Tài liệu: Nghiên cứu sự hài lòng của sinh viên đối với ký

Nghiên cứu đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên về chất lượng dịch vụ, cơ sở vật chất tại ký túc xá trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng.

Chuyên ngành

Marketing

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Báo cáo nhóm

2019

71
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nghiên Cứu Sự Hài Lòng Của Sinh Viên

Nghiên cứu sự hài lòng của sinh viên là một lĩnh vực quan trọng trong quản lý giáo dục đại học hiện đại. Với sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế và sự gia tăng số lượng sinh viên, chất lượng dịch vụ kí túc xá trở thành yếu tố then chốt ảnh hưởng đến chất lượng học tập và cuộc sống của học sinh. Nghiên cứu này tập trung vào việc đánh giá mức độ hài lòng sinh viên đối với các dịch vụ cơ sở vật chất, khả năng đáp ứng, độ tin cậy và sự phục vụ tại các kí túc xá. Việc hiểu rõ nhu cầu và mong muốn của sinh viên giúp các nhà quản lý cải thiện chất lượng dịch vụ và xây dựng môi trường sống lý tưởng cho cộng đồng sinh viên.

1.1. Lý Do Chọn Đề Tài Nghiên Cứu

Với sự tăng trưởng nhanh chóng của nền giáo dục đại học, sự hài lòng sinh viên với dịch vụ kí túc xá đã trở thành ưu tiên hàng đầu. Khi số lượng sinh viên tăng, nhu cầu về chỗ ở an toàn, sạch sẽ và tiện lợi cũng gia tăng. Nghiên cứu này nhằm xác định các yếu tố chính tác động đến mức độ hài lòng của sinh viên, từ đó đưa ra các khuyến nghị cải thiện chất lượng dịch vụtrải nghiệm sinh viên tại kí túc xá.

1.2. Phạm Vi Và Đối Tượng Nghiên Cứu

Nghiên cứu tập trung vào sinh viên Trường Đại học Kinh Tế - Đại học Đà Nẵng đang sống tại kí túc xá của nhà trường. Đối tượng khảo sát bao gồm sinh viên từ các khóa học khác nhau, với mục đích thu thập dữ liệu toàn diện về sự hài lòng đối với cơ sở vật chất, khả năng đáp ứng nhu cầuchất lượng dịch vụ được cung cấp.

II. Cơ Sở Lý Luận Và Mô Hình Nghiên Cứu

Mô hình nghiên cứu sự hài lòng sinh viên được xây dựng dựa trên các lý thuyết chất lượng dịch vụ quốc tế và trong nước. Khái niệm sự hài lòng được định nghĩa là mức độ mà dịch vụ kí túc xá đáp ứng hoặc vượt quá kỳ vọng của sinh viên. Mô hình nghiên cứu này xác định năm thành phần chính ảnh hưởng đến mức độ hài lòng: cơ sở vật chất, khả năng đáp ứng, mức độ tin cậy, khả năng phục vụsự cảm thông. Các thành phần này được sử dụng để đánh giá chất lượng dịch vụ một cách toàn diện, giúp nhà quản lý hiểu rõ hơn về nhu cầu sinh viên và xác định các lĩnh vực cần cải thiện.

2.1. Khái Niệm Sự Hài Lòng Sinh Viên

Sự hài lòng sinh viên được hiểu là cảm giác vui lòng hoặc thỏa mãn của sinh viên khi sử dụng dịch vụ kí túc xá. Nó phản ánh mức độ phù hợp giữa kỳ vọng ban đầu của sinh viên và chất lượng dịch vụ thực tế nhận được. Sinh viên hài lòng khi nhà trường cung cấp dịch vụ chất lượng cao, có cơ sở vật chất tốt, nhân viên phục vụ thân thiệnsẵn sàng giải quyết vấn đề.

2.2. Năm Thành Phần Ảnh Hưởng Đến Sự Hài Lòng

Mô hình nghiên cứu bao gồm năm yếu tố: (1) Cơ sở vật chất - tình trạng phòng ở, điều hòa, nước nóng; (2) Khả năng đáp ứng - tốc độ giải quyết yêu cầu; (3) Mức độ tin cậy - độ ổn định của dịch vụ; (4) Khả năng phục vụ - kỹ năng và thái độ nhân viên; (5) Sự cảm thông - hiểu biết và chăm sóc từng sinh viên cá nhân.

III. Phương Pháp Và Thiết Kế Nghiên Cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng kết hợp với phương pháp định tính để thu thập và phân tích dữ liệu. Công cụ chính là bảng câu hỏi được phát hành cho sinh viên đang sống tại kí túc xá. Dữ liệu được phân tích bằng phần mềm thống kê SPSS, sử dụng các phương pháp như Cronbach's Alpha để kiểm định độ tin cậy của thang đo, phân tích nhân tố khám phá (EFA) để xác định các thành phần ẩn, và phân tích hồi quy để xác định các yếu tố tác động mạnh nhất đến sự hài lòng sinh viên. Kết quả nghiên cứu được trình bày thông qua các bảng thống kê, biểu đồ và mô hình tương quan Pearson.

3.1. Phương Pháp Thu Thập Dữ Liệu

Bảng câu hỏi khảo sát gồm ba phần: thông tin cá nhân, đánh giá chất lượng dịch vụ theo năm thành phần, và mức độ hài lòng chung. Mỗi câu hỏi sử dụng thang Likert 5 mức từ "hoàn toàn không đồng ý" đến "hoàn toàn đồng ý". Mẫu nghiên cứu được chọn ngẫu nhiên từ sinh viên sống tại kí túc xá, đảm bảo tính đại diện.

3.2. Công Cụ Phân Tích Dữ Liệu

Phần mềm SPSS được sử dụng để thực hiện phân tích thống kê mô tả, tính toán hệ số Cronbach's Alpha (kiểm định độ tin cậy), phân tích EFA (xác định cấu trúc thành phần), kiểm định T-testANOVA (so sánh giữa các nhóm sinh viên), và xây dựng mô hình hồi quy để dự báo sự hài lòng.

IV. Kết Quả Và Khuyến Nghị Cải Thiện

Kết quả nghiên cứu cho thấy mức độ hài lòng sinh viên đạt mức trung bình tới cao, với cơ sở vật chấtkhả năng phục vụ được đánh giá cao nhất. Tuy nhiên, vẫn có những lĩnh vực cần cải thiện như khả năng đáp ứng nhanh chóng các yêu cầu và sự cảm thông cá nhân của nhân viên. Dựa trên kết quả phân tích, nghiên cứu đề xuất các khuyến nghị cụ thể: cần đầu tư thêm vào cập nhật cơ sở vật chất, đào tạo nhân viên để cải thiện chất lượng phục vụ, và thiết lập quy trình xử lý yêu cầu sinh viên nhanh hơn. Các biện pháp này sẽ giúp nâng cao sự hài lòng sinh viên và xây dựng một môi trường sống lý tưởng tại kí túc xá.

4.1. Những Phát Hiện Chính

Kết quả phân tích cho thấy các yếu tố cơ sở vật chất chất lượngnhân viên thân thiện có tác động tích cực mạnh mẽ đến sự hài lòng. Sinh viên nữ và sinh viên khóa cao hơn có mức độ hài lòng cao hơn. Tuy nhiên, khả năng đáp ứngsự cảm thông cá nhân vẫn là những điểm yếu cần chú ý.

4.2. Khuyến Nghị Cải Thiện Chất Lượng Dịch Vụ

Nhà trường nên ưu tiên nâng cấp cơ sở vật chất, đào tạo lại nhân viên về kỹ năng phục vụ, thiết lập hệ thống phàn nàn và xử lý nhanh chóng, và tổ chức khảo sát định kỳ để theo dõi sự hài lòng sinh viên liên tục, nhằm đạt được dịch vụ xuất sắc.

18/12/2025
Nghiên cứu sự hài lòng của sinh viên đối với ký túc xá trường đại học kinh tế đại học đà nẵng

Trích đoạn nội dung tài liệu

TRUONG DAI HOC KINH TE - DAI HOC DA NANG KHOA TAI CHINH __-À[]#_. BÁO CÁO NHÓM NGHIÊN CỨU SỰ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN ĐÓI VỚI KÝ TÚC XÁ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TE - DAI HOC DA NANG Môn học: Nghiên cứu Marketing GVHD: Trương Thị Viên Lớp: 42K15.4-CLC Nhom 4: Nguyễn Hoàng Quỳnh Anh Nguyễn Thị Như Quỳnh Phan Lê Đức Thịnh Vũ Như Uyên Đà Nẵng, tháng II năm 2019 MỤC LỤC PHAN I: T-NG QUAN VỀ DI 2N NGHIÊN C5U.1 Ly do chon 6 tains cccsesecsesecsesessesscsessesissesssesessnsevsesisererevssenserssses 1 1.2 Gidi thigu đơn vị nghiên CỨU.1 Giới thiệu về Trường Đại học Kinh Tế - Đại học Đà Nẵng.2 _ Giới thiệu về kí túc xá trường Đại học Kinh tế - Đại Học Đà Nẵng.3 Thiết kế dự án nghiên cứu.1 Mục tiêu nghiên CỨU.2 _ Phương Pháp nghiên cứu.- c1 122112211211 1221111211 1511111121111 kg 4 In hinh nghién na he.5 Phương pháp chọn mẫu.6 Thiếtkế công cụ thu nhập dữ liệu.4 Xác định chi phí nghiên cỨU. 22 2c 122122211211 121 1511151115111 15 5812 1tr rray 7 PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN MÔ HÌNH NGHIÊN C5U. Sàn E11 1 1110 1 n1 tt ngàn § 2.

Khái niệm về kí túc xá:.2 Khải niệm dịch vụ kí tÚC Xai. Khái niệm về chất lượng dịch vụ:.4 — Khái niệm về sự hài [ỒNĐ:.2 __ Các mô hình nghiên cứu trong và n80ài HƯỚC:.1 Mô hình nghiên cứu ngoài HưỚC:.2 Mô hình nghiên cứu trong nước. c2: 2c 2211211122112 11 121111811 xk2 14 PHÂN 3: KcT QUd NGHIÊN C§U. Thông tin chung về mẫu nghiên CỨu:.1 Phân tích thống kê mô tả.

S S2 E121 1211112112111 120 y0 17 Nghiên cứu marketing 3.2 Thông tin về các thang ổ.1 Đánh giá thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach' s Alpha.2 __ Phân tích nhân tố khám phá (EFA - Exploratory Factor Analysis). Phân tích mô hình tương quan Pears0I:.4 _ Phân tích mô hình hỗồi quy:.-- 5221221221 115215 11271111211 1211 11 10 te 43 ES 9® 9 co on .2 Kiểm định T-test. Kiểm định One - way ANOVA. 49 PHẦN 4: KeT LUẦvN Vw KIeN NGHI.

71 Nguyên cứu marketing MUC LUC BANG Bảng 3.1-1 Bảng phân phối mẫu theo giới tính.1-2 Bảng phân phối mẫu theo khóa học. 5-52 2 EE2EE£E21212 212222222 17 Bảng 3.1-3 Bảng phân phối mẫu theo ý kiến mức giá tại KTX là hợp lý.1-4 Bảng phân phối mẫu theo ý kiến tiếp tục ở KTX trong thời gian tới.1-5 Bảng phân phối mẫu theo các ý kiến đóng góp.1-6 Đánh giá về cơ sở vật chất K'TX.1-7 Đánh giá về khả năng đáp ứng KTX.1-8 Đánh giá về mức độ tin cậy KTX.1-9 Đánh gia khả năng phục vụ của KTX.1-10 Đánh giá về sự cảm thông của KTX.1-11 Đánh giá về sự hải lòng của KTXX.1-1 Kết quả hệ số tin cay Cronbach’s Alpha cua thang do co sé vat chất.1-2 Kết quả hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha cua thang đo khả năng đáp ứng Bảng 3.1-3 Kết quả hệ số tin cậy Cronbach's Alpha của thang đo mức độ tin cậy.1-4 Kết quả hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha cua thang đo về khả năng phục VỤ.00 02001 tt v11 1111111111111 111111111 111k 11kg 111 1 111k 1k kg 1 1111 101 1111111111110 61160011 k6 34 Bảng 3.1-5 Kết quả hệ số tin cậy Cronbach's Alpha của thang đo Sự cảm thông.1-6 Kết quả hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha cua thang do sur hai long.2-1 Kiểm định thang đo các thành phần tác động đến sự hài lòng.2-2 Kết quả phân tích nhân tố các thành phần tác động đến sự hài lòng.2-3 Kết quả phân tích EFA của biến sự hải lòng.2-1 Phan tích mô hình tương quan.2-1 Phân tích mô hình hỗi quy,.1-1 Phân tích Crosstabs Khóa sinh viên và giới tính.1-2 Phan tích crosstabs khóa sinh viên và dự định tiếp tục ở KTX.1-3 Phân tích crosstabs piới tính và dự định ở KX.2-1 Phân tích kiếm định T-test. 1S SE S192111715 1112121121 21811 mg 48 Bảng 3.3-1 Phân tích kiếm định One-way ANOVA. re 49 Nguyên cứu marketing ll MỤC LỤC HÌNH Hình 2.2-1: Mô Hình Chỉ Sô Hài Lòng Khách Hàng Của Mỹ.ccằ cà 13 Hinh 2.2-2: Mô Hình Thỏa Mãn Theo Chức Năng Và Quan HỆ.2-3: Mô hình nghiên cứu Trường Đại Học Bách Khoa Thành Phố HCM.2-4: Mô hình nghiên cứu của Trần Xuân Kiên - DLDG 2006.2-5: Mô hình nghiên cứu kiến nghị.

22 2© s2S+2E22EE2Et2E2 2222122222222 16 MUC LUC BIEU DO Biểu đồ 3.1-1 Biểu đồ phân phối mẫu theo giới tính.-- 2©2s2222222£E2£22Z2zz2zz2 17 Biểu đồ 3.1-2 Biểu đồ thống kê mẫu theo khóa học.1-3 Biêu đồ thống kê mẫn theo ý kiến mức giá tại KTX là hợp ly.1-4 Biểu đồ phân phối mẫu theo ý kiến sẽ tiếp tục ở KTX.1-5 Biêu đồ thống kê mẫn theo các ý kiến đóng 8óp.1-6 Đánh giá về cơ sở vật chất K'TX.1-7 Đánh giá về khả năng đáp ứng của KTẦX.1-8 Đánh giá về mức độ tin cậy KTẦX.1-9 Đánh giá khả năng phục vụ của KTX.1-10 Đánh giá về sự cảm thông của K'TX.1-11 Đánh giá về sự hài lòng của KTX. 5525 221221221221221 2122226 31 Nguyên cứu marketing PHAN1: TONG QUAN VE DU AN NGHIEN CUU 1.1 Lý do chọn đề tài Đất nước ngày càng phát triển và văn minh, nền kinh tế tăng trưởng ngày một vững mạnh, kéo theo đó là sự quan tâm đến chất lượng giáo dục và đào tạo mà đặc biệt là chất lượng giáo dục ở các trường Đại Học. Bên cạnh việc đầu tư xây dựng các giảng đường, phòng thí nghiệm, các công trình phụ cho học tập, khuôn viên trường học,. việc xây dựng, chỗ ở an toàn, sạch đẹp và tiện lợi cho sinh viên cùng được chú trọng.

Với số lượng sinh viên Đại học ngày một gia tăng, nhu cầu về chỗ ở ngày càng lớn trong khi tình trạng phòng trọ khan hiếm, việc xây dựng KTX ở các trường đại hoc 1a rất cần thiết. Hiện nay, hầu hết các Trường Đại Học ở Việt Nam đều xây dựng Khu KTX cho sinh viên ở xa, không có điều kiện đi lại, để tạo điều kiện tốt nhất cho sinh viên trong những năm tháng đại học, giup các bạn yên tâm học tập, sinh hoạt, nâng cao trình độ học vần. Theo số liệu của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo, năm 2017-2018 nước ta có 1,7 triệu sinh viên, trong đó có khoảng 20%-229%% sinh viên ở KTX, còn lại phải ở ngoại trú. Sinh viên sinh hoạt tại KTX có rất nhiều ưu điểm như chi phí thấp, gần trường học, có môi trường p1ao lưu và học tập thuận lợi, an ninh được đảm bảo.

Tuy nhiên bên cạnh đó cũng còn những nhược điểm, những vấn đề mà sinh viên chưa hải lòng. Vậy đề có thé lắng nghe những ý kiến, tâm tư và nguyện vọng của sinh viên, để hiểu chất lượng KTX đang ở mức độ nảo, có những vấn đề nào cần khắc phục và ưu điểm nào cần phát huy đề có thể giúp cho sinh viên có một môi trường sống và học tập tốt nhất, nhóm chúng mình đã quyết định chọn đề tài “Nghiên cứu sự hải lòng của sinh viên về Ký túc xá tại trong Dai hoc Kinh Té- Dai hoc Da Nang” dé lam dé tài nghiên cứu.2 Giới thiệu đơn vị nghiên cứu 1.1 Giới thiệu về Trường Đại học Ninh Tế - Đại học Đà Nẵng Trường Đại học Kinh tế - Dai hoc Da Nang tiền thân là Khoa Kinh tế thuộc Viện Đại học Da Nẵng (sau đổi tên thành Trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng) được thành lập vào tháng 7 năm 1975. Đến năm 1985, Khoa Kinh tế được tách ra thành Phân hiệu Đại học Kinh tế Đà Nẵng (trực thuộc Bộ). Năm 1988, Phân hiệu Đại học Kinh tế Đà Nghiên cứu marketing Nẵng lại sáp nhập với Trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng và trở thành 02 khoa của Trường.1994, cùng với Đại học Đà Nẵng, Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh được thành lập theo Nghị định số 32ÈCP của Chính phủ.

Đến năm 2004, theo Quyết định số 129ÊCP-KG của Chính phủ về việc đôi tên trường đại học, Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh chính thức được đổi tên thành Trường Đại học Kinh tế thuộc Đại học Da Nẵng và phát triển cho đến ngây nay. Trải qua 40 năm xây dựng và phát triên, từ ban đầu chỉ là 01 khoa trực thuộc có chưa tới 20 cán bộ, giảng viên với 02 chuyên ngành đào tạo, mỗi năm chỉ tuyên sinh trên dưới 100 sinh viên dai hoc, đến nay Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng đã là một cơ sở đảo tạo đại học đa ngành, đa cấp; một trung tâm nghiên cứu, tư vấn chuyên giao khoa học kinh tế và quản lý hàng đầu ở khu vực miền Trung, Tây Nguyên và cả nước. Trường hiện có 12 khoa chuyên môn, 08 phòng chức năng, 8 trung tâm, 01 thư viện và 01 bộ môn trực thuộc. Đội ngũ cán bôygIảnp viên của Trường hiện nay là 378 người, trong đó có 264 cán bộ giảng dạy gồm: 04 giáo sư, 15 phó giáo sư, 55 tiến sĩ, 159 thạc sĩ, 03 giảng viên cao cấp, 03 nhà giáo ưu tú, 65 giảng viên chính và trên 50 cán bộ giảng dạy đang làm nghiên cứu sinh, học cao học ở nước ngoài.

Ty lệ giảng viên có trinh độ thạc sĩ trở lên của Trường hiện đã đạt 88.29%, trong do chu yếu là được đào tạo từ nước nooài. Số chuyên ngành đào tạo hiện nay của Trường là 27 chuyên ngành đào tạo đại học, trong đó có 7 chuyên ngành đảo tạo theo chương trình chất lượng cao; 6 chuyên ngành dao tạo thạc sỹ và 5 chuyên ngành đào tạo tiến sy. Quy mô tuyên sinh hàng năm hiện nay của Trường là trên 2000 sinh viên đại học hệ chính quy, 1000 sinh viên hệ vừa làm vừa học, trên 600 học viên cao học và hàng chục nghiên cứu sinh chiếm trên 50% tong số tuyên sinh sau đại học của toàn Đại học Đà Nẵng. Ngoài ra, tại Trường còn có các chương trình liên kết đào tạo đại học, sau đại học với các trường đại học uy tín trên thế giới như: Đại học Towson, Đại học Keuka (Hoa Kỷ); Đại học Sunderland; Đại học Strlineg (Anh); Học viện Dân tộc Quảng Tây (Trung Quốc) với quy mô tuyển sinh mỗi năm gần 200 sinh viên các hệ.

Nguyên cứu marketing Hiện nay tông sô sinh viên đại học, học viên cao học và nghiên cứu sinh đang theo học tại Trường là hơn 12000 người. Trong 40 năm qua, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng đã cung cấp cho đất nước trên 50000 cử nhân, hàng nghìn thạc sĩ và tiến sĩ kinh tế. Những cử nhân, thạc sĩ, tiến sĩ tốt nghiệp từ Trường hiện đang có mặt trên mọi miền của Tô quốc, trong đó có rất nhiều người thành đạt, nhiều người hiện đang nắm giữ các trọng trách cao nhất tại các địa phương, doanh nghiệp và các tổ chức khác ở khu vực miền Trung, Tây Nguyên và cả nước.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ