường Quảng Hưng và phường Đông Thọ, đồng thời phân tích các chủ trương, chính sách kinh tế - xã hội và đặc điểm địa bàn nghiên cứu.

Dưới đây là bảng tổng hợp tiêu chuẩn phân nhóm địa vị nghề nghiệp được xây dựng trong chương:

Tầng bậc địa vị kinh tế - xã hội Các nhóm xã hội nghề nghiệp thành phần Đặc điểm về uy tín và nguồn lực theo khung lý thuyết
Địa vị cao Lãnh đạo, quản lí (LĐ); Doanh nhân (DN); Chuyên môn cao (CMC) Nắm giữ vốn kinh tế, vị thế quyền lực, vốn văn hóa thể chế hóa (bằng cấp cao); tính chủ động định hướng nghề nghiệp lớn
Địa vị trung bình Nhân viên (NV); Công nhân (CN); Buôn bán - dịch vụ (BH, DV); Tiểu thủ công nghiệp (TTCN) Mức độ tích lũy vốn trung bình; tính chất công việc đòi hỏi kỹ năng chuyên nghiệp hoặc dịch vụ thương mại đô thị
Địa vị thấp Lao động giản đơn (LĐGĐ); Nông dân (ND) Vốn kinh tế và học vấn thấp; con cái có xu hướng chịu lực níu kéo của tầng đáy phân tầng xã hội

Chương 3: Thực trạng nghề nghiệp và kế thừa nghề nghiệp giữa các thế hệ trong gia đình ở thành phố Thanh Hóa

Chương 3 công bố các dữ liệu thực nghiệm về cơ cấu nghề nghiệp và thực trạng kế thừa:

  • Đặc trưng nhân khẩu và cơ cấu nghề: Phân tích sự chuyển biến cơ cấu qua Biểu đồ 3.1 đến 3.6 (nghề nghiệp cha mẹ TH1 khi con có nghề đầu tiên; nghề đầu tiên của cha mẹ TH2; nghề đầu tiên của con thứ nhất và con thứ hai TH3).
  • Thực trạng kế thừa vị trí nghề nghiệp: Thể hiện qua hệ thống ma trận nghề nghiệp giữa TH1 với TH2 (Bảng 3.2 cho cặp cha - con, Bảng 3.3 cho cặp mẹ - con, Bảng 3.4 so sánh con trai và con gái), giữa TH2 với con thứ nhất TH3 (Bảng 3.5, 3.6, 3.7) và con thứ hai TH3 (Bảng 3.8, 3.9, 3.10). Dữ liệu chỉ ra xu hướng suy giảm rõ rệt tỷ lệ kế tục vị trí nghề nghiệp trực tiếp qua các thế hệ. Kết quả tính toán hệ số mở toàn mô hình và từng nhóm nghề (Bảng 3.11) được đặt trong tương quan so sánh với chỉ số Yasuda từ khảo sát mức sống toàn quốc năm 2008 (Bảng 3.12).
  • Kế thừa về kinh nghiệm, kỹ năng và giá trị: Đánh giá mức độ hiểu biết nghề nghiệp cha mẹ (Bảng 3.13); các kỹ năng, kinh nghiệm TH2 nhận từ TH1 (Bảng 3.14) và TH3 nhận từ TH2 (Bảng 3.15). Tương quan mức độ ảnh hưởng định hướng của gia đình phân theo nghề nghiệp cha mẹ (Bảng 3.16) chứng minh: ở nhóm địa vị cao, sự kế thừa diễn ra chủ động thông qua định hướng bài bản; ở nhóm địa vị thấp, con cái tiếp thu kinh nghiệm lao động một cách thụ động trong sinh hoạt gia đình thường nhật.

Chương 4: Một số yếu tố ảnh hưởng đến sự kế thừa nghề nghiệp giữa các thế hệ trong gia đình ở thành phố Thanh Hóa

Chương 4 kiểm định tác động của ba nhóm nhân tố:

  1. Tác động của thay đổi cấu trúc nghề nghiệp: Bảng 4.1 so sánh cơ cấu nghề 3 thế hệ, chỉ ra sự giảm sút của lao động nông nghiệp và sự tăng nhanh của nhóm buôn bán dịch vụ, công nhân và chuyên môn cao. Bảng 4.2 tính toán tỷ lệ di động qua các ma trận, đối chiếu với mô hình đo lường 5 tầng lớp của Nhật Bản (Bảng 4.3), khẳng định di động cấu trúc đóng vai trò chủ đạo ép buộc người lao động chuyển dịch khỏi nghề của cha mẹ.
  2. Tác động từ gia đình: Bảng 4.6 phân tích tỷ lệ kế tục nghề nghiệp theo địa vị kinh tế - xã hội, chứng minh nguồn vốn kinh tế và vốn văn hóa giúp nhóm gia đình tầng lớp trên bảo lưu lợi thế địa vị cho thế hệ sau vượt trội so với tầng lớp dưới.
  3. Tác động từ cá nhân người lao động: Phân tích đặc điểm nhân khẩu học của con TH2 kế tục cha mẹ TH1 (Bảng 4.4) và con TH3 kế tục cha mẹ TH2 (Bảng 4.5), cho thấy trình độ học vấn, giới tính và thứ tự sinh chi phối đáng kể đến khả năng tiếp nối nghề nghiệp.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận:

  • Luận án kiểm chứng thực nghiệm tính phù hợp của lý thuyết phân tầng xã hội (Marx, Weber, Bourdieu) và công cụ đo lường ma trận di động nghề nghiệp của Saburo Yasuda tại địa bàn đô thị cấp tỉnh ở Việt Nam.
  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu liên thế hệ: vượt qua giới hạn của mô hình truyền thống (chỉ nghiên cứu cặp cha - con trai), luận án phân tích toàn diện mạng lưới quan hệ giữa cha, mẹ với con trai, con gái qua 3 thế hệ liên tục.
  • Làm rõ cấu trúc đa diện của hiện tượng kế thừa nghề nghiệp bằng việc tách biệt 3 chiều cạnh: vị trí nghề nghiệp; kỹ năng, kinh nghiệm nghề nghiệp; giá trị nghề nghiệp.

Đóng góp về mặt thực tiễn:

  • Phác họa bức tranh chuyển dịch nghề nghiệp thực tế tại thành phố Thanh Hóa: khẳng định tính quy luật của sự suy giảm kế thừa vị trí nghề nghiệp trực tiếp (tăng tính di động nghề nghiệp), nhưng chỉ ra sự duy trì bền vững của kế thừa kỹ năng và giá trị nghề nghiệp theo cơ chế phân tầng (chủ động ở nhóm địa vị cao, thụ động ở nhóm địa vị thấp).
  • Cung cấp cơ sở khoa học cho các nhà quản lý trong hoạch định chính sách phát triển cơ cấu kinh tế, đào tạo nghề, định hướng nghề nghiệp phù hợp với xu thế đô thị hóa.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất:

  • Hoàn thiện chính sách thị trường lao động và dịch vụ việc làm công bằng, giảm bớt rào cản di động nghề nghiệp đối với con em tầng lớp lao động giản đơn và nông dân.
  • Xây dựng chương trình đào tạo nghề và hướng nghiệp cho thanh niên khu vực chuyển đổi đất nông nghiệp sang đô thị hóa.
  • Phát huy việc truyền thụ kỹ năng, giá trị nghề nghiệp trong các ngành nghề phù hợp với xu thế phát triển bền vững của địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế:

  • Về phạm vi không gian: Nghiên cứu thực địa mới chỉ tiến hành tại hai phường đại diện (Quảng Hưng và Đông Thọ) thuộc thành phố Thanh Hóa, chưa bao quát toàn bộ các vùng nông thôn, miền núi hay các đô thị lớn khác.
  • Về phạm vi nội dung và thời gian: Luận án chỉ giới hạn khảo sát nghề nghiệp đầu tiên của người con trong giai đoạn từ tháng 10/2012 đến hết năm 2017, do đó chưa theo dõi được tiến trình di động nội thế hệ suốt toàn bộ chu kỳ lao động về sau.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng nghiên cứu so sánh đối chiếu giữa các khu vực địa lý và vùng kinh tế sinh thái khác nhau trên toàn quốc.
  • Triển khai nghiên cứu dọc (longitudinal study) theo dõi sự di động nghề nghiệp nội thế hệ từ nghề đầu tiên qua các bước chuyển đổi công việc tiếp theo của người lao động.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo dành cho:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên các chuyên ngành Xã hội học, Quản lý xã hội, Nhân học, Kinh tế lao động quan tâm đến phương pháp thao tác hóa phân tầng xã hội, công cụ ma trận di động Saburo Yasuda và cách tiếp cận nghiên cứu liên thế hệ gia đình.
  • Các cơ quan quản lý nhà nước, chuyên viên hoạch định chính sách lao động, việc làm, an sinh xã hội cấp tỉnh và trung ương cần dữ liệu thực chứng về chuyển dịch cơ cấu việc làm đô thị.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Chương 2 về khung thao tác hóa 10 nhóm nghề, kỹ thuật đo lường chỉ số Yasuda; Chương 3 và Chương 4 với hệ thống bảng số liệu ma trận kế tục nghề nghiệp chi tiết phục vụ đối sánh nghiên cứu xã hội học.

Câu hỏi thường gặp

1. Mười nhóm xã hội nghề nghiệp trong luận án được phân loại dựa trên căn cứ nào? Luận án căn cứ vào Danh mục nghề nghiệp do Tổng cục Thống kê ban hành phục vụ Khảo sát mức sống hộ gia đình, bao gồm: Lãnh đạo, quản lí; Doanh nhân; Chuyên môn cao; Nhân viên; Công nhân; Buôn bán - dịch vụ; Lao động giản đơn; Nông dân; Lực lượng vũ trang; Tiểu thủ công nghiệp.

2. Ba tầng bậc địa vị kinh tế - xã hội trong nghiên cứu được phân chia như thế nào? Dựa trên thang đo uy tín nghề nghiệp do Đỗ Thiên Kính xây dựng, luận án phân chia thành:

  • Địa vị cao: Lãnh đạo, Doanh nhân, Chuyên môn cao.
  • Địa vị trung bình: Nhân viên, Công nhân, Buôn bán - dịch vụ, Tiểu thủ công nghiệp.
  • Địa vị thấp: Lao động giản đơn, Nông dân.

3. Tại sao luận án lựa chọn mốc so sánh là nghề nghiệp đầu tiên của người con? Văn bản nêu rõ: thời điểm người con có nghề nghiệp đầu tiên phản ánh trực tiếp thành quả quá trình hướng nghiệp và sự phụ thuộc vào địa vị xã hội của cha mẹ trong suốt giai đoạn trưởng thành trước đó.

4. Ba thế hệ trong mô hình nghiên cứu được xác định cụ thể gồm những ai?

  • Thế hệ thứ nhất (TH1): Cha, mẹ của người trả lời bảng hỏi.
  • Thế hệ thứ hai (TH2): Người trả lời bảng hỏi (chủ hộ hoặc vợ/chồng chủ hộ, đóng vai trò là cha/mẹ của thế hệ sau).
  • Thế hệ thứ ba (TH3): Con thứ nhất và con thứ hai của người trả lời.

5. Luận án sử dụng công cụ toán học xã hội học nào để đo lường mức độ di động và kế tục nghề nghiệp? Luận án ứng dụng phương pháp bảng ma trận nghề nghiệp và chỉ số đo lường di động xã hội của nhà xã hội học Nhật Bản Saburo Yasuda (công bố năm 1964), cho phép tách bạch di động cấu trúc, di động tuần hoàn và tính toán hệ số mở cho từng nhóm nghề.

Kết luận

Luận án tiến sĩ Xã hội học của tác giả Nguyễn Thị Lý đã hoàn thành việc mô tả và phân tích thực trạng kế thừa nghề nghiệp qua ba thế hệ gia đình tại thành phố Thanh Hóa trên ba chiều cạnh vị trí, kỹ năng và giá trị nghề nghiệp. Công trình kiểm chứng sự phù hợp của các lý thuyết phân tầng xã hội và phương pháp ma trận di động Yasuda trong bối cảnh đô thị hóa cấp tỉnh của Việt Nam. Kết quả nghiên cứu xác nhận sự suy giảm của kế thừa vị trí nghề nghiệp đi liền với sự phân hóa cơ chế tiếp nối kỹ năng, giá trị theo tầng bậc địa vị gia đình, cung cấp dữ liệu thực chứng cho việc xây dựng chính sách lao động và xã hội bền vững.