Khóa luận tốt nghiệp đề tài nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ tại starbucks đà nẵng

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu tốt nghiệp đề tài nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng khi, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải

Trường đại học

Trường Đại Học Duy Tân

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2021

146
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT

1. PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Đối tượng phạm vi nghiên cứu

1.4. Câu hỏi nghiên cứu

1.5. Tài liệu nghiên cứu

1.6. Bố cục đề tài

2. PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

1.1. Các khái niệm cơ bản

1.1.1. Khái niệm khách hàng

1.1.2. Đặc điểm khách hàng

1.1.3. Vai trò của khách hàng

1.2. Khái niệm sự hài lòng của khách hàng:

1.3. Khái niệm dịch vụ

1.4. Đặc tính của dịch vụ

1.5. Chất lượng dịch vụ:

1.6. Mức độ nhận biết thương hiệu:

1.7. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng

1.7.1. Chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng:

1.7.2. Giá cả và sự hài lòng của khách hàng:

1.8. Mô hình nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng

1.8.1. Mô hình SERVQUAL

1.8.2. Mô hình SERVPERF

1.8.3. Mô hình thỏa mãn chức năng và quan hệ (Parasuraman, 1994)

1.8.4. Mô hình tổng hợp chất lượng dịch vụ của Brogowicsz và các cộng sự (1990)

1.8.5. Mô hình chỉ số hài lòng của khách hàng (CSI Model)

1.9. Mô hình chỉ số hài lòng của khách hàng Mỹ - ACSI

1.10. Các mô hình liên quan

1.10.1. Mô hình nghiên cứu của Zeithaml & Bitner (2000)

1.10.2. Mô hình nghiên cứu mức độ hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm dịch vụ của Gloria Jean's Coffee tại TP

1.10.3. Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng về chất lượng dịch vụ khách sạn của du khách tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu của Nguyễn Xuân Vinh

1.10.4. Mô hình nghiên cứu đề xuất:

1.10.5. Cơ sở thực tiễn

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Thiết kế nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Phương pháp nghiên cứu định tính:

2.2.2. Phương pháp nghiên cứu định lượng:

2.3. Thu thập dữ liệu

2.3.1. Dữ liệu thứ cấp

2.3.2. Dữ liệu sơ cấp:

2.4. Tiến trình nghiên cứu

2.5. Nghiên cứu chính thức

2.5.1. Xây dựng thang đo nghiên cứu

2.5.1.1. Thang đo yếu tố phương tiện hữu hình
2.5.1.2. Thang đo yếu tố sự tin cậy
2.5.1.3. Thang đo yếu tố khả năng đáp ứng
2.5.1.4. Thang đo yếu tố cảm thông
2.5.1.5. Thang đo yếu tố sự đảm bảo
2.5.1.6. Thang đo về giá
2.5.1.7. Thang đo sự hài lòng

2.5.2. Các phương pháp chọn mẫu và xử lý số liệu

2.5.3. Bảng câu hỏi khảo sát

2.5.4. Kết quả bảng câu hỏi khảo sát

2.6. Phương pháp phân tích dữ liệu

2.6.1. Lý thuyết phân tích Cronbach’s Alpha

2.6.2. Lý thuyết phân tích nhân tố EFA

2.6.3. Lý thuyết hồi quy tuyến tính

2.6.4. Phân tích phương sai ANOVA

3. CHƯƠNG 3: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG KHI SỬ DỤNG DỊCH VỤ TẠI STARBUCKS ĐÀ NẴNG

3.1. Tình hình hoạt động của công ty TNHH Thực phẩm & Nước giải khát Ý Tưởng Việt và Chi nhánh Công ty TNHH Thực phẩm & Nước giải khát Ý Tưởng Việt

3.1.1. Khát quát về công ty

3.1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển công ty
3.1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của công ty
3.1.1.3. Cơ cấu tổ chức chi nhánh Công ty TNHH Thực phẩm & nước giải khát Ý Tưởng Việt

3.1.2. Tình hình sử dụng nguồn lực

3.1.2.1. Tình hình nguồn lực
3.1.2.2. Trang thiết bị và cơ sở vật chất
3.1.2.3. Tình hình tài chính

3.1.3. Tình hình kinh doanh tại công ty

3.1.3.1. Tình hình tiêu thụ sản phẩm
3.1.3.2. Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018-2020

4. CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Kết quả nghiên cứu

4.1.1. Mô tả dữ liệu thu thập

4.1.2. Mô tả các thành phần của thang đo mẫu

4.1.3. Đánh giá thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha

4.1.4. Đánh giá thang đo bằng phân tích nhân tố khám phá EFA

4.1.4.1. Các thành phần ảnh hưởng đến sự hài lòng
4.1.4.2. Sự hài lòng

4.2. Kiểm định mô hình nghiên cứu bằng phân tích hồi quy bội

4.2.1. Kiểm định mối tương quan giữa các biến

4.2.2. Phân tích hồi quy

4.3. Kiểm định các giả thuyết

4.4. Kiểm định sự hài lòng của khách hàng

4.5. Thảo luận kết quả nghiên cứu

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Đối với sự cảm thông

5.2. Đối với giá cả

5.3. Kiến nghị biện pháp yếu tố sự đảm bảo

5.4. Kiến nghị biến pháp yếu tố sự tin cậy

5.5. Kiến nghị biện pháp yếu tố khả năng đáp ứng

5.6. Kiến nghị biện pháp yếu tố hữu hình

5.7. Kiến nghị biện pháp yếu tố sự hài lòng

5.8. Kết luận, Kiến nghị biện pháp hoàn thiện mục tiêu và định hướng chiến lược cho công ty

5.9. Những hạn chế trong quá trình nghiên cứu

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng tại Starbucks Đà Nẵng

Nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng tại Starbucks Đà Nẵng là một chủ đề quan trọng trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt trong ngành dịch vụ cà phê. Starbucks, một thương hiệu nổi tiếng toàn cầu, đã có mặt tại Đà Nẵng từ năm 2018 và nhanh chóng thu hút sự chú ý của người tiêu dùng. Mục tiêu của nghiên cứu này là xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ tại đây.

1.1. Lý do chọn nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng

Sự hài lòng của khách hàng là yếu tố quyết định đến sự thành công của bất kỳ doanh nghiệp nào. Đặc biệt, trong ngành dịch vụ, việc hiểu rõ mong đợi và trải nghiệm của khách hàng là rất quan trọng để cải thiện chất lượng dịch vụ.

1.2. Mục tiêu và phương pháp nghiên cứu

Mục tiêu chính của nghiên cứu là đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng tại Starbucks Đà Nẵng. Phương pháp nghiên cứu bao gồm cả định tính và định lượng, với mẫu khảo sát 349 khách hàng.

II. Các thách thức trong việc duy trì sự hài lòng của khách hàng tại Starbucks Đà Nẵng

Starbucks Đà Nẵng đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc duy trì sự hài lòng của khách hàng. Sự cạnh tranh từ các thương hiệu nội địa như The Coffee House và Highlands Coffee đã tạo ra áp lực lớn. Để tồn tại và phát triển, Starbucks cần phải cải thiện chất lượng dịch vụ và sản phẩm.

2.1. Sự cạnh tranh từ các thương hiệu nội địa

Các thương hiệu nội địa đang ngày càng phát triển mạnh mẽ, cung cấp nhiều lựa chọn cho khách hàng. Điều này khiến Starbucks phải nỗ lực hơn trong việc tạo ra sự khác biệt.

2.2. Yêu cầu ngày càng cao từ khách hàng

Khách hàng hiện nay không chỉ tìm kiếm một ly cà phê ngon mà còn mong muốn trải nghiệm dịch vụ tốt. Điều này đòi hỏi Starbucks phải nâng cao chất lượng phục vụ và không gian quán.

III. Phương pháp nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng tại Starbucks Đà Nẵng

Nghiên cứu sử dụng mô hình SERVQUAL để đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng. Mô hình này bao gồm các yếu tố như chất lượng dịch vụ, giá cả, và thái độ nhân viên. Phân tích định lượng được thực hiện thông qua phần mềm SPSS.

3.1. Mô hình SERVQUAL và các yếu tố ảnh hưởng

Mô hình SERVQUAL bao gồm năm yếu tố chính: sự hữu hình, độ tin cậy, khả năng đáp ứng, sự đảm bảo và sự cảm thông. Mỗi yếu tố này đều có ảnh hưởng lớn đến sự hài lòng của khách hàng.

3.2. Phân tích dữ liệu và kết quả

Dữ liệu được thu thập từ 349 khách hàng và phân tích bằng phương pháp hồi quy. Kết quả cho thấy các yếu tố như thái độ nhân viên và chất lượng đồ uống có ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự hài lòng.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn tại Starbucks Đà Nẵng

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng sự hài lòng của khách hàng tại Starbucks Đà Nẵng chủ yếu bị ảnh hưởng bởi chất lượng dịch vụ và thái độ nhân viên. Những phát hiện này có thể được áp dụng để cải thiện dịch vụ và tăng cường sự hài lòng của khách hàng.

4.1. Đánh giá chất lượng dịch vụ tại Starbucks

Chất lượng dịch vụ tại Starbucks được đánh giá cao, nhưng vẫn cần cải thiện một số khía cạnh như tốc độ phục vụ và sự thân thiện của nhân viên.

4.2. Đề xuất cải thiện dịch vụ

Để nâng cao sự hài lòng, Starbucks cần tập trung vào đào tạo nhân viên, cải thiện không gian quán và đa dạng hóa menu sản phẩm.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho Starbucks Đà Nẵng

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng sự hài lòng của khách hàng tại Starbucks Đà Nẵng phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Để phát triển bền vững, Starbucks cần tiếp tục cải thiện chất lượng dịch vụ và sản phẩm, đồng thời lắng nghe phản hồi từ khách hàng.

5.1. Tầm quan trọng của sự hài lòng khách hàng

Sự hài lòng của khách hàng không chỉ giúp tăng doanh thu mà còn tạo ra sự trung thành với thương hiệu. Điều này là rất quan trọng trong bối cảnh cạnh tranh hiện nay.

5.2. Định hướng phát triển trong tương lai

Starbucks cần xây dựng chiến lược dài hạn để cải thiện trải nghiệm khách hàng, từ đó nâng cao sự hài lòng và giữ vững vị thế trên thị trường.

27/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp đề tài nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ tại starbucks đà nẵng

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ. Phần này sẽ đưa ra những lý do lựa chọn đề tài, mục tiêu của nghiên cứu này là gì. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài tổng quan về những tài liệu trong và ngoài nước, đặt ra câu hỏi nghiên cứu. PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.

Phần này bao gồm 4 chương nội dung và khái niệm cơ bản của đề, phương pháp nghiên cứu, tình hình kinh doanh của doanh nghiệp, kết quả nghiên cứu và đưa ra những giải pháp phù hợp. Chương 1: Cơ sở lý luận. Chương này trình bày các nội dung về: các khái niệm liên quan về khách hàng, dịch vụ, mối liên hệ giữa khách hàng và dịch vụ. Các yếu tổ ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng, chất lượng dịch vụ và sự hài lòng khách hàng, giá cả và sự hài long của khách hàng.

Mô hình nghiên cứu và các thang đo. Chương 2: Phương pháp nghiên cứu. Chương này trình bày các phương pháp trong quá trình nghiên cứu, thu thập dữ liệu và xây dựng thang đo cho mô hình nghiên cứu, bảng câu hỏi khảo sát và những khái niệm của phân tích nghiên cứu. Chương 3: Tình hình hoạt động kinh doanh và thực trạng của công ty.

Chương này trình bày báo cáo tài chính của công ty và tình hình hoạt động, tình hình cơ sở vật chất, tình hình nguồn lực trong quá trình thực tập và thu thập tài liệu. Kết quả nghiên cứu. Chương này đưa ra kết quả nghiên cứu thông qua quá trình thu thập dữ liệu, kiểm định những giả thuyết cho mô hình nghiên cứu. Chương 5 Biện pháp và kiến nghị.

Chương này đưa ra biện pháp hoàn thiện, mục tiêu và định hướng chiến lược của công ty. Và những hạn chế trong quá trình SVTH: Lại Tấn Huy 9 Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Minh Nhật nghiên cứu. SVTH: Lại Tấn Huy 10 Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Minh Nhật PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 1. Các khái niệm cơ bản 1.1 Khái niệm khách hàng Theo quan niệm truyền thống về định nghĩa khách hàng: Khách hàng là những cá nhân, tổ chức hay nhóm người có nhu cầu và khả năng thanh toán, mong muốn được thỏa mãn nhu cầu đó.

Trên quan điểm của quản lý chất lượng, khách hàng được hiểu theo nghĩa rộng. Khách hàng là toàn bộ những đối tượng có đòi hỏi liên quan trực tiếp đến chất lượng sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp phải đáp ứng. Điều này có nghĩa là khách hàng được hiểu là một chuỗi các khách hàng liên tiếp. Trong đó, khách hàng có thể vừa đóng vai trò là người cung ứng, đồng thời là người sản xuất và khách hàng tiêu dùng cuối cùng.

Nhiệm vụ của các doanh nghiệp là xác định rõ chuỗi khách hàng này là vị trí, vai trò, yêu cầu của họ mà doanh nghiệp phải đáp ứng. Theo Peter Drucker (1954), cha đẻ của ngành quản trị định nghĩa “Khách hàng của một doanh nghiệp là một tập hợp những cá nhân, nhóm người, doanh nghiệp, v.v… có nhu cầu sử dụng sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp và mong muốn được thỏa mãn nhu cầu đó”. Khách hàng là những cá nhân hay tổ chức mà doanh nghiệp đang hướng các nỗ lực Marketing vào. Họ là người có điều kiện ra quyết định mua sắm.Khách hàng là đối tượng được thừa hưởng các đặc tính, chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ.

Nguồn Wikipedia Tóm lại, khách hàng có thể hiểu là người mua hàng của doanh nghiệp để thỏa mãn nhu cầu nào đó, họ có thể là khách hàng đơn lẻ hoặc nhóm khách hàng hay doanh nghiệp.1 Đặc điểm khách hàng Khách hàng là những người mua sản phẩm của doanh nghiệp. Trong môi trường hiện nay, dù là doanh nghiệp lớn hay nhỏ, dù là doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm hữu hình hay dịch vụ, để thành công và thu hút được khách hàng thì tất cả các doanh SVTH: Lại Tấn Huy 11 Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Minh Nhật nghiệp điều phải hướng đến khách hàng. Khách hàng chính là người chu cấp, nuôi dưỡng và giúp doanh nghiệp phát triển vững mạnh. Đặc biệt trong ngành dịch vụ, khách hàng chính là người trả công cho nhân viên, mang lại nguồn doanh thu cho doanh nghiệp dịch vụ để thực hiện dịch vụ.

Chất lượng sản phẩm của dịch vụ phụ thuộc vào nhiều yếu tố mang tính cảm quan của con người, trong đó có khách hàng. Cảm nhận khách hàng về chất lượng dịch vụ tốt sẽ mang lại nhiều thuận lợi cho việc xây dựng danh tiếng cho doanh nghiệp và mang lại sự hài lòng cho khách hàng. Động cơ hành vi mua của mỗi khách hàng khác nhau dẫn đến việc phân loại ra nhiều khách hàng khách nhau. Trong đó có 3 loại khách hàng: Khách hàng công nghiệp: mua sản phẩm làm nguyên vật liệu cho việc sản xuất, mua dịch vụ phục vụ tốt hơn cho việc kinh doanh.

Khách hàng trung gian: chính là các đại lý, nhà phân phối, mua sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp rồi bán lại cho doanh nghiệp khác để hưởng phẩn chênh lệch giá. Khách hàng là các cá nhân (người tiêu dùng): người mua hàng cho mình hoặc cho gia đình (người mua hàng cuối cùng) là tự sử dụng, không giao dịch hay bán lại sản phẩm. Tóm lại, đặc điểm của khách hàng là người mua hàng của doanh nghiệp dù doanh nghiệp nhỏ, vừa, hay lớn đều phải cần có khách hàng để duy trì và phát triển, có nhiều nhóm khách hàng khác nhau và nhu cầu của mỗi nhóm khách hàng là khác nhau, nhưng có 3 nhóm khách hàng chính gồm: khách hàng công nghiệp, khách hàng trung gian, khách hàng là các cá nhân (người tiêu dùng).2 Vai trò của khách hàng Hiện nay trong điều kiện nếu kinh tế thị trường phát triển mạnh mẽ, khi cạnh tranh ngày càng tr ở nên phổ biến và khốc liệt thì khách hàng có vai trò hết sức quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp, nó quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp. Nhiều doanh nghiệp đã khẳng định rằng: “ Tài sản quan trọng nhất đối với doanh nghiệp chúng tôi là khách hàng”.

Tại sao lại có khẳng định như vậy: Hàng hóa ,sản phẩm sản xuất, dịch vụ kinh doanh trên thị trường phải có người tiêu thụ, sử dụng. Nếu không có khách hàng thì hàng hóa, dịch vụ sẽ không tiêu thụ, không sử SVTH: Lại Tấn Huy 12 Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Minh Nhật dụng được, dẫn đến doanh nghiệp phá sản. Khách hàng đóng vai trò quan trọng trong xây dựng chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần dựa trên chân dung khách hàng của mình để xác định những mục tiêu cung cấp sản phẩm, dịch vụ chăm sóc sao cho vừa làm hài lòng khách hàng, vừa tăng doanh thu lên nhiều nhất.

Khách hàng là người mang đến doanh thu cho công ty bằng cách mua các sản phẩm, dịch vụ. Bằng việc chăm sóc khách hàng tiềm năng kĩ lưỡng, doanh nghiệp đã tạo ra mối quan hệ thân thiết với họ. Từ đó tăng tỷ lệ mua hàng thành công và tăng số lượng khách hàng trung thành. Khách hàng gắn bó với sản phẩm của bạn, chứng minh bạn thực sự sản xuất ra những sản phẩm với chất lượng hàng đầu.

Nó là cơ sở để tăng giá trị của công ty trên thị trường so với các đối thủ khác, ghi điểm trong mắt đối tác. Tóm lại, Vai trò của khách hàng đối với doanh nghiệp là cực kỳ quan trọng nó thể hiện tầm vóc của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp phát triển và tăng khả năng cạnh tranh của mình trên thị trường kinh doanh.3 Khái niệm sự hài lòng của khách hàng: Sự hài lòng khách hàng có thể hiểu đơn giản rằng sự hài lòng là việc khách hàng căn cứ vào những hiểu biết của mình đối với một sản phẩm hoặc dịch vụ. Từ đó, họ sẽ hình thành nên những đánh giá hoặc phán đoán chủ quan. Sự hài lòng là một dạng trạng thái cảm giác thiên về tâm lý sau khi nhu cầu, kỳ vọng của khách hàng được thõa mãn.

Sự hài lòng của khách hàng được hình thành dựa trên cơ sở kinh nghiệm, đặc biệt được khi tích lũy lúc mua sắm và sử dụng sản phẩm hoặc dịch vụ. Theo (Parasuraman và cộng sự, 1988; Spreng) thì cho rằng: sự hài lòng của khách hàng là phản ứng của họ về sự khác biệt cảm nhận giữa kinh nghiệm đã biết và sự mong đợi. Nghĩa là kinh nghiệm đã biết của khách hàng khi sử dụng một dịch vụ và kết quả sau khi dịch vụ được cung cấp. “Sự thõa mãn của khách hàng là tình trạng mà sản phẩm dịch vụ đáp ứng hoặc đáp ứng vượt quá những nhu cầu và mong muốn của khách hàng khi sử dụng sản phẩm/dịch vụ, kết quả là việc mua lại, lòng trung thành và truyển thống tốt” Theo Brown (1992).

SVTH: Lại Tấn Huy 13 Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Minh Nhật Sự hài lòng là mức độ của trạng thái cảm giác của một người bắt nguồn từ việc so sánh nhận thức về một sản phẩm so với mong đợi của người đó Theo Kotler và Keller (2007), Theo đó, Sự hài lòng có ba cấp độ sau:  Nếu nhận thức của khách hàng nhỏ hơn kỳ vọng khi khách hàng cảm nhận không thõa mãn.  Nếu nhận thức bằng kỳ vọng thì khách hàng cảm nhận thõa mãn.  Nếu nhận thức lớn hơn kỳ vọng thì khách hàng cảm nhận là thõa mãn hoặc thích thú. Còn rất nhiều những định nghĩa khác nhau về sự thõa mãn của khách hàng cũng như rất nhiều tranh cãi về nó như là: Người tiêu dùng có thể thõa mãn hay không thõa mãn với cùng một mức độ thõa mãn nhận được (sự thỏa mãn của từng cá nhân là khác nhau), với mức độ cạnh tranh như hiện nay, nhu cầu khách hàng cần được thỏa mãn nhiều hơn của người tiêu dùng hiện nay thì có ý kiến cho rằng mức thỏa mãn khách hàng trong hiện tại có thể là sự không thỏa mãn (ở một mức tưởng tượng cao hơn).

Chính vì những lý do trên làm cho việc định nghĩa chính xác về sự thỏa mãn càng trở nên khó khăn hơn, Theo (Fehr & Russell 1984): “Mọi người đều biết rằng thỏa mãn là gì, cho đến khi được yêu cầu đưa ra một định nghĩa về nó. Đến lúc đó hầu như không ai biết”. Chúng ta có hiểu sự thỏa mãn khách hàng theo định nghĩa sau đây: “Sự thỏa mãn là sự phản ứng của người tiêu dùng đối với việc đáp ứng những mong muốn đó” (Oliver 1997).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ